Để giúp học sinh dễ dàng làm bài tậpqui luật di truyền, giải nhanh bài tập tích hợp các qui luật di truyền áp dụng cho thitốt nghiệp THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi và thêm yêu thích
Trang 1Qua nhiều năm giảng dạy môn Sinh học tôi thấy các học sinh của trườngTHPT Hoàng Lệ Kha còn gặp nhiều lung túng để giải các câu hỏi tích hợp quy luật
di truyền, nên rất sợ các giờ bài tập Di truyền Để giúp học sinh dễ dàng làm bài tậpqui luật di truyền, giải nhanh bài tập tích hợp các qui luật di truyền áp dụng cho thitốt nghiệp THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi và thêm yêu thích môn Sinh học, tôi
quyết định chọn đề tài: “Phân dạng và phương pháp giải nhanh bài tập tích hợp các quy luật di truyền, góp phần nâng cao chất lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tự trau dồi, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân
Thiết kế phương pháp giải nhanh bài tập tích hợp các quy luật di truyền đểlàm tài liệu dạy chuyên đề sinh học lớp 12, dạy đội tuyển học sinh giỏi lớp 12
Bổ sung thêm hệ thống bài tập về quy luật di truyền
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chương,
ôn thi học sinh giỏi, học sinh luyện thi đại học của trường THPT Hoàng Lệ Kha
Học sinh các lớp 12A1, 12A2 trường THPT Hoàng Lệ Kha
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu
Qua các tiết thực nghiệm trên lớp
Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra trắc nghiệm kháchquan
5 Những điểm mới của sáng kiến.
Phát triển tư duy logic sáng tạo cho học sinh khi giải quyết các bài toán tíchhợp quy luật di truyền của phức tạp để bổ trợ phát triển tư duy, để tìm thấy cái hay,cái lý thú trong môn học
Trang 22 N I DUNGỘI DUNG
Tích hợp giữa quy luật của Menden với các quy luật liên kết và hoán vị gen
Tích hợp giữa liên kết và tác động qua lại các gen
Tích hợp giữa hoán vị gen và tác động qua lại giữa các gen
Tích hợp giữa di truyền liên kết giới tính với phân li độc lập
Tích hợp giữa di truyền liên kết giới tính với hoán vị gen
Tích hợp giữa di truyền liên kết giới tính với tương tác gen
2.1.3 Phân biệt các quy luật di truyền:
Để làm được bài tập tích hợp các quy luật di truyền học sinh phải phân biệt rõđược từng quy luật riêng rẽ về: nội dung, cơ sở tế bào, điều kiện đúng, ý nghĩa, tỷ
lệ nhận biết đặc trưng Sự khác biệt đó được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Phân biệt các qui luật di truyền về: nội dung, cơ sở tế bào, điều kiện đúng, ý nghĩa.
Sự phân li đồng đều, tổhợp NST rong giảmphândẫn đến phân liđồng đều và tổ hợpcác gen(alen)
- Quá trìnhgiảm phânbình
thường
- Mỗi gennằm trên 1NST
- Phân li và
tổ hợp cácNST làngẫu nhiên
- Sức sốngcác giao tử
là ngangnhau
-Dự đoán được kếtquả phân li kiểuhình ở đời sau
-Sự phân li độc lập và
tổ hợp ngẫu nhiên của
-Giải thích được
sự đa dạng, phongphú của sinh giới.-Dự đoán được kếtquả phân li kiểu
Trang 3trong quá trình
hình thành giao tử
các cặp NST tươngđồng trong giảm phânhình thành giao tử dẫnđến sự phân li độc lập
và sự tổ hợp ngẫunhiên của các cặp alentương ứng
-Các cặp gen khôngalen nằm trên các cặpNST tương đồng khácnhau, phân li độc lập
và tổ hợp ngẫu nhiêntrong giảm phân hìnhthành giao tử
-Mỗi gennằm trên 1NST
-Phân li và tổhợp cácNST làngẫu nhiên
-Sức sốngcác giao tử
là ngangnhau
-2 hay nhiềugen cùngtác độngqui địnhmột tínhtrạng
-Giải thích, mở rộngcho quy luậtMenden về cáchtác động giữa cácgen không alen.-Giải thích sự đadạng trong sinhgiới
của nhiều gen
không alen trong
đó mỗi gen có vai
trò như nhau trong
-Các genkhông alennằm trênmột NST
-Duy trì sự ổn địnhcủa loài và giúpsinh vật thích nghivới môi trường
Trang 4vị gen.
-Các genkhông alennằm trên 1NST
-Làm xuất hiệnbiến dị tổ hợp giải thích được sự
đa dạng của sinhvật Lập bản đồ ditruyền
Bảng 2 Phân biệt các quy luật di truyền liên kết qua việc nhận dạng tỉ lệ kiểu hình đặc trưng.
Quy luật Tỷ lệ lai dị hợp Tỷ lệ lai phân
tích
Ghi chú
Phân li
3:1 hoặc 1:2:1 1:1 Trội hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn (mỗi gen qui địnhmột tính trạng)
Phân li độc lập
9:3:3:1 hoặc(1:2:1)2hoặc(3:1)(1:2:1)
1:1:1:1 Trội hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn (mỗi gen qui địnhmột tính trạng)
Tương tác bổ
sung
9:7 hoặc 9:6:1hoặc 9:3:3:1
1:3 hoặc 1:2:1 Hai hay nhiều gen cùng qui
1:1 Các gan liên kết hoàn toàn
(mỗi gen qui định một tínhtrạng)
Hoán vị gen
Tỉ lệ kiểu hìnhkhác phân li độclập
4 loại kiểuhình với tỉ lệkhông bằngnhau
Các gen liên kết không hoàntoàn (mỗi gen qui định mộttính trạng)
Di truyền liên
kết giới tính
Tỷ lệ kiểu hìnhphân bố khôngđều ở 2 giới( vớinhững loài sinhsản nhiều)
Tỷ lệ kiểuhình phân bốkhông đều ở 2giới
Gen nằm trên X (mỗi gen quiđịnh một tính trạng) Chú ý:các loài dinh vật có NST giớitính ngược với người và đa sốcác loài sinh vật
Trang 52.2 Thực trạng vấn đề
Trong những năm học gần đây Bộ giáo dục và đào tạo áp dụng hình thức thitrắc nghiệm đối với môn Sinh học cho kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào đạihọc cao đẳng Ưu điểm của hình thức thi trắc nghiệm thì mỗi giáo viên và cán bộquản lí đều nhận thức được Tuy nhiên hình thức này có một số hạn chế đó là trongquá trình học, ôn tập giáo viên và học sinh thường chú ý nhiều đến các dạng đề trắcnghiệm, có nghĩa là khai thác phần ngọn, kiến thức tản mạn, mức độ khó thường làthấp và trung bình, không chú trọng phát triển tư duy logic sáng tạo cho học sinh,chưa chú ý khai thác các bài toán khó và hay để bổ trợ phát triển tư duy, tìm thấycái hay, cái lý thú trong nội dung bộ môn, đặc biệt khi các em đỗ vào các trườngđại học, cao đẳng thuộc khối B và các bài đánh giá năng lực các em sẽ thiếu kĩnăng tư duy logic, gặp khó khăn khi giải quyết các bài toán tích hợp quy luật ditruyền của phức tạp
Từ những nhận định ban đầu đó tôi tiến hành khảo sát trên 2 lớp học sinh khối
12 mà tôi dạy, thu được kết quả sau:
Kết quả:
Lớp 12A1 có 52,5% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 12,5% đạt khá giỏi
Lớp 12A2 có 42,5% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 2,5% đạt khá, không
có học sinh đạt loại giỏi
Thực tế cho thấy đa số các em ít chú ý đến các bài tập tự luận, chưa nói gì lànhững bài toán phức tạp Thậm chí khi làm trắc nghiệm các em không thể giải chitiết theo hướng tự luận mà chủ yếu lấy các đáp án thay vào, có em làm được theohướng tự luận nhưng lại không hiểu bản chất vấn đề
Kĩ năng viết, kĩ năng trình bày các vấn đề rất hạn chế, hầu hết các em không
có khả năng giải các bài toán tích hợp quy luật di truyền
Từ thực tế đó bản thân tôi thấy cần thiết phải đưa các dạng bài tập tích hợpquy luật di truyền vào sinh hoạt chuyên môn, lồng ghép hợp lí vào nội dung ôn thitốt nghiệp, ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi Muốn thực hiện tốt việc đó mỗi giáoviên cần nhuyễn kiến thức, vận dụng linh hoạt sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn
đề Tổ, nhóm chuyên môn cần xây dựng được các nội dung sinh hoạt chuyên đề vềcác dạng bài tập tích hợp quy luật di truyền
Vì vậy tôi mạnh dạn tuyển chọn, phân loại, đề xuất đề tài: phân dạng vàphương pháp giải nhanh bài tập tích hợp các quy luật di truyền, góp phần nâng caochất lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi học sinh giỏi
2.3 Giải pháp thực hiện
2.3.1 Dạng 1: quy luật liên kết với giới tính và quy luật phân li
Trang 6* Phương pháp giải
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen bằng cách xét sự di truyền của từng tính
trạng ở cả hai giới, xem nằm trên NST thường hay giới tính
+ Nhận biết tính trạng do gen trên NST thường quy định: Có sự phân li kiểuhình đều ở giới đực và giới cái
+ Nhận biết tính trạng do gên nằm trên NST giới tính:
+ Nếu có sự phân li kiểu hình không đều ở hai giới đực và cái thì gen nằmtrên NST X
+ Nếu có sự phân lí kiểu hình đều ở hai giới thì có thể gen nằm trên NST X vàY
Bước 2: Xác định quy luật di truyền chi phối :
Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng: Nhân 2 tỷ lệ riêng ở hai giới:+ Nếu kết quả giống với kết quả bài ra về tỉ lệ và kiểu hình → tuân theo quyluật phân ly độc lập, có 1 cặp gen nằm trên NST giới tính
+ Nếu kết quả khác tỉ lệ bài ra, nhưng giống về số lượng kiểu hình thì đó làhoán vị gen
Bước 3: viết sơ đồ lai và trả lời các yêu cầu của đề bài.
Mỗi gen quy định 1 tính trạng Giải thích kết quả thu được và xác định kiểugen của F1
Quy ước: A - cánh dài, a - cánh ngắn
Xét riêng tính trạng màu mắt:=> Kiểu gen của F1: Aax Aa (1)
F2: mắt đỏ : mắt trắng = (306+101+147+50) : (152+51) = 3 : 1
Con ♂: mắt đỏ : mắt trắng = (147+50) : (152+51) = 1 : 1
Con ♀: mắt đỏ : mắt trắng =( 306+ 101): )= 1 : 0
Trang 7Gen quy định tính trạng màu mắt phải nằm trên NST giới tính X không cóalen tương ứng Y.
Quy ước: B - mắt đỏ, b - mắt trắng
kiểu gen của F1: XBXb x XBY (2)
Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng: (3 cánh dài : 1cánh ngắn)( 3 mắt
đỏ: 1 mắt trắng) bằng bài ra, suy ra các gen phân li độc lập
Từ (1) và (2) suy ra kiểu gen của F1: : Aa XBXb x Aa XBY
Ví dụ 2: Ở 1 loài chim, 2 tính trạng chiều cao chân và độ dài lông được chi phối
bởi hiện tượng 1 gen quy định 1 tính trạng Cho chim thuần chủng chân cao, lôngđuôi dài lai với chim thuần chủng chân thấp lông đuôi ngắn F1 thu được đồng loạtchân cao, lông đuôi dài
a Cho chim mái F1 lai với chim trống chân thấp, lông ngắn thu được tỷ lệ:25% trống chân cao, đuôi dài 25% trống chân thấp, đuôi dài
25% mái chân cao, đuôi ngắn 25% mái chân thấp, đuôi ngắn
b Cho chim trống F1 lai với mái chưa biết kiểu gen được tỷ lệ sau:
37,5% chân cao, đuôi dài 37,5% chân cao, đuôi ngắn
12,5% chân thấp, đuôi dài 12,5% chân thấp, đuôi ngắn
Biện luận và viết sơ đồ lai
Phương pháp giải
a Ta có tính trạng chiều cao chân ở 2 giới: chân cao : chân thấp = 1 : 1 → genquy định tính trạng nằm trên NST thường quy định( cả chim trống và chim mái đều
có chân cao và chân thấp)
Tính trạng lông đuôi phân bố không đều ở 2 giới: chim trống 100% đuôi dài,chim mái 100% đuôi ngắn → gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Xquy định (do có hiện tượng di truyền chéo)
F1 đồng loạt chân cao đuôi dài
G: 1AXB : 1AY : 1aXB : 1aY aXb
1AaXBXb : 1AaXbY : 1aaXBXb : 1aaXbY
Trang 8Trống F1: AaXBXb kiểu gen của mái sẽ là AaXbY
* Câu hỏi tự luyện
Bài 1: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm
sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khácnằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạchtạng Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạchtạng Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên:
A 1/12 B 1/36 C 1/24 D 1/8
Bài 2: Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định
tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen M quy địnhtính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gennày nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về
cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con traivừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểugen của mẹ, bố là:
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen bằng cách xét sự di truyền của từng tính
trạng ở cả hai giới, xem nằm trên NST thường hay giới tính
+ Nhận biết tính trạng do gen trên NST thường quy định: Có sự phân li kiểuhình đều ở giới đực và giới cái
+ Nhận biết tính trạng do gên nằm trên NST giới tính:
- Nếu có sự phân li kiểu hình không đều ở hai giới đực và cái thù gen nằm trênNST X
- Nếu có sự phân lí kiểu hình đều ở hai giới thì có thể gen nằm trên NST X và Y
Bước 2: Xác định quy luật di truyền chi phối :
Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng: Nhân 2 tỷ lệ riêng ở hai giới:+ Nếu kết quả giống với kết quả bài ra về tỉ lệ và kiểu hình → tuân theo quyluật phân ly độc lập, có 1 cặp gen nằm trên NST giới tính
+ Nếu kết quả khác tỉ lệ bài ra, nhưng giống về số lượng kiểu hình thì đó làhoán vị gen
Bước 3: viết sơ đồ lai và trả lời các yêu cầu của đề bài.
Chú ý: Tỷ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau, tỷ lệ của
các giao tử mang gen trao đổi chéo cũng bằng nhau và nhỏ hơn tỷ lệ của các giao tửmang gen liên kết
Trang 9 Trong một phép lai phân tích, việc có hai lớp kiểu hình có tần số lớn bằngnhau và hai lớp kiểu hình có tần số nhỏ bằng nhau cho biết trong đó có gen liên kếtkhông hoàn toàn.
Với các gen liên kết không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X màkhông có gen tương ứng trên Y, tần số hoán vị gen hoặc tỷ lệ kiểu gen, kiểu hìnhđược xác định như trong trường hợp có trao đổi chéo một bên
Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở 2 giới đực và cái khá cnhau: nếu giới XX cho 1 hoặc
2 kiểu hình và giới XY cho 4 kiểu hình chi làm 2 lớp, các kiểu hình tỏng cùng 1 lớp
là bằng nhau → có hoán vị gen ở cá thể XX Tính f(tần số hoán vị gen) dựa vàokiểu hình lặn nhất cá thể XY
Nếu đầu bài cho 100% con đực và 100% con cái → con P có kiểu gen XY tạogiao tử X = Y = 1 (trong sách là X-)
Nếu đầu bài cho tổng số đực và cái là 100% thì con P có kiểu gen XY tạo giao
tử X- = Y = 1/2
f=2x giao tử hoán vị, giao tử liên kết = 0,5 – f/2 > 25%, giao tử hoán vị <25%
* Ví dụ
Ví dụ 1: ở ruồi giấm: có 2 gen lặn liên kết với nhau: a- mắt màu lựu, b- cánh
xẻ Các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường Kết quả của 1phép lai P cho những số liệu sau:
Ruồi ♂F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường : 7,5% mắt lựu, cánh xẻ : 42,5%mắt đỏ, cánh xẻ : 42,5% mắt lựu, cánh bình thường
♀: 50% mắt đỏ, cánh bình thường : 50% mắt đỏ, cánh xẻ
a các gen nói trên nằm trên nhiễm sắc thể nào?
b Viết sơ đồ lai và giải thích kết quả
Phương pháp giải:
a Các gen nói trên nằm trên nhiễm sắc thể nào:
Ta có: ruồi giấm ♂XY, ♀XX
Quy ước: A- mắt đỏ a- mắt màu lựu B- cánh bình thường b- cánh xẻ
→ Tính trạng màu mắt do nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định
Kiểu gen của P: XAXa x ♂XAY
Tính trạng hình dạng cánh:
2 giới: cánh bình thường: cánh xẻ= 1: 1
♂: cánh bình thường: cánh xẻ = (42,5+7,5):(42,5+7,5) = 1:1
♀: cánh bình thường: cánh xẻ = 50:50 = 1:1
Trang 10Suy ra gen qui định hình dạng cánh do gen nằm trên NST thường hoặc trên
cả X và Y
Xét sự di truyền đồng thời 2 tính trạng ở con ♂ (1 đỏ : 1 lựu) (1 bình thường :
1 xẻ) = 1 : 1 : 1 : 1 khác với tỉ lệ phân li kiểu hình F1: 7,5 : 7,5 : 42, 5 : 42, 5 nêncác cặp gen quy định các tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính và đã
di truyền liên kết không hoàn toàn( hoán vị gen)
P: ♀XBXb (bình thường) x ♂XbY (cánh xẻ)
F1: ♀ XBXb ♀XbXb ♂XBY ♂XbY
1 bình thường 1 cánh xẻ 1 bình thường 1 cánh xẻ
Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh:
Từ 2 sơ đồ lai kiểm chứng trên ♂XAbY mắt đỏ, cánh xẻ
Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị (f):
F1: ♂ mắt lựu, cánh xẻ = 7,5% 7,5% XabY = (7,5% Xab ♀) x (1Y♂) Xab
= 7,5 < 25% giao tử hoán vị P: ♀XAbXaB XAB = Xab = 7,5%, XAb = XaB =50% - 7,5% = 42,5% f = 2 x giao tử hoán vị = 2 x 7,5 = 15%
b Viết sơ đồ lai và giải thích kết quả
Ví dụ 2 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy địnhcánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.Phép lai P AB abXDXd x AB ab XDY thu được F1 Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thânxám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy rahoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái Theo lý thuyết, có bao nhiêu phátbiểu sau đây đúng?
I F1 có 40 loại kiểu gen
II Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20cM
III F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
IV F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng
Trang 11tương đương với: xám cụt.3/4= 3,75%=> Xám cụt= 5%
Đen cụt= 20%=> ab 1/2 = 5%=> ab= 10% suy ra f= 20%=> ý II đúng
Ý I đúng vì số loại kiểu gen bằng 10 4= 40%
Ý III Ruồi đực thân đen cánh cụt đỏ ở F1 là: 20% 1/4 = 5% sai
Ý IV Số cá thể cái kiểu hình trội về hai tính trạng là:
Trội về A- B- = 70% 0= 0% Trội về A- D- = 5%.1/2 = 2.5%
Trội về B- D- = 5% 1/2 = 2, 5%
Số cá thể cái kiểu hình trội về hai tính trạng là: 5% > sai
Vậy Đáp án đúng là A (I, II)
* Câu hỏi tự luyện
Bài 1: Ruồi giấm A thân xám, a thân đen, B cánh dài, b cánh cụt cùng nằm trên
một cặp nhiễm sắc thể D mắt đỏ, d mắt trắng nằm trên X, không có alen tương ứngtrên Y Phép lai AB//ab XDXd x AB//ab XDY cho F1 thân đen, cánh cụt, mắt đỏchiếm tỷ lệ 11,25% Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏlà:
Bài 2: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn,
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ Theo lý thuyết,phép lai P: BD bd XAXa x BD bDXaY cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đalà:
A 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
2.3.3 Dạng 3: quy luật Menden với các quy luật của Moocgan
* Phương pháp giải
Bước 1: Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng ở đời con và quy ước gen.
Bước 2: Xét sự phân li chung của hai cặp tính trạng.
+ Nếu tỉ lệ kiểu hình chung bằng tích tỷ lệ các tính trạng thành phần thì cáctính trạng đó phân ly độc lập
+ Nếu số kiểu hình bằng số kiểu hình của phân ly độc lập nhưng tỷ lệ kiểu hìnhkhác nhau thì có hoán vị gen
Bước 3: Xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính trạng để tìm xem cặp gen nào liên
kết không hoàn toàn với cặp gen nào
Bước 4: Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (nhận biết bằng dấu hiệu bài
toán 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng nhưng tăng biến dị tổ hợp)
Bước 5: Xác định tần số hoán vị gen.
Bước 6: Xác định kiểu gen của P.
* Ví dụ
Ví dụ 1: Trong một phép lai P thu được các cây ở thế hệ con như sau: 7,5%