1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 316,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều năm trở lại đây Bộ GD-ĐT áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi TNTHP, thay vì hình thức thi tự luận như trước đây với bộ môn Sinh học.Trong một đề thi với số lượng câu hỏi

Trang 1

MỤC LỤC

đầu……… 1

1.1 Lí do chọn đề tài……… 1

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 1

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2 2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm……… 2

2.1 Cơ sở lí luận……… 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… 3

2.3.1 Các giải pháp……… 3

2.3.2 Các biện pháp thực hiện ……… 4

2.3.2.1 Phương pháp tính số phép lai……… 4

2.3.2.2 Một số PP giải các dạng bài tập phần DTQT……… 7

2.3.2.3 Xác định tỉ lệ phân li KH ở đời con trong một số phép lai phần đột biến tự đa bội ……… 13

2.3.2.4 Một số PP giải bài tập phần QLDT……… 13

2.3.2.4.1 Phương pháp : Sơ đồ thần thánh “SĐTT”……… 13

2.3.2.4.2 Phương pháp giải toán lai dạng tích hợp các QLDT……… 16

2.3.2.4.3 Một số công thức xác định tỉ lệ KG ở đời con ( tham khảo) 17 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm……… 18

3 Kết luận và kiến nghị……… 19

3.1 Kết luận……… 20

3.2 Kiến nghị……… 20

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tốt nghiệp trung học phổ thông TNTHPT

Trang 2

Quy luật di truyền QLDT

Trang 3

1- MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài.

Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo quan điểm của Đại hội khóa VIII

-Nghị quyết 29 là vấn đề cấp bách và cần thiết Trong đó thay đổi cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh như thế nào là vấn đề cốt lõi cho sự thành

công Chúng ta biết rằng PP học tập nào cũng có những ưu điểm và hạn chế, vấn

đề là các em học sinh (HS) lựa chọn cho mình một PP học tập hợp lý nhất để đạtkết quả cao nhất

Nhiều năm trở lại đây Bộ GD-ĐT áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong

kì thi TNTHP, thay vì hình thức thi tự luận như trước đây với bộ môn Sinh học.Trong một đề thi với số lượng câu hỏi nhiều, cộng với thời gian có hạn, để làmtốt bài thi của mình thì học sinh chỉ biết cách giải thôi chưa đủ mà cần phải biếtcách giải nhanh gọn, chính xác.Với kiến thức phần QLDT là phần khá quantrọng chiếm nhiều câu trong đề thiTNTHPT chủ yếu được ra dưới dạng bài tập

và đặc biệt là có trong phần bài tập vận dụng cao Nhưng nếu GV và HS vẫngiải theo PP cũ thì có những bài toán phải mất 2-5 phút trong khi thời gian chophép là 1,25 phút Do đó nhiều HS khá giỏi cũng không thể đạt được điểm cao

vì không đủ thời gian, thậm chí trong quá trình giải lại còn dễ bị sai sót cho kếtquả sai Như vậy cách giải truyền thống không còn phù hợp, yêu cầu cấp báchđặt ra là phải có PP giải nhanh, đúng bản chất, để HS có thể vận dụng linh hoạtđáp ứng được thời gian làm bài thi trắc nghiệm đạt kết quả cao Trong các sáchtham khảo có nêu 1 số công thức tổng quát hoặc 1 số PP giải nhanh nhưng theo

cá nhân tôi thì vẫn dài và nhiều HS nói là khó hiểu, khó nhớ Với các dạng toánnày đồng nghiệp, nhà trường cũng chưa có nhiều kinh nghiệm để giải quyết,khắc phục

Vì vậy trong thời gian ôn thi TN THPT tôi đã trăn trở và nghiên cứu các tàiliệu có liên quan, trao đổi chuyên môn với bàn bè đồng nghiệp kết hợp với vốn

kinh nghiệm của bản thân thì tôi đã mạnh dạn đưa ra “Một số kinh nghiệm

giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT

và DTQT luyện thi TNTHPT" để dạy học sinh lớp 12 trường THPT Ngọc lặc

ôn thi TNTHPT Với phương pháp này không chỉ giúp học sinh giải quyết vấn

đề nhanh, chính xác, câu hỏi bài tập trong thời gian ngắn mà còn giúp các em tựtin hơn trong việc giải các bài tập khác

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Thứ nhất: Giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi bài tập toán Sinh

học trong thời gian ngắn nhất

Thứ hai: Giúp học sinh củng cố sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo giải bài

tập trắc nghiệm, nâng cao chất lượng học tập từ đó giúp các em tự tin trong việcgiải các bài tập khác và yêu thích môn sinh học hơn

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Kiến thức và bài tập quy luật PLĐL, hoán vị gen, di truyền liên kết vớigiới tính, các dạng đột biến thể tự đa bội, di truyền quần thể

- Học sinh lớp 12A2 trường THPT Ngọc Lặc

Trang 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu

-Nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: sách giáo khoa Sinh học

12, sách giáo viên, sách tham khảo và học hỏi qua bạn bè đồng nghiệp

- Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các tài liệu về PP giải nhanh các bài tập ditruyền

- Nghiên cứu các câu hỏi trong các đề thi TNTHPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo,các đề thi thử TNTHPT

- Tổng hợp kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm ôn thi đại học - cao đẳng củabản thân trong các năm học

- Từ học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp trong các đợt tập huấn, hội thảosinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

- Tổng hợp kết quả bài thi đại học các năm môn Sinh các lớp của học sinh lớp

12 trường THPT Ngọc lặc

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

Trên cơ sở đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp HS giải nhanh các câu hỏi trắcnghiệm phần đột biến tự đa bội và QLDT luyện thi THPTQG” đã được xếp loại

C cấp tỉnh năm học 2020 - 2021, qua góp ý của đồng nghiệp tôi đã bổ sung hoànchỉnh thành đề tài: “Một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vậndụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT" với nhữngđiểm mới sau:

- Hoàn thiện, chỉnh sửa phần đột biến tự đa bội và các công thức phần QLDT

- Bổ sung một số phương pháp giải phần bài tập DTQT; phương tính số phép laicủa thế hệ P(bố, mẹ) thõa mãn tỉ lệ KH nào đó ở đời F1

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Trong thời gian qua các PP giải nhanh các bài tập toán sinh học không ngừngphát triển để phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm khách quan do Bộ Giáo Dục

và Đào Tạo đưa ra.Yêu cầu mới này đòi hỏi giáo viên phải hiểu thấu đáo các PP,các thủ thuật giải nhanh tìm cho mình được PP tối ưu, phù hợp nhất HS thì phảinắm vững kiến thức, thành thạo về PP giải nhanh đó từ việc HS biết vận dụngcông thức giải nhanh đến việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo

Bài tập phần QLDT, DTQT theo như nhận xét của đa số HS thì khó, trìu tượng

và nhiều dạng khi giải mất nhiều thời gian Do đó không những HS có học lựctrung bình hoặc yếu sẽ rất khó lĩnh hội và không biết vận dụng kiến thức vào cáctình huống khác nhau mà ngay cả HS khá giỏi nhiều bài tập các em vẫn bị rối vàcho kết quả không chính xác Hứng thú học tập của một bộ phận yêu thích mônsinh hiện nay vì thế mà đang ngày càng giảm đi nhiều

Là một giáo viên với tâm niệm vừa dạy, vừa học, vừa đúc rút kinh nghiệm

tôi đã có một sáng kiến nhỏ ra “Một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các

câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT trong chương trìnhSinh học 12”.Trong đó tôi rất tâm đắc với PP gọi là “sơ đồ thần thánh’’đây làdạng biến tấu của bảng penet thông thường Với PP này HS có thể giải rấtnhanh, chính xác một số dạng bài tập phần quy luật di truyền đặc biệt là loại bài

Trang 5

tập liên quan đến 2 hay 3 cặp gen trở lên và có hoán vị gen mà đề yêu cầu tính tỉ

lệ loại KG,KH mang (n) alen trội hoặc lặn Tuy nhiên để hiểu được PP này thìyêu cầu HS phải nắm vững kiến thức “ bảng penet và cơ sở tế bào học” của các

quy luật di truyền Hay như PP xác định tần số alen, TPKG, tỉ lệ KH ở thế hệ Fn

cho trường hợp 1 cặp alen nằm trên NST giới tính X, quần thể tự thụ, ngẫu phối

vv Nếu giải theo PP thông thường viết sơ đồ lai mà tính ở thế hệ F5,F6 hoặc F10

thì có phải viết đến hai trang giấy chưa xong

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Qua thực tế giảng dạy môn sinh học khối 12 tại trường THPT Ngọc Lặc tôi thấy:Theo phân phối chương trình hiện hành của nhà trường thời lượng dành cho cácQLDT, DTQT chỉ có 1 tiết lí thuyết (cho mỗi quy luật) và 1 tiết bài tập chungcho tất cả các QLDT Trong khi đó trong các đề thi đại học, kiến thức về cácQLDT, DTQT chủ yếu được ra dưới dạng các bài tập vận dụng Các bài tậpthuộc phần này thường khó, đa dạng và phức tạp với cách giải truyền thốngthường mất nhiều thời gian, đã không còn phù hợp với dạng đề thi trắc nghiệmnhư hiện nay Cụ thể khi GV đưa bài tập tích hợp QLDT có hoán vị gen liênquan đến 2 hoặc 3 cặp gen trở lên và yêu cầu xác định loại KG,KH mang mang(n) alen thì nhiều HS lúng túng, không định hình được cách giải, có em biết cáchgiải nhưng cách giải còn máy móc, dài dòng, chưa biết vận dụng linh hoạt tốn

nhiều thời gian mà cho kết quả sai Sở dĩ có thực trạng đó theo tôi là do một số nguyên nhân cơ bản sau:

- Thứ nhất là do phân phối của chương trình và theo chuẩn kiến thức kỹ năng

có giới hạn nên khi dạy trên lớp giáo viên không thể đi sâu vào phân tích mộtcách chi tiết các bài tập hay và khó Vì vậy đại bộ phận học sinh không thể hệthống hóa được phươg pháp tối ưu nhất để giải các dạng tài tập này Trong khi

đó các đề thi trong các năm gần đây có nhiều dạng bài tập phong phú và mức độyêu cầu khó hơn nhiều so với chuẩn kiến thức, kỹ năng

- Thứ hai là trong các tài liệu tham khảo hiện nay có đưa ra PP giải nhanh

nhưng mới chỉ dừng lại ở các bài toán cơ bảnliên quan đến 2 cặp gen,còn vớinhững bài toán tích hợp 3 cặp gen có hoán vị gen thì rất ít và PP vẫn dài dòng vàkhó hiểu Vì vậy đại bộ phận học sinh sẽ không thể tự phân tích, tổng hợp đểhình thành PP chủ đạo cho dạng toán này

- Thứ ba là PP giải truyền thống không phù hợp với cách thi với mức độ đề có

sự phân hóa cao như hiện nay và đặc biệt nếu dùng PP cũ thì nhiều bài toán sẽrơi vào bế tắc

- Thứ tư là trong những năm gần đây ở trường THPT Ngọc Lặc số học sinh

thích, ham học và chọn môn sinh học trong các kì thi Đại học, học sinh giỏiđang ngày một giảm dần, có khoá chỉ được 5-6 em thi khối B, 2 em tham gia thiHSG Chính vì thể mà lòng nhiệt huyết của các thầy cô giảm dần, thầy cô cũngkhông còn tích cực tìm tòi, nghiên cứu các dạng toán hay và khó để tìm ra PPgiải hay, hiệu quả

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Trang 6

2.3.1 Giải pháp.

Đề thực hiện đề tài nghiên cứu này tôi đã dùng các giải pháp sau:

+ Nghiên cứu các dạng trắc nghiệm thường gặp về dạng toán lai của QLDT đặcbiệt là các bài có hoán vị gen thông qua các đề thi tuyền sinh của Bộ giáo dục,

Sở giáơ dục, các đề thi của trường và các nguồn tài liệu tham khảo

+ Tìm hiểu các PP giải các dạng toán lai giữa các cơ thể đột biến tự đa bội, tìm

ra ưu điểm và nhược điểm của từng PP

+ Tìm hiểu các PP giải các dạng bài tập DTQT, tìm ra ưu điểm và nhược điểmcủa từng PP

+ Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu tôi đã phối kết hợp, lồng ghép mạnh dạnđưa ra PP được đúc rút từ kinh nghiệm bản thân áp dụng vào dạy học và ôn thitốt nghiệp cũng như đại học cao đẳng, lấy kết quả về khả năng vững kiến thức

và vận dụng của PP vào làm bài thi, so sánh với PP truyền thống để thấy hiệuquả của các PP

2.3.2 Các biện pháp tổ chức thực hiện

2.3.2.1 Phương pháp tính số phép lai

Bước 1: Phân tích tỉ lệ KG,KH (đề cho) thành tích tỉ lệ của từngcặp NST

Bước 2: Lập bảng và viết phép lai ở mỗi cặp gen

alen a quy định thân cao; alen B quy định hạt nâu là trội hoàn toàn so với alen bquy định hạt trắng Cả hai gen đều không cùng thuộc một nhóm gen liên kết trênNST thường Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụthuộc vào môi trường Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò bố mẹ thì số trườnghợp phép lai (P) cho kết quả thỏa mãn kiểu hình F1 là

1 Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1

Hướng dẫn giải: 3:1 do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra

1 Nhận thấy 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) 1:1 do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra

Trang 7

→ cả 2 PL đều giao phấn không có tự thụ

Áp dụng công thức ta có: Số PL chung = (1 x 1 + 1 x 1) x 1 = 2 PL→A đúng

3 Tỉ lệ 3:1 = (3:1)(1) : (3:1) do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra

(1)do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra → có 2 khả năng

P:Aa x Aa P: BB x BB; P: BB x Bb; P: BB x bb; P: bb x bb

P: Bb x Bb P: AA x AA; P: AA x Aa; P: AA x aa; P: aa x aa

Áp dụng công thức ta có: Số PL chung = (1 x 4 + 0 x 2) xC21= 8 PL→C đúng Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân thấp và trội hoàn toàn so với

alen a quy đinh thân cao; alen B quy định hoa có màu hồng là trội hoàn toàn sovới alen b quy định hoa có màu vàng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NSTthường khác nhau.Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì cóbao nhiêu phép lai ở đời P thõa mãn F1 đồng tính về tính trạng thân thấp, hoahồng Biết rằng không có đột biến xảy ra

Trong 20 PL có 2 x 2 = 4 PL ( tự thụ) tức P đem lai có KG giống nhau

20 – 4 = 16 PL (giao phấn) P đem lai có KG khác nhau

* Kết hợp locut AB với locut D → Số PL về locut ABD

Áp dụng công thức ta có: Số PL = (20 x 4 + 16 x 2) = 112 PL

P:Aa x aa P: Bb x bb

Trang 8

Trong 20 PL có 4 x 2 = 8 PL ( tự thụ) tức P đem lai có KG giống nhau.

112 – 8 = 104 PL (giao phấn) P đem lai có KG khác nhau

* Kết hợp locut ABD với locut E → Số PL về locut ABDE

Áp dụng công thức ta có: Số PL = (112 x 4 + 104 x 2) = 656 PL→B đúng Câu 4: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả, kích thước

thân đều do một gen có 2 alen qui định Trong đó tính trạng kích thước thân di truyền theo qui luật trội không hoàn toàn, kiểu gen dị hợp mang kiểu hình trung gian Hai tính trạng còn lại là trội hoàn toàn Các gen đều nằm trên NST thường

và phân li độc lập Nếu đời F1 thu được 2 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 và không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì có bao nhiêu phép lai ở đời P thỏa mãn? Biết không xảy ra đột biến và hiện tượng gen gây chết

Hướng dẫn giải:

Qui ước gen: A, a; B, b; DD: trội, Dd: trung gian, dd: lặn • (1 : 1) = (1 : 1).100%.100% • Nhận xét: A và B tương đương nhau, nên chỉ cần làm 1 TH rồi nhân đôi lên Trường hợp 1: 100% (D), (1:1) A; 100% B có 2 trường hợp ở locut A và B

100% A; (1:1) B 1 : 1 100% 100% Aa x aa BB x BB; BB x Bb; BB x bb; bb x bb DD x DD; dd x dd; DD x dd • Khi locut A kết hợp với B sẽ có số PL là: (1x 4 + 1x 2) x C12 = 12 PL ( và đều là PL giao phấn - bố , mẹ có KG khác nhau) • Số phép lai khi kết hợp locut ABD là : 12 x 3 + 12 x 1=48 phép lai Trường hợp 2: 100%.100%.(1 : 1) : Tính trang do gen D là (1 : 1) 100% 100% 1 : 1 AA x AA; AA x Aa; AA x aa; aa x aa BB x BB; BB x Bb; BB x bb; bb x bb DD x Dd; Dd x dd - Locut A kết hợp locut B, sô PL là : 4 x 4 + 2 x 2 = 20 ( trong đó có 16 giao phấn) - Số phép lai khi kết hợp locut ABD là : 20 x 2+16 x 2 = 72 phép lai → Vậy tổng số phép lai thõa mãn = 48 + 72 = 120→ A đúng Câu 5: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự tác động của hai gen (A, a và B, b) phân ly độc lập Alen A và B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Gen A Gen B

Enzim A Enzim B

Chất A (không màu) Chất B( không màu) P (chất màu đỏ)

Trang 9

Alen a, alen b không có chức năng trên Có bao nhiêu phép lai (P) để F1 biểu hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1?

*Trường hợp 2: Ngược lại Locut A (100% A-); LocutB( 1:1) : 5 PL

→Kết hợp 2 trường hợp : Tổng số phép lai thõa mãn là 5 + 5 =10 PL→ D đúng Câu 6: Ở 1 loài thực vật, xét hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường,

mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn vớinhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kếtquả như vậy?

Hướng dẫn giải: Giả sử 2 cặp gen đó kí hiệu là A,a và B,b

Tỉ lệ 1:1 = (1:1)(1) : (1:1) do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra

(1)do cặp A,a hoặc cặp B,b tạo ra → có 2 khả năng

1:1 ( 0A x 1A)→ 1 PL - 100% trội: P: 100% A x ….→ 5 PL

3/4 A x 3/4 A …→4PL → 10 PL

- 100% lặn: 0A x 0A → 1PL (Aaaa x aaaa hoặc

Dạng 1: Quần thể tự thụ có TPKG ban đầu (P): xAA : yAa : zaa

(1) KG aa không có khả năng sinh sản tần số alen q =2( )

y

x y , p = 1 – q

TPKG ở F n : (1 -

3 2

q

qp) AA :

2 2

Trang 10

Dạng 2: Quần thể ngẫu phối có TPKG ban đầu (P): xAA : yAa : zaa

(1) Kiểu gen aa không có khả năng sinh sản tần số alen được viết lại

q =2( )

y

x y , p = 1 – q Tỉ lệ alen qn-1 = 1 ( 1) q

q n

  ; Pn-1 = 1 – q TPKG ở Fn: p (n-1) 2 AA : 2p (n-1) q (n-1) Aa : q (n-1) 2 aa.

(2) Kiểu gen aa không nảy mầm thì từ F1 sẽ không xuất hiện kiểu gen aa

TPKG ở Fn: (1 -

2 1

q nq

) AA :

2 1

q nq

Ví dụ : Ở thế hệ xuất phát của một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di

truyền: 0,2AA + 0,8Aa = 1

a Nếu kiểu gen aa không có khả năng kết hạt, TPKG của các cây ở thế hệ

F1 như thế nào?

b Nếu tất cả các hợp tử aa đều bị chết ở giai đoạn phôi (không nảy mầm) do

tác động của chọn lọc tự nhiên thì thế hệ F5, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác xuất thu được cá thể Aa là bao nhiêu?

Dạng 3: Nếu gen nằm trên NST giới tính ♀ (x XAXA : yXAXa : zXaXa);

♂( x’XAY : y’ XaY) Ta tính riêng tần số alen của 2 giới rồi nhân lại với nhau

Trang 11

Quần thể cân bằng di truyền khi tần số alen của giới cái và giới đực bằngnhau.

Khi quần thể không cân bằng di truyền

+ Ở P: Ở (♀) gọi tần số alen A = p, Ở (♂) gọi tần số alen A = p’, gọi hệ M là

hệ số thay đổi đầu tiên ở giới đực: M = (p – p’) = (pn - p’n) 2n

+ Tần số alen ở thế hệ Fn : - Ở giới cái pn = p + 3 (( 0,5) 1)

Ví dụ 1: (câu 116 đề minh hoạ lần 1) Ở gà, màu lông do 1 gen có 2 alen quy

định, alen trội là trội hoàn toàn.Phép lai P: gà trống lông đen x gà mái lông vằn,thu được F1 có tỉ lệ 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen F1 giao phối ngẫunhiên, thu được F2, F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 Theo lí thuyết, trongtổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có KG đồng hợp chiếm tỉ lệ

Ví dụ 2: Vẫn ví dụ 1 và cho giao phối ngẫu nhiên từ F1 trở đi thì ở F5, trong tổng

số gà trống lông vằn gà có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ

Trang 12

F 5 : 15/128 XAXA :58/128 XAXa : 55/128 XaXa  xác suất gà lông vằn thuần

chủng =

15/128

15/7373/128 

Dạng 4 : Tính số phép lai trong trường hợp 1 gen đa alen

Một gen có n alen với nhau quan hệ trội lặn hoàn toàn như sau:

3, Phép lai mà bố có thể tạo được giao tử A i, mẹ tạo được 1 giao tử trội trong a

alen trội hơn A i , 1 giao tử lặn trong a alen lặn hơn A i

Bố có n KG chứa A i

Mẹ có (ab) KG chứa 1alen trội và 1 alen lặn hơn A i

Số phép lai là: n x ab

Từ (1),(2),(3) ta có công thức nêu trên

Bài tập vận dụng 1 : Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có

4 alen nằm trên NST thường quy định Alen A1 quy định hoa đỏ; A2 quy định hoa tím; A3 quy định hoa vàng; A4 quy định hoa trắng Biết không xảy ra đột biến và thứ tự trội là A1 >> A2>>A3 >>A4 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Hai cây giao phấn đời con có KH hoa đỏ, sẽ có tối đa 34 PL thỏa mãn

II Hai cây giao phấn đời con có KH hoa tím, sẽ có tối đa 30 PL thỏa mãn

III Hai cây giao phấn đời con có KH hoa vàng, sẽ có tối đa 22 PL thỏa mãn

IV Hai cây giao phấn đời con có KH hoa trắng, sẽ có tối đa 10 PL thỏa mãn

H

ướ ng dẫn giải : Áp dụng công thức ta có:

Ngày đăng: 06/06/2022, 07:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa Sinh học 12 (cơ bản). Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008. Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 12 (cơ bản)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2. Sách giáo khoa Sinh học 12 (nâng cao). Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008.Tác giả: Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên), Nguyễn Như Hiền (chủ biên), Vũ Đức Lưu (đồng chủ biên), Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 12 (nâng cao)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. (45-45) Bộ đề Sinh Học 2019 – Phan Khắc Nghệ file Word (Tailieudoc.vn) . 4. Sách thử sức trươc kì thi. Nhà xuất bản Đại học Quôc gia Hà Nội. Tác giả:Phan Khắc Nghệ.5. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách thử sức trươc kì thi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quôc gia Hà Nội. Tác giả:Phan Khắc Nghệ.5. Internet
6. Huỳnh Quốc Thành, 2012. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 12. Nxb đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 12
Nhà XB: Nxbđại học Sư phạm
7. Phan Khắc Nghệ, 2010. Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải nhanh bài tập di truyền
Nhà XB: Nxb Giáodục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhiều năm trở lại đây Bộ GD-ĐT áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi TNTHP, thay vì hình thức thi tự luận như trước đây với bộ môn Sinh học - (SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT
hi ều năm trở lại đây Bộ GD-ĐT áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trong kì thi TNTHP, thay vì hình thức thi tự luận như trước đây với bộ môn Sinh học (Trang 2)
2. Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1: 1. - (SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT
2. Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1: 1 (Trang 6)
n: số kiểu hình khác nhau - (SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT
n số kiểu hình khác nhau (Trang 11)
Số phép lai mà kết quả có xuất hiện kiểu hình thứ i (kiểu hình Ai) là: - (SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT
ph ép lai mà kết quả có xuất hiện kiểu hình thứ i (kiểu hình Ai) là: (Trang 11)
Tỉ lệ kiểu hình có 1 tính trạng trội = 12,5 x Tỉ lệ kiểu hình có 2 tính trạng trội = 50 – 5x Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội = 37,5 + 3x - (SKKN 2022) một số kinh nghiệm giúp học sinh làm tốt các câu hỏi vận dụng phần đột biến tự đa bội, QLDT và DTQT luyện thi TNTHPT
l ệ kiểu hình có 1 tính trạng trội = 12,5 x Tỉ lệ kiểu hình có 2 tính trạng trội = 50 – 5x Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội = 37,5 + 3x (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w