Thật sự khi nhận nhiệm vụ giảng dạy lớp chọn bài thi khoa học tự nhiên với mục đích xét tốt nghiệp tôi đã rất trăn trở tìm ra giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao hiệu
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây do xu hướng phân luồng học sinh sau khi học xong trung học phổ thông (THPT) thì một bộ phận không nhỏ sẽ đi làm, đi học nghề Vì thế các em có xu hướng lựa chọn bài thi khoa học tự nhiên để thi xét tốt nghiệp ngày càng giảm Ví dụ như ở trường THPT Triệu sơn 2, ở năm học 2021-2022 ở khối 12 có 3/8 lớp; Khối 11 chỉ có 2/7 lớp; Khối 10 là 3/7 lớp Trong những lớp lựa chọn bài thi khoa học tự nhiên thì phần lớn các em có tư tưởng học môn Sinh chỉ cần qua điểm liệt, nên việc tạo hứng thú để thu hút sự tập trung của các em là rất quan trọng
Trong kì thi tốt nghiệp THPT thì chủ đề: “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” là một mảng kiến thức trọng tâm, các câu hỏi, bài tập được khai thác chủ yếu dưới dạng mối quan hệ hoặc ở các nội dung tương tự Nếu học sinh không được hệ thống hóa và làm rõ sẽ dễ nhầm lẫn, chọn nhầm phương án gây nhiễu Từ đó tạo tâm lý chán nản, thờ ơ với việc học.Với mục tiêu đạt trung bình 7,0 trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT), tôi sẽ tập trung
ôn tập kiến thức ở mức độ biết, hiểu và một số dạng trọng tâm ở mức độ vận dụng
Thật sự khi nhận nhiệm vụ giảng dạy lớp chọn bài thi khoa học tự nhiên với mục đích xét tốt nghiệp tôi đã rất trăn trở tìm ra giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, với mảng kiến thức này sau khi đưa ra phương pháp định hướng học sinh cách khai thác kiến thức và liên tục rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung tôi nhận thấy giải pháp hệ thống, lồng ghép các kiến thức có liên quan giữa các quy luật di truyền thật sự quan trọng,
nó là nút thắt để gợi mở cho học sinh phát hiện và loại bỏ các phương án gây nhiễu một cách chắc chắn Đồng thời còn tạo sự chú ý, khuyến khích học sinh tích cực học tập
Từ những lý do trên cùng với kinh nghiệm giảng dạy tôi đã quyết định
chọn đề tài:“ Thiết kế bài giảng theo hướng hệ thống, liên kết kiến thức khi
ôn tập chuyên đề “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” (Sinh học 12) nhằm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông” làm đề tài sáng
kiến kinh nghiệm của bản thân trong năm học 2021-2022 Rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến, của đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra và sử dụng giải pháp sơ đồ hóa
kiến thức nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên ở chuyên đề “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” trong ôn thi tốt nghiệp THPT Qua đó rèn
luyện và định hướng phát triển cho học sinh những năng lực sau:
- Năng lực tư duy, năng lực viết sơ đồ lai
- Năng lực phân tích, hệ thống, liên kết kiến thức nhận diện kiểu gen, phân biệt sự khác biệt của cùng một yêu cầu kiến thức ở các quy luật di truyền khác nhau
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp hướng dẫn học sinh vẽ, lập sơ đồ hệ thống kiến thức, giải bài toán Sinh học và các kỹ thuật dạy học tích cực (kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật động não ) để định hướng học sinh khai thác kiến thức từ các vấn đề có liên quan
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vào sách giáo khoa Sinh học 12 - Nâng cao và Cơ bản, sách bài tập Sinh học 12- Nâng cao và
Cơ bản, tài liệu ôn thi học sinh giỏi, tài liệu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Đề thi khảo sát học sinh lớp 12 của các Sở Giáo dục và Đào tạo; Đề thi TN THPT, đề thi minh họa, đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu từ kết quả thi chính thức kì thi do Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh hóa, kì thi THPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức làm cơ sở đánh giá hiệu quả của đề tài
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Chọn 2 lớp có số lượng học sinh và lực học tương đương nhau:
+ 01 lớp dạy theo phương pháp dạy các nội dung riêng lẻ, không hệ thống, liên kết kiến thức (Lớp đối chứng)
+ 01 lớp dạy theo nội dung đề tài nghiên cứu: hệ thống, liên kết kiến thức (Lớp thực nghiệm)
Thống kê và phân tích hiệu quả của đề tài qua điều tra kết quả của học sinh
Từ đó chứng minh cho tính đúng đắn của đề tài
1.5 Những điểm mới của SKKN
Năm học 2020 – 2021 tôi đã vận dụng phương pháp này để hoàn thành SKKN với chuyên đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” khi ôn thi TN THPT;Trong năm học này, tôi phát triển nghiên cứu ở chuyên đề mới là “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” ở mục đích ôn thi TN THPT
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Chuyên đề “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” là một phần kiến thức trọng tâm của Sinh học 12, bao gồm nhiều nội dung cơ bản, trọng tâm, được khai thác ở cả phương diện lý thuyết và giải bài toán Sinh học, lượng câu hỏi được khai thác khoảng 10 câu chiếm 25% Các đơn vị kiến thức này được khai thác ở mức độ nhận thức khác nhau, trong đó với mục tiêu trọng tâm là ôn thi TN THPT tôi tập trung hướng dẫn học sinh khai thác câu hỏi ở các mức độ nhận thức biết, hiểu và vận dụng thấp bằng cách hệ thống hoá các nội dung, dạng câu hỏi tương tự ở các quy luật di truyền sẽ giúp học sinh nhận biết và khắc sâu được sự khác biệt giữa các quy luật di truyền ở các nội dung kiến thức tương tự
Đơn vị kiến thức mà tôi tập trung hướng dẫn học sinh khai thác là: Nhà khoa học, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu; viết giao tử, xác định
số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của các quy luật
di truyền
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Đối với thi tốt nghiệp THPT thì phần lớn chỉ thi với mục đích xét tốt nghiệp, rất ít em thi với mục đích xét tuyển đại học, mỗi khóa học của trường chỉ có khoảng hơn 10 học sinh muốn xét tuyển vào các trường đại học có tổ hợp xét tuyển liên quan đến bộ môn Sinh học, do đó số đông còn lại chỉ học với tư tưởng chống liệt
Đối với thi HSG khi lựa chọn đội tuyển nguồn ít, năng lực không đồng đều, vì đặc thù nội dung kiến thức ở lớp 10, 11 chủ yếu là lý thuyết Các em thấy sợ và ngại
Khó khăn trong việc hướng dẫn học sinh học chuyên đề “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”
Do vậy tôi đã thiết kế bài giảng theo hướng sử dụng giải pháp liên kết, hệ thống kiến thức thì học sinh sẽ tích cực, hứng thú và chủ động học tập
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Tôi đã thiết kế bài giảng theo hướng phân tách thành các nội dung trọng tâm và sử dụng giải pháp hệ thống hóa toàn diện kiến thức trọng tâm, liên kết
các kiến thức Cụ thể như sau:
2.3.1 Hướng dẫn học sinh vẽ và sử dụng sơ đồ để phân biệt đối tượng và phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học tương ứng với các quy luật di truyền.
Thao tác 1 Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ phân biệt đối tượng và phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học tương ứng với từng quy luật di truyền.
Đây là nội dung ở mức độ nhận thức là biết tuy nhiên lại được học ở các quy luật di truyền khác nhau, học sinh mà không tập trung, chú tâm sẽ bị nhầm
Trang 4lẫn Nên việc hệ thống như thế này giúp học sinh gợi nhớ lại và khắc sâu kiến thức, sẽ không còn nhầm lẫn khi làm bài tập trắc nghiệm
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ để trả lời câu hỏi trong đề thi TN THPT
Sau khi hoàn thiện được sơ đồ học sinh không còn nhầm lẫn các nội dung này giữa các quy luật di truyền và dễ dàng xác định được phương án đúng của các câu hỏi sau:
Câu 1: (Minh hoạ 2020 lần 1) Đối tượng được Moocgan sử dụng trong nghiên
cứu di truyền liên kết gen là
A Đậu Hà Lan B Ruồi giấm C Lúa D Gà
Câu 2: (Minh hoạ 2020 lần 1) Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài
nhân nhờ phương pháp
A Lai thuận ngịch B Gây đột biến
C Lai phân tích D Phân tích bộ nhiễm sắc thể
Câu 3: (TN THPT năm 2020 lần 1) Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền
khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A Ruồi giấm B Cải củ C Đậu Hà Lan. D Chuột bạch
Câu 4: (TN THPT năm 2020 lần 2) Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền tế
bào chất khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A Cừu Đôly B Cây hoa phấn C Chuột bạch. D Cải củ
Quy luật liên kết gen, hoán vị gen.
+ Nhà khoa học phát hiện ra: Moocgan + Đối tượng: Ruồi giấm
+ Phương pháp: Lai phân tích
Quy luật phân li, phân li độc lập
+ Nhà khoa học phát hiện ra: Menđen + Đối tượng: Đậu Hà Lan
+ Phương pháp: Lai và phân tích cơ thể lai
Quy luật di
truyền
Quy luật liên kết với giới tính
+ Nhà khoa học phát hiện ra: Moocgan + Đối tượng: Ruồi giấm
+ Phương pháp: Lai thuận nghịch
Quy luật di truyền qua tế bào chất
+ Nhà khoa học phát hiện ra: Coren và Bo + Đối tượng: Cây hoa phấn
+ Phương pháp: Lai thuận nghịch
Trang 5Câu 5: (TN THPT năm 2021) Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện
tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
A Mônô B Coren C Moocgan D Menđen
2.3.2 Hướng dẫn học sinh vẽ và sử dụng sơ đồ để phân biệt điều kiện xảy ra các quy luật di truyền, từ đó hướng dẫn học sinh viết kiểu gen.
2.3.2.1 Sơ đồ hệ thống hoá điều kiện xảy ra các quy luật di truyền
2.3.2.2 Sơ đồ hướng dẫn học sinh viết kiểu gen đúng trong trường hợp liên quan đến một gen có 2 alen.
Quy luật phân li: Quá trình giảm phân bình thường.
Quy luật liên kết với giới tính:
+ Vùng không tương đồng trên X: Gen thuộc X không alen trên Y
+ Vùng tương đồng: Gen tồn tại thành cặp alen trên cả
X và Y
+ Vùng không tương đồng trên Y: Gen thuộc Y không alen trên X
Quy
luật di
truyền
Quy luật phân li độc lập: Các cặp gen nằm trên các cặp
nhiễm sắc thể khác nhau
Quy luật liên kết gen, hoán vị gen: Các cặp gen cùng
nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
Gen thuộc vùng tương đồng của cặp XY: XAXa (Dị hợp), XAXA (Đồng hợp trội), XaXa (Đồng hợp lặn),
XAYA (Đồng hợp trội), XaYa (Đồng hợp lặn), XAYa (Dị hợp), XaYA (Dị hợp)
Nếu xét
một gen
có 2
alen là
A và a
Gen nằm trên NST thường: AA (Đồng hợp trội), aa
(Đồng hợp lặn ), Aa ( dị hợp)
Gen thuộc vùng không tương đồng trên X: XAXa (Dị hợp), XAXA (Đồng hợp trội), XaXa (Đồng hợp lặn), XAY,
XaY
Gen thuộc vùng không tương đồng trên Y: XYA, XYa
Trang 6Lưu ý trước khi lập sơ đồ thì hướng dẫn học sinh nhắc lại khái niệm đồng hợp gồm 2 alen giống nhau của cùng 1 gen (còn gọi là thuần chủng), dị hợp gồm 2 alen khác nhau của cùng 1 gen (còn gọi là không thuần chủng)
2.3.2.3 Sơ đồ hướng dẫn học sinh viết kiểu gen đúng trong trường hợp liên quan đến 2 cặp gen, mỗi gen có 2 alen.
Nếu xét
hai gen,
mỗi gen
có 2
alen (A
và a; B
và b)
Trường hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau (Phân li độc lập): AABB (Đồng hợp trội),
aabb (đồng hợp lặn), AAbb (Đồng hợp), aaBB (Đồng hợp), AaBb (Dị hợp 2 cặp den);
AaBB, Aabb, AABb, aaBb (Dị hợp 1 cặp den)
Trường hợp 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường (Liên kết gen): (Dị hợp 2 cặp gen- dị hợp tử đều);
(Dị hợp 2 cặp gen- dị hợp tử chéo); (Đồng hợp trội); (Đồng hợp),(Dị hợp 1 cặp den)…
Trường hợp 1 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường
và một cặp gen thuộc vùng không tương đồng trên X
AAXBXB (Đồng hợp trội), AAXbXb (Đồng hợp), AaXBXb (Dị hợp 2 cặp den- dị hợp);AaXBXB, AAXBXb
(Dị hợp 1 cặp den- dị hợp)…
AAXBY, AAXbY, AaXBY…( Các kiểu gen này do gen thuộc vùng không tương đồng nên cặp gen nằm trên NST giới tính chỉ có 1 alen nên khhông được xác định là đồng hợp hay dị hợp)
Trường hợp 2 cặp gen thuộc vùng không tương đồng trên X
XABXAB (Đồng hợp trội), XABXab (Dị hợp 2 cặp den- dị hợp); XABXAb (Dị hợp 1 cặp den- dị hợp)…
XABY……( Các kiểu gen này do gen thuộc vùng không tương đồng nên cặp gen nằm trên NST giới tính chỉ có 1 alen nên không được xác định là đồng hợp hay dị hợp)
Trang 7Qua sơ đồ định hướng học sinh củng cố dù gen nằm trên NST thường hay NST giới tính, dù gen phân li độc lập hay liên kết gen thì điều kiện để thoả mãn là kiểu gen đồng hợp là phải gồm 2 alen giống nhau của cùng một gen (Nếu có nhiều cặp gen thì tất cả các gen đều phải có 2 alen giống nhau) Còn nếu 2 len của cùng một gen khác nhau thì dị hợp.
Mặt khác nếu các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thì ở mỗi lôcut phải mang các alen tương ứng của cùng 1 gen.
Từ đó học sinh nhận diện được các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu xác định kiểu gen được viết đúng đối với câu hỏi liên quan, ví dụ như:
Câu 1: (TN THPT năm 2020 lần 1) Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không
tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a Các viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A XAY B XYa C XaYA D XAYa
Câu 2: (TN THPT năm 2020 lần 2) Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không
tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là A và a; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lý thuyết, ruồi cái mắt trắng có kiểu gen:
A XAY B XAXA C XaXa D XaY
Câu 3 : (TN THPT năm 2020 lần 1) Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B,
b trên cùng 1 cặp NST Theo lý thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
Câu 4: (Minh hoạ 2020 lần 1) Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể không
thuần chủng?
A AAbb B AaBb C.AABB D aaBB
Câu 5: (TN THPT năm 2020 lần 1) Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy
định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
A AABB B aaBB C aabb D AAbb
Câu 6: (TN THPT năm 2020 lần 2) Kiểu gen nào sau đây dị hợp 1 cặp gen?
A DE
de B De
De C DE
dE D DE
DE
Câu 7: (TN THPT năm 2020 lần 2) Kiểu gen nào sau đây dị hợp 2 cặp gen?
A DE
de B DE
DE C DE
dE D DE
De
Câu 8: (TN THPT năm 2021 lần 1) Một loài thực vật, xét 2 cặp gen B, b và D,
d cùng nằm trên cùng 1 cặp NST Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?
A BD
bd B Bb
Dd C BB
Dd D Bb
DD
Trang 8Câu 9: (TN THPT năm 2020 lần 2) Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp
NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?
A AB
AB B ab
Ab D aB
aB
2.3.3 Hướng dẫn học sinh vẽ và sử dụng sơ đồ để phân biệt kết quả phép lai thuận nghịch khi gen quy định tính trạng nằm ở các vị trí khác nhau trong tế bào nhân thực.
Thao tác 1 Học sinh vẽ sơ đồ.
Thao tác 2 Học sinh vận dụng sơ đồ để trả lời câu hỏi.
Qua sơ đồ này học sinh dễ dàng nhận diện được gen nằm ở đâu khi trả lời trắc nghiệm có liên quan đến phép lai thuận nghịch Việc xác định đúng vị trí tồn tại của gen rất quan trọng vì nó giúp được quy luật di truyền, từ đó xác định được phương pháp giải bài toán theo bản chất Sinh học.
Câu 1 (TN THPT năm 2020 lần 1) Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có
2 alen quy định Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:
P ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen
F1 100% cá ♀, ♂ mắt đen 100% cá ♀, ♂ mắt đen
F2 75% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá
♀, ♂ mắt đỏ
75% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá
♀, ♂ mắt đỏ
Nếu xét
một gen
có 2
alen là
A và a
Gen nằm trên NST thường: Kết quả phép lai thuận
giống phép lai nghịch, tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới
Gen thuộc vùng không tương đồng trên X: Kết quả
phép lai thuận khác phép lai nghịch, tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới
Gen thuộc tế bào chất: Kết quả phép lai thuận khác
phép lai nghịch, tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới,
di truyền theo dòng mẹ
Trang 9Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết
luận nào sai?
A Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
B Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 50% số cá có kiểu gen dị hợp
C Alen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen quy định mắt đỏ
D F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1
HD: Qua sơ đồ học sinh nhận thấy kết quả phép lai thuận giống phép lai nghịch,
tính trạng biểu hiện đều ở 2 giới nên gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Mặt khác do F1 100% mắt đen, F2 có tỉ lệ 3 mắt đen: 1 mắt đỏ nên mắt đen trội hoàn toàn so với mắt đỏ Quy ước A: mắt đen; a: mắt đỏ
P AA (Mắt đen) x aa (Mắt đỏ)
F1: 100% Aa ( 100% mắt đỏ)
F2: 1AA: 2Aa:1aa ( 3 Mắt đỏ: 1 mắt trắng)
Nên A,C,D đúng Ý B sai vì trong tổng số cá mắt đen ở F2, số cá có kiểu gen dị hợp là Aa/A- = 2/3
Câu 2 (Sở GD và ĐT Nghệ An năm 2021) Nếu kết quả phép lai thuận và nghịch
là khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định thính trạng nằm ở
A NST thường B ngoài nhân C NST giới tính X D NST giới tính Y
HD: Qua sơ đồ học sinh dễ dàng xác định được đáp án là B.
Câu 3 (Sở GD và ĐT Sơn La năm 2021) Năm 1909 Coren đã tiến hành lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả như sau:
P ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh P ♂ Cây lá đốm × ♀ Cây lá xanh
F1: 100% Cây lá đốm F1: 100% Cây lá xanh
Nếu cho các cây F1 của phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lý thuyết ở đời
F2 có
A 100% cây lá xanh B 75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh
C 50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh D 100% Cây lá đốm
HD: Qua sơ đồ học sinh nhận thấy kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch, con sinh ra 100% giống mẹ nên gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất Vì
gen nằm trong tế bào chất nên cho các cây F1 của phép lai thuận giao phấn nghĩa
là ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá đốm -> F2: 100% lá đốm
2.3.4 Hướng dẫn học sinh phương pháp viết giao tử tương ứng với từng quy luật di truyền.
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh xác định bản chất phương pháp viết giao tử dựa vào cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền
Giáo viên định hướng học sinh nhắc lại cơ sở tế bào học của các quy luật như:
Trang 10Quy luật phân li, quy luật phân li độc lập, liên kết gen, HVG, sau đó hệ thống theo sơ đồ sau:
Thao tác 2: Học sinh dựa vào bản chất các hiện tượng di truyền hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm về xác định giao tử.
Các câu hỏi nội dung này có thể ở mức độ hiểu hoặc vận dụng, quá trình giảm phân bình thường thì dựa vào bản chất các hiện tượng di truyền
Câu 1: (TN THPT năm 2020 lần 2) Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể
có kiểu gen nào sau đây không tạo ra giao tử Ab?
HD: Muốn tạo ra giao tử Ab thì trong kiểu gen phải có alen A và alen b Tuy
nhiên ở phương án A thì trong kiểu gen không có alen b nên không tạo giao tử Ab
Câu 2: (TN THPT năm 2020 lần 1) Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ
thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
A AaBB B Aabb C AAbb D aaBB
HD: Muốn tạo ra giao tử ab thì trong kiểu gen phải có alen a và alen b
Phương án B thoã mãn
Câu 3: (TN THPT năm 2020 lần 2) Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
Ab
aB đã xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị là
A AB và ab B AB và aB C Ab và aB D Ab và ab
HD: Giao tử hoán vị là giao tử sinh ra do trao đổi vị trí các alen tương ứng của
cùng 1 gen giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng Do đó đáp án
là A
Phương
pháp
viết
giao tử
Phân li độc lập: Các cặp alen phân li độc lập với nhau
trong quá trình giảm phân tạo thành giao tử, tỉ lệ chung bằng tích xác suất các tỉ lệ riêng
Liên kết gen: Các gen trên cùng 1 nhiễm sắc thể thì di
truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử, tạo thành nhóm liên kết gen
Hoán vị gen: Có hiện tượng đổi chỗ cho nhau của các
alen tương ứng trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng