1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Rèn luyện kĩ năng sử dụng phép biến đổi ĐT của hàm chứa GTTĐ đối vào giải toán TN lớp 12

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ CỦA HÀM CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VÀO GIẢI TOÁN... Vì những

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ CỦA HÀM CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VÀO GIẢI TOÁN

Trang 2

1 MỞ ĐẦU MỤC LỤC

2 Nội dung của sáng kiến kinh ngiệm. 2

Trang 3

Trong các đề thi THPTQG những năm qua thường có câu khảo sát hàm số vàcác vấn đề liên quan đến đồ thị hàm số Một nội dung thường gặp là hàm số có chứadấu giá trị tuyệt đối và bài toán liên quan Đây là vấn đề mà học sinh thường cảm thấylúng túng và khó khăn khi gặp phải

Vì những lý do trên, cùng với sự giúp đỡ chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường

và tổ chuyên môn, tôi thực hiện viết sáng kiến kinh nghiệm với tên: “Rèn luyện kĩ

năng sử dụng phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toán trắc nghiệm lớp 12”.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Rèn cho học sinh khả năng tư duy phân tích bài toán và tìm được lời giải nhanhnhất, tạo hứng thú học tập cho học sinh Làm cho học sinh hiểu rõ về phương pháp vàứng dụng của phép biến đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối vào giải toántrắc nghiệm lớp 12 Từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong các giờ học

và trong việc làm bài thi TN THPTQG

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đồ thị của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối và ứng dụng

1.3.2 Phạm vi áp dụng:

Đề tài này được áp dụng cho học sinh lớp 12A2 năm học 2020-2021, lớp 12B2,12B6 năm học 2021-2022 trường THPT Triệu sơn 1 và có thể áp dụng cho các lớp 12trong các khóa học sau của nhà trường

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu lí luận chung; khảo sát điều tra thực tế dạy và học; tổng hợp sosánh, đút rút kinh nghiệm; trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến đồng nghiệp

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

1 Các phép biến đổi đơn giản.

*) Hai điểm M x y ;  và M x y ;  đối xứng với nhau qua trục hoành

*) Hai điểm M x y ;  và M  x y;  đối xứng với nhau qua trục tung

*) Hai điểm M x y ;  và M   x y;  đối xứng với nhau qua gốc toạ độ O

Từ các phép biến đổi đơn giản này ta có

2 Các phép biến đổi đồ thị.

*) Đồ thị của hai hàm số yf x  và y f x  đối xứng với nhau qua trục hoành.

*) Đồ thị của hai hàm số yf x  và yf   đối xứng với nhau qua trục tung.x

*) Đồ thị của hai hàm số yf x  và y   đối xứng với nhau qua gốc tọa độf  x O.

Hệ quả 1: Đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

Hệ quả 2: Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng.

Từ các kết quả trên ta có các dạng cơ bản về đồ thị của hàm số có chứa dấu giátrị tuyệt đối

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

2.2.1 Thực trạng dạy của giáo viên: Thời gian tiết dạy trên lớp theo phân phối

chương trình không đủ để phân loại từng dạng toán, lấy nhiều ví dụ đa dạng để minhhọa

2.2.2 Thực trạng học của học sinh: Không hình dung, định hướng phân tích

Trang 5

Suy ra      GC1  C2 với  C là phần đồ thị (C) nằm phía trên trục hoành1

Lời giải Vì x  nên x yf x  là hàm số chẵn, suy ra đồ thị (H) nhận trục tung

làm trục đối xứng Vì vậy ( )H    C3  C4 với  C là phần đồ thị của (C) nằm bên3

phải trục tung x , còn 0  C là phần đối xứng của 4  C qua trục tung.3

Trang 6

Dạng 3 Từ đồ thị (C) của hàm số yf x  , suy ra cách vẽ đồ thị (K) của hàm số

Suy ra ( )K    H1  H2 với  H là phần đồ thị của (H) của hàm số 1 yf x  nằm

phía trên trục hoành  y H  , còn 0  H là phần đối xứng qua trục hoành của phần2

đồ thị (H) ở phía dưới trục hoành y H  0

Suy ra      LC1  C2 với  C là phần của đồ thị (C) có hoành độ thỏa mãn điều1

kiện u x   và 0  C là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị (C) có hoành2

độ thỏa mãn u x   0

Ví dụ 4 Từ đồ thị (C) của hàm số 2 4

3

x y x

Trang 7

x x

Dạng 5 Từ đồ thị (C) của hàm số  

 

u x y

Suy ra  M  C3  C4 với  C là phần của đồ thị (C) có hoành độ thỏa mãn điều3

kiện v x   và 0  C là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị (C) có hoành4

độ thỏa mãn v x   0

Ví dụ 5 Từ đồ thị (C) của hàm số 2 4

3

x y x

x x

Trang 8

Dạng 6 Từ đồ thị (C) của hàm số  

 

u x y

Trang 9

Dạng 7 Từ đồ thị (C) của hàm số  

 

u x y

v x

là hàm số chẵn, suy ra đồ thị (Q) nhận trục tung

làm trục đối xứng Vì vậy ( )Q  C7  C8 với  C là phần đồ thị của (C) nằm bên7

phải trục tung x , còn 0  C là phần đối xứng của 8  C qua trục tung.7

Ví dụ 7 Từ đồ thị (C) của hàm số 2 4

3

x y x

Trang 10

Suy ra  R    Q1  Q2 với  Q là phần đồ thị (Q) của hàm số 1  

 

u x y

v x

trên trục hoành  y Q  , còn 0  Q là phần đối xứng qua trục hoành của phần đồ thị2

(Q) ở phía dưới trục hoành y Q  0

Ví dụ 8 Từ đồ thị (C) của hàm số 2 4

3

x y x

phía trên trục hoành  y H  , còn 0  H là phần đối xứng qua trục hoành của phần2

đồ thị (H) ở phía dưới trục hoành y H  0

II ỨNG DỤNG: Bài tập 1 Điều kiện để phương trình 3 2

2 x 9x 12 x   có 6 nghiệm phân biệt 4 m

Trang 11

y m  cắt đồ thị  C tại 6 điểm phân biệt 1        0 m 4 1 4 m 5

Bài tập 2 Với các giá trị nào của m, phương trình x x2 2  có đúng 6 nghiệm2 m

Từ đó suy ra phương trình x x2 2   có đúng 6 nghiệm thực phân biệt khi và chỉ2 m

khi phương trình 2x44x2 2m có đúng 6 nghiệm thực phân biệt  Đường thẳng

Trang 12

Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt t0; 2 khi và chỉ khi phương trình (2)

có hai nghiệm phân biệt x  1; 1  Đường thẳng y m  cắt đồ thị (G) của hàm số

3

3

yxx tại hai điểm phân biệt có hoành độ thuộc 1; 1.

Áp dụng dạng 1, từ đồ thị (C) của hàm số y x   ta vẽ được đồ thị (G) của hàm số3 3x

3 3

yxx như hình vẽ.

Dựa vào đồ thị (G) ta có đường thẳng y m  cắt đồ thị (G) của hàm số yx33x tại

hai điểm phân biệt có hoành độ thuộc 1; 1 khi và chỉ khi 0  m 2

Bài tập 4 Cho hàm số y x 42x2 có đồ thị (C) Tìm m để phương trình2

Trang 13

( )C của hàm số yx42x2 tại 6 điểm phân biệt.2

Áp dụng dạng 1, từ đồ thị (C) của hàm số y x 42x2 , suy ra đồ thị 2 ( )C của hàm2

Trang 14

Bài tập 5 Cho hàm số 2

1

x y x

 như hình vẽ

x

 

 (3)Chú ý rằng x t 1

t

42

 ; 2 2; 

x     tương ứng với hai giá trị t ¡ \ 0  Suy ra:

Phương trình (2) có 4 nghiệm phân biệt t0 khi và chỉ khi phương trình (3) có 2nghiệm x    ; 2 2; Đồ thị  C3 của hàm số 2

1

x y

Trang 15

Bài tập 6 Cho hàm số 2 1

1

x y x

2) Điều kiện t  Đặt 0 xlog2t thì t e  , suy ra mỗi giá trị x  ¡ tương ứng x

với một giá trị t  Khi đó phương trình đã cho trở thành 0 x1m2x  (1)1 0Nếu x thì phương trình (1) 1    (vô lý).1 0

 như hình vẽ Dựa vào đồ thị  C4 ta có

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt t  khi và chỉ khi phương trình (2) có0hai

nghiệm x ¡  Đồ thị  C4 của hàm số y2x x11

cắt đường thẳng y m tại haiđiểm phân biệt   m 2

Trang 16

Bài tập 7 Cho hàm số 1

2

x y

Trang 17

 , suy ra đồ thị  C5 của hàm số1

 như hình vẽ Từ đồ thị  C5 suy ra:

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt 3 ;

t   

trình (3) có hai nghiệm phân biệt x   2; 2  Đồ thị  C5 của hàm số

 như hình vẽ.

2) Ta có phương trình 3 9  t2 1 m 9   (1)t2 2 0

Điều kiện 3   Đặt t 3 x 9 thì t2 0 x 9  suy ra t2 3 t   9x2

Do đó với mỗi giá trị x0; 3 tương ứng với hai giá trị t  3; 3

Trang 18

Khi đó phương trình (1) trở thành 3x 1 m x  (2)2 0

Nếu x thì phương trình (2)2   (vô lý) nên 3 0 x Do đó (2)2 3 3

2

x m x

 

(3)

Phương trình (1) có 4 nghiệm t phân biệt thuộc 3; 3 khi và chỉ khi phương trình (2)

có 2 nghiệm x phân biệt thuộc 0; 3  Đường thẳng y m cắt đồ thị  C6 của hàmsố

 tại 2điểm phân biệt có hoành độ thuộc 0; 2  2; 3 khi và chỉ khi 0 3

có đồ thị (C) Tìm m để phương trình sau có hai

 như hình vẽ.

1 sin t m sintm 1 0 m sint  1 sin2t (1)

Trang 19

x m x

như hình vẽ Từ đó suy ra:

t    

(2) có hai nghiệm phân biệt x  1; 1 Đồ thị  C7 của hàm số

2

1

x y x

Trang 20

Trong các năm học tới tôi sẽ tiếp tục phát huy và mở rộng sáng kiến của mìnhcho các lớp trong khối lớp 12, và bồi dưỡng cho học sinh khá, giỏi để các em phát huykhả năng tư duy nhìn nhận, phân tích bài toán.

3 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận:

Khi chưa thực hiện đề tài này tôi cảm thấy học sinh hay vướng mắc khi giải cácbài toán về phương trình, bất phương trình mũ và lôgarrit Sau khi nghiên cứu và thựchiện giảng dạy theo đề tài này đã gây được hứng thú học tập cho học sinh và giúp họcsinh giải nhanh nhiều bài dạng này Giải quyết được dạng bài tập này giúp học sinh rènluyện khả năng tư duy cho học sinh , phát huy tính tích cực sáng tạo trong học toán vàhơn nữa giúp học sinh hệ thống kiến thức và phương pháp giải để học sinh tự tin hơnkhi bước vào các kỳ thi

Việc lựa chọn phương pháp, hệ thống kiến thức và rèn cho học sinh khả năng tưduy là hết sức cần thiết

Trong thực tế nhiều học sinh tiếp thu phương pháp rất nhanh nhưng việc trìnhbày dài dòng, vì vậy giáo viên cần rèn luyện cho học sinh cách tính toán ngắn gọn, đápứng với tính chất thi trắc nghiệm như hiện nay

3.2 Kiến nghị:

3.2.1 Đối với Bộ và Sở giáo dục:

- Cần hỗ trợ, tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất, các phương tiện dạy họcnhư: các loại máy chiếu, các phòng chức năng, đồ dùng dạy học, các tư liệu thamkhảo Để tạo điều kiện cho giáo viên có thể thực hiện đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng tích cực phát huy tối đa tính tự học của học sinh

- Tổ chức các lớp chuyên đề tập huấn cho giáo viên để tìm tòi so sánh cácphương pháp mới trong giảng dạy, cách tiếp cận vấn đề giữa chương trình cũ vàchương trình mới từ đó giáo viên có thể vận dụng phù hợp với đối tượng học sinh

3.2.2 Đối với nhà trường:

Không ngừng yêu cầu giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, kiên trì, tích cực đổi mới phương pháp trong giảng dạy nhằm phát huy tốt năng lực học của trò và dạy của thầy.

XÁC NHẬN CỦA

HIỆU TRƯỞNG

Thanh hóa, ngày 10 tháng 05 năm 2022

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không

sao chép nội dung của người khác

Lê Văn Thắng

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tuyển tập các chuyên đề đại số sơ cấp – Trần Phương, Lê Hồng Đức – NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội.

2 Phương pháp giải toán Hàm số – Lê Hồng Đức, Lê Hữu Trí – NXB Hà Nội

3 Chinh phục kì thi THPT Quốc gia môn Toán – Nguyễn Hồng Thanh, Khuất Thị Thùy Linh – NXB ĐHQG HN

4 Sách giáo khoa Giải tích 12 – NXB GD

5 Sách Bài tập Giải tích 12 – NXB GD

Trang 22

DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẤP TỈNH

XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Họ tên tác giả: Lê Văn Thắng

Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Triệu sơn 1

đánh giá xếp loại

Kết quả đánh giá xếp loại

Năm học đánh giá xếp loại

hóa để giải phương trình, bất

phương trình và hệ phương trình

vô tỉ

Ngành GD

2 Một số giải pháp giúp học sinh có

kĩ năng giả phương trình vô tỉ

Ngành GD cấp Tỉnh

3 Một số giải pháp giúp học sinh rèn

luyện kĩ năng giả phương trình vô

Thanh thông qua việc phân tích và

giải phương trình, bất phương

trình mũ và loogarit

Ngành GD

5 Một số ứng dụng của phép biến

đổi đồi thị của hàm chứa dấu giá

trị tuyệt đối vào giải toán trắc

nghiệm lớp 12

Ngành GD

Ngày đăng: 06/06/2022, 07:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w