SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỌC HIỂU ĐỔI VỚI VĂN BẢN TRỮ TÌNH TRONG ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN Ở
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỌC HIỂU ĐỔI VỚI VĂN BẢN TRỮ TÌNH TRONG ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG
THPT HẬU LỘC I
Người thực hiện: Bùi Thị Lan Chức vụ: Tổ phó chuyên môn Đơn vị công tác: Trường THPT Hậu Lộc I SKKN thuộc lĩnh vực: Ngữ văn
THANH HOÁ, NĂM 2022
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
5
51116
1717
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trang 3Trên tinh thần đổi mới phương pháp giáo dục theo định hướng phát triểnnăng lực, phẩm chất người học, từ năm 2014, bộ giáo dục và đào tạo đã có sựđổi mới cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT đối với môn Ngữ Văn so với nhữngnăm trước đó Sự thay đổi này thể hiện ở việc đưa ngữ liệu đọc hiểu ngoàichương trình vào phần Đọc hiểu của đề thi với số điểm 3/10đ (chiếm 30%trong tổng số điểm của toàn bài) Tính từ thời điểm đó đến nay, văn bản trữtình (thơ) thường xuyên được đề cập trong đề thi chính thức:
- Năm 2015- Đọc hiểu trích đoạn trong bài “Hát về một hòn đảo”- Trần
Đăng Khoa
- Năm 2016- Đọc hiểu trích đoạn trong bài “ Tiếng Việt”- Lưu Quang
Vũ
- Năm 2018- Đọc hiểu trích đoạn “Đánh thức tiềm lực”- Trích Ánh
trăng- Cát trắng- Mẹ và em- Nguyễn Duy.
- Năm 2019- Đọc hiểu trích đoạn trong bài “ Trước biển”- Vũ Quần
Phương
Bên cạnh đó các kì thi nội tỉnh như thi HSG, thi khảo sát chất lượng khối
12 và trong phạm vi các nhà trường, đặc biệt trường THPT Hậu Lộc I thìcác kì thi như thi học kì, thi kiểm tra chất lượng bồi dưỡng, thi hsg cũng rấtchú trọng việc lựa chọn văn bản trữ tình cho phần Đọc hiểu của đề thi
Trong quá trình học môn Ngữ Văn đọc hiểu văn bản được đánh giá làmột hoạt động quan trọng, hình thành tri nhận, sử dụng và phản hồi trước vấn
đề được phản ánh trong văn bản nhằm phát huy trí thức và tiềm năng cũngnhư hiệu quả của hoạt động học tập đối với học sinh Chưa kể việc đọc hiểuvăn bản, trong đó có văn bản trữ tình chiếm 30% số điểm trong tổng bài thicủa học sinh Tuy nhiên việc đọc hiểu hiệu quả 1 bài thơ với học sinh là cả 1vấn đề Bởi tác phẩm văn học nói chung, sáng tác thơ ca nói riêng là sảnphẩm nghệ thuật in đậm dấu ấn chủ quan và cá tính sáng tạo của người nghệ
sĩ Thơ được xem như bức chân dung tinh thần tự họa về con người nhà thơ
Đó là nơi để thi nhân gửi gắm những tâm tư tình cảm, những rung động thẩm
mĩ mãnh liệt nhất khi chạm vào cuộc sống Đọc hiểu bài thơ là qúa trìnhkhám phá những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, thậm chí có thểnhận ra bóng dáng cuộc đời, cũng như cách nhìn, cách cảm của nhà thơ trướccon người và cuộc đời Trên cơ sở đó, thơ ca hướng con người đến những tìnhcảm cao đẹp, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người Trong khi học sinh cókhả năng cảm thụ tác phẩm thơ ca vẫn là con số khiêm tốn, đặc biệt nhữngvăn bản trong đề thi đều là những bài nằm ngoài chương trình sách giáo khoa
Trang 4Không những vậy các dạng câu hỏi xuất hiện trong phần đọc hiểu của đềVăn rất phong phú, đa dạng Trong khi thời gian để các em giải quyết thườngchỉ từ 15 đến 20 phút mới có thể đảm bảo cho việc hoàn hành cả bài làm.Phần đa các em còn nhiều điểm non nên chưa đáp ứng được điều đó Mặtkhác chương trình sách giáo khoa Ngữ văn cả 3 khối 10,11,12 đều không cóbài cụ thể nào trang bị kĩ năng cần thiết giúp học sinh đọc hiểu văn bản thơmột cách hiệu quả.
Kết quả cuối cùng của quá trình học tập phần lớn được thể hiện bằngđiểm số trên bài làm của học sinh Đối với những kì thi lớn, có ý nghĩa quantrọng như học sinh giỏi cấp Tỉnh, Tốt nghiệp THPT lại càng rõ nét Thếnhưng thực tế chất lượng bài làm của các em phần lớn chưa được như mongđợi Vì thế vấn đề tìm giải pháp giúp các em nâng cao hiệu quả làm bài nóichung, phần đọc hiểu văn bản trữ tình trong đề vẫn là điều giáo viên đứnglớp trăn trở Qua 15 năm trực tiếp giảng dạy tại trường, được tiếp cận nhữngvấn đề đổi mới về nội dung, chương trình cũng như phương pháp giảng dạy,bản thân tôi cùng tổ chuyên môn luôn chú trọng việc tìm giải pháp mang lạihiệu quả trong việc trang bị kiến thức và kĩ năng cho học sinh, trong đó baogồm kĩ năng đọc hiểu văn bản Từ đó góp phần cái thiện, nâng cao chất lượng
bộ môn trong nhà trường
Vì vậy tôi mạnh dạn chia sẻ cùng bạn bè, đồng nghiệp “ Một số giải
pháp giúp học sinh nâng cao hiệu quả đọc hiểu đối văn bản trữ tình trong
đề thi môn Ngữ Văn ở trường THPT Hậu Lộc I”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hướng vào mục đích tìm tòi những giải pháp giúp họcsinh tháo gỡ những khó khăn, khắc phục những hạn chế trong quá trình xử líkhâu đọc hiểu văn bản thơ trước các đề kiểm tra, đề thi Từ đó cải thiện chấtlượng bài làm của các em đồng thời góp phần cải thiện chất lượng bộ mônNgữ Văn trong nhà trường
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 10, 12 trung học phổ thông, cụ thể là các lớp 10a3, 10a6,12a5, 12a7 năm học 2020- 2021 của nhà trường
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, thống kê,phân loại
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
Trang 5Đối với quá trình giải quyết đề thi theo tinh thần phát huy tính tích cực,chủ động cũng như năng lực người học như hiện nay, việc đọc hiểu văn bảntrữ tình cũng được xem là một hoạt động chiếm lĩnh tri thức, cảm thụ văn
chương “Đọc không phải chỉ là tái tạo âm thanh từ chữ viết mà còn là qáu
trình thưc tỉnh cảm xúc, quá trình tri giác và nhuần thấm tín hiệu để giãi mã ngôn ngữ, mã nghệ thuật, mã văn hóa đồng thời huy động vốn sống, kinh nghiệm cá nhân người đọc để lựa chọn giá trị tư tưởng thẩm mĩ và ý nghĩa vốn có của tác phẩm” (Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng) Vì vậy đòi hỏi ở học
sinh trí tưởng tượng, sự rung động thẩm mĩ, năng lực cảm thụ và sự chủ động,tích cực mới có thể khám phá, tiếp nhận một cách hiệu quả giá trị của văn bản
và trả lời tốt các câu hỏi được đặt ra trong đề bài
“Thơ là người thư ký trung thành của những trái tim.” (Đuy-blây), thơ
là hình thức sáng tác phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm trạng, nhữngxúc cảm mãnh liệt bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịpđiệu.Vì vậy đọc hiểu 1 bài thơ nghĩa là người đọc đang cùng thực hiện quátrình trải nghiệm những cung bậc cảm xúc nơi tâm hồn nhà thơ Từ đó hiểu vàcảm nhận những điều được người viết gửi gắm qua hệ thống ngôn từ, hìnhảnh Lẽ vậy việc lựa chọn, kiếm tìm giải pháp sao cho việc đọc hiểu văn bảnbản thơ đạt hiệu quả vẫn là khâu quan trọng
2.2 Thực trạng vấn đề ở trường THPT Hậu Lộc I
Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy, ôn luyện cho học sinh ở trường
THPT Hậu Lộc I, tôi thấy thực tế việc học sinh tiếp nhận và giải quyết ngữ
liệu đọc hiểu trong đề bài là văn bản thơ vẫn còn nhiều bất cập Lượng họcsinh hiểu, cảm thụ và tiếp nhận giá trị của văn bản nhận thơ không phải nhiều.Hơn nữa kiến thức để huy động trong quá trình làm bài ở nhiều em còn hạnchế Tình trạng học sinh làm sai ở câu hỏi nhận biết như xác định thể thơ,phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, hoặc làm sơ sài, thiếu ý ở cáccâu nhận biết thông tin trong văn bản, hoặc chỉ và phân tích hiệu qủa của cácbiện pháp tu từ, hoặc rút ra bài học, thông điệp còn rất nhiều Chưa kể 1 bộphận học sinh còn rơi vào tình trạng làm bài đối phó Do vậy điểm số phầnđọc hiểu nếu gặp văn bản trữ tình thường chưa được như mong đợi của các
em Phần lớn học sinh mới đạt ở ngưỡng 1.25đ, 1.5đ, 1.75đ, 2.25/3.0đ , số
hs đạt 2.5đ, 2.75đ/3.0đ còn rất ít Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết qủachung của cả trường
MỘT SỐ MINH CHƯNG TỪ BÀI LÀM CỦA CÁC EM HỌC SINH.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- LỚP 10A3
Trang 6I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Anh cùng em sang bên kia cầu Nơi có những miền quê yên ả
Nơi có những ngọn đèn thắp trong kẽ lá
Quả cây chín đỏ hoe
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
Trỏ lối sang mùa hè,
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu,
Quả ớt như ngọn đèn dầu
Chạm đầu lưỡi chạm vào sức nóng…
Mạch đất ta dồi dào sức sống
Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hương
(Trích Lửa đèn, 1967, Phạm Tiến Duật, Thơ Việt Nam thế kỉ XX, NXB
Giáo dục, 2005, tr.149)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? (0,5điểm)
Câu 2 Kể ra những ngọn đèn thắp trong kẽ lá được nhắc đến trong đoạn
trích (0,5điểm)
Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu/Trỏ lối sang mùa hè (1.0điểm)
Câu 4 Nhận xét của em về tình cảm của nhà thơ dành cho những miền
quê yên ả trong đoạn thơ (1.0 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Anh/ chị hãy tưởng tượng mình là An Dương Vương trong truyền
thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy để kể lại câu chuyện theo
ngôi thứ nhất
Trang 7Bài làm phần đọc hiểu của em Trương Thị Quỳnh Mai- lớp 10A3 Ở câu 2,nhận biết thông tin từ văn bản em làm sai, câu 3, chỉ rõ tác dụng của biện
pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ: Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu/Trỏ
Trang 8lối sang mùa hè, em làm sơ sài Câu 4, em hiểu nhưng triển khai ý chưa sâu.
Vì thế kết qủa điểm mới chỉ đạt 1.0/ 3.0đ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- LỚP 10A6
I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích :
Sống không giận, không hờn, không oán trách
Sống mỉm cười với thử thách chông gai
Sống vươn lên theo kịp ánh ban mai
Sống an hòa với mọi người chung sống
Sống là động nhưng lòng luôn bất động
Sống là thương nhưng lòng chẳng vấn vương
Sống yên vui danh lợi mãi coi thường
Tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến!
(Sống- Kênh: Đời và đạo)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản (0,5điểm).
Câu 2: Chỉ ra và nêu hiệu quả của 1 biện pháp tu từ cơ bản trong văn bản
(1.0điểm)
Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu thơ: Sống mỉm cười với thử
thách chông gai (1.0điểm)
Câu 4: Anh/ chị rút ra bài học gì cho bản thân (0.5điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Anh/ chị hãy tưởng tượng mình là Mị Châu trong truyền thuyết An
Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy để kể lại câu chuyện theo ngôi thứ
nhất
Trang 9Bài làm của em Mai Thị Diệu Anh – lớp 10A6.
Trong câu hỏi nhận biết số 1, em Diệu Anh chưa đạt điểm tối đa vì nhậndiện sai 1 phương thức Câu 2, em chỉ và nêu được tác dụng của biện pháp liệt
Trang 10kê nhưng còn thiếu tác dụng về nghệ thuật Các câu 3,4 em đã hiểu và triểnkhai đúng hướng nhưng ý còn sơ sài.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- LỚP 12A5
I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích :
"Anh chớ ngại con đường gian khổ nhất
Đau nỗi đau của mỗi trái tim người
Để thơ anh mang lửa đến cho đời
Trên chữ "tài", chữ "tâm" kia phải "lớn"
Tôi bỗng nghe mọi thành trì đổ sụp
Dưới vầng trăng vằng vặc của lòng yêu
Rẽ sông sâu đứng dậy những cô Kiều
Đoàn thuỷ thủ dập dìu lên tiếng hát
Những đảo đá những bầy sứa trắng
Như cái chao đèn quay tít trên cao
Quả chuông nào đang đánh ở nơi đâu
Nến tắt lịm, chỉ ào ào sóng vỗ
Những cánh đồng tôi đã đi qua
(Trích “Giấc mộng đêm”, Lưu Quang Vũ)
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1: Xác định phong cách văn bản trong đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2: Câu thơ Trên chữ "tài", chữ "tâm" kia phải "lớn" thể hiện ý nghĩa gì?
(1.0 điểm)
Câu 3: Đoạn thơ sau thể hiện quan niệm của Lưu Quang Vũ về thơ như
thế nào (1.0 điểm)
Đau nỗi đau của mỗi trái tim người
Để thơ anh mang lửa đến cho đời
Trên chữ "tài", chữ "tâm" kia phải "lớn"
Câu 4: Đoạn trích thể hiện được nỗi niềm tâm sự gì của Lưu Quang Vũ
(0.5 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Trang 11Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ Văn 12, Tập 1, NXBGD, 2019, Tr.111)
Cảm nhận về đoạn thơ trên Từ đó chỉ ra những biểu hiện của tính dântộc trong thơ Tố Hữu
Trang 13Bài làm của em Trần Minh Quân- lớp 12A5
Với câu nhận biết số 1, em Quân trả lời sai Đề hỏi phong cách ngôn ngữnhưng em trả lời phương thức biểu đạt Câu 2,3,4 em hiểu đúng hướng nhưngcách triển khai vẫn chưa đáp ứng đucợ yêu cầu Do vậy điểm mới chỉ đạt1.25đ /3.0đ
Những tồn tại trong quá trình các em làm bài đều xuất phát từ việc thiếu
hụt kiến thức, kĩ năng ở đại đa số học sinh Vì thế việc tìm giải pháp giúp học
sinh nâng cao hiệu quả đọc hiểu đối văn bản trữ tình trong đề thi môn NgữVăn đã trở thành mối quan tâm của bản thân tôi nói riêng cũng như đội ngũnhững người đứng lớp nói chung
2.3 GIẢI PHÁP VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN
Nhận thưc rõ về những tồn tại ở học sinh, trong quá trình giảng dạy, tôiluôn trăn trở để tìm ra những giải pháp giúp các em đạt kết quả như mongmuốn Bản thân tôi đã chú trọng thực hiện một số giải pháp sau:
2.3.1 Giúp học sinh hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc đọc hiểu văn bản trữ tình:
Đọc hiểu văn bản trữ tình để hiểu được:
Trang 14+ Nội dung của văn bản.
+ Ý đồ, mục đích sáng tác của nhà thơ
+ Tư tưởng, tình cảm, quan niệm của tác giả gửi gắm trong tác phẩm.+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật: hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu,cách gieo vần, cách tổ chức, kết cấu, cách sử dụng biện pháp tu từ,…
2.3.2 Giúp học sinh nắm vững hệ thống câu hỏi và mức độ yêu cầu trong đề đọc hiểu đối với văn bản thơ:
- Câu hỏi nhận biết: Đề bài thường yêu cầu nhận biết phương thức biểu đạt, thể loại, phong cách, hoặc một tín hiệu thông tin nào đó trong văn bản
- Câu hỏi thông hiểu: Đề thi có thể yêu cầu hs trình bày hiểu biết về
hình ảnh, hình tượng thơ, từ ngữ hoặc có thể hiểu về câu thơ, quan niệm củanhà thơ hiểu tác dụng của phép tu từ…
- Câu hỏi vận dụng: Có thể yêu cầu hs rút ra bài học cho bản thân hoặc
nếu thông điệp nhà thơ gửi gắm…
2.3.3 Trang bị kiến thức nền tảng cho học sinh:
Việc hiểu sai, hiểu chưa thấu đáo các vấn đề của văn bản thơ, phần lớn
do các em nắm kiến thức chưa vững Vì thế cần trang bị, củng cố để các em
có thể vận dụng một cách hiệu quả khi làm bài
*) Hệ thống kiến thức về tiếng Việt nhằm hỗ trợ học sinh quá trình đọc
hiểu tác phẩm thơ:
- Kiến thức về từ :
+ Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ láy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt…
+ Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn
- Kiến thức về câu:
+ Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
+ Các loại câu phân loại theo mục đích nói
- Kiến thức về văn bản: các phương thức biểu đạt, các phong cách ngôn
ngữ
- Kiến thức về biện pháp tu từ:
+ Biện pháp tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu,…
+ Biện pháp tu từ về từ vựng: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, nói quá…
Trang 15+ Biện pháp tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu
từ, đảo ngữ, đối,
*) Kiến thức về đặc trưng thể loại
- Nhìn bề ngoài thơ có hình thức cấu tạo ngôn ngữ đặc biệt vừa có tính
tạo hình vừa có tính nhạc điệu:
+ Sự sắp xếp các dòng thơ, đơn vị nhịp điệu tạo nên tính tạo hình
+ Sự hiệp vần, đối lập các thanh bằng trắc tạo nên sự trầm bổng, cáchngắt nhịp vừa thống nhất, vừa biến hóa tạo nên nhịp nhàng biến hóa trong thơ
- Bên trong thơ là tiếng nói của tâm hồn:
+ Lời thơ là lời độc thoại, lời nói với chính mình, là niềm rung động củanhà thơ trước cuộc sống
+ Lời thơ tuy biểu hiện những cảm xúc, tâm sự riêng tư nhưng lại có ýnghĩa khái quát về con người, về xã hội, về nhân loại, đồng thời mang giá trịthẩm mĩ và nhân văn
- Trong tác phẩm thơ tuy ít khi kể về sự kiện nhưng ở mỗi bài thơ vẫnthấy thấp thoáng một sự kiện nào đó làm nảy sinh rung động thẩm mĩ mãnhliệt trong tâm hồn nhà thơ
- Nhân vật trong thơ: Là nhân vật trữ tình- cái tôi của nhà thơ Là người
trực tiếp cảm nhận và bày tỏ niềm rung động trước cuộc sống
- Ngôn ngữ thơ: là ngôn ngữ của nhân vật trữ tình, là ngôn ngữ hình ảnh,
biểu tượng thiên về khơi gợi, giữa các câu có nhiều khoẳng trống, có nhữngchố không liên tục gợi ra nhiều nghĩa, đòi hỏi người đọc phải liên tưởng,tưởng tượng mới cảm nhận hết ý nghĩa Ngôn ngữ thơ vùa mang tính hàmsúc, cô đọng, lời ít, ý nhiều, ý ở ngoài lời, vừa là ngôn ngữ mang tính đanghĩa, tính biểu cảm
*) Kiến thức về các thể thơ thường gặp: thơ ngũ ngôn, thơ lục bát, thơ
thất ngôn, thơ song thất lục bát, thơ tự do
2.3.4 Hướng dẫn học sinh cách trả lời đối với từng dạng câu hỏi:
- Với câu hỏi nhận biết:
+ Nếu đề yêu cầu xác định phong cách ngôn ngữ: Đối với bản thơ, hscần xác định đó là Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
+ Nếu trường hợp đề hỏi Phương thức biểu đạt chính, hs xác định đó làphương thức biêu cảm
+ Trong trường hợp đề yêu cầu xác định các phương thức, hs cần xemxét các phương thức có thể kết hợp với biểu cảm như: Miêu tả, tự sự, nghịluận để lựa chọn sao cho phù hợp
- Với câu hỏi hiểu:
+ Nếu đề yêu cầu hiểu từ ngữ, hình ảnh trong văn bản, hs cần gắn chúngvới ngữ cảnh của bải thơ để hiểu đúng