MỞ ĐẦUTrong dạy học lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy sáng tạo của
Trang 11 MỞ ĐẦU
Trong dạy học lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy sáng tạo của học sinh Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy, tôi xin trình bày một số kinh nghiệm sử dụng phương pháp trên trong ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia phần lịch sử thế giới lịch sử 12
1.1.Lí do chọn đề tài
"Môn Lịch sử giữ vai trò quan trọng bậc nhất trong giáo dục chủ nghĩa yêu nước, các giá trị truyền thống và cách mạng, góp phần xây dựng nhân cách, bản lĩnh con người, giữ gìn bản sắc dân tộc Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, môn lịch sử, nhất là quốc sử càng cần coi trọng để chuẩn bị cho thế hệ trẻ làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ người công dân" Đó là lời trích dẫn trong bức thư của Đại tướng Võ Nguyên Giáp gửi tới Hội thảo khoa học về "Thực trạng việc dạy và học Lịch sử trong trường phổ thông -nguyên nhân và giải pháp" do Hội khoa học Lịch sử, Bộ GD&ĐT, Bảo tàng cách mạng Việt Nam, trường Đại học KHXH&NV(ĐHQGTPHCM),đại học Hồng Bàng phối hợp tổ chức ngày 27.3.2008 Do thực trạng trong xã hội ngày nay, học sinh rất ít quan tâm đến các môn xã hội, trong đó có môn sử Bởi theo các em, học các môn tự nhiên dễ chọn ngành nghề về sau Còn học các môn xã hội thì không nhiều ngành nghề để lựa chọn và thu nhập từ các ngành nghề nhóm xã hội không cao Hơn nữa, việc giảng dạy các môn xã hội, nhất là môn sử chưa tạo được hứng thú học tập cho học sinh bởi nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nên tâm thế học sinh khi học lịch sử thường không mấy hứng thú, chủ yếu là học theo kiểu đối phó Từ đó, học sinh có nhận thức, hiểu biết về văn hóa và lịch sử dân tộc, lịch sử địa phương ngày càng hạn chế
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “KHẮC SÂU KIẾN THỨC LỊCH SỬ ÔN THI
TỐT NGHIỆP LỚP 12 PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN
1945-2000 BẰNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC” Với mong
muốn các em hứng thú hơn trong học tập, giúp các em học sinh có sự nhìn nhận đúng đắn bản chất của sự kiện lịch sử, giá trị của lịch sử Qua đó, khơi dậy, bồi đắp lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương, đất nước trong mỗi một học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
- Giúp bản thân nâng cao hơn chất lượng giảng dạy, năng lực chuyên môn của mình
- Chia sẻ kinh nghiệm và tâm huyết của bản thân với các đồng nghiệp về một cách thức hướng dẫn học sinh ôn tập có hiệu quả
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Học sinh khối 12-Trường THPT - Năm học 2021- 2022
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic
1.5 Những điểm mới của sáng kiến
Giáo viên với tư cách là người tổ chức hướng dẫn đồng thời giảm thiểu việc nói giảng, thuyết trình trong tiết học
Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh thông qua các kiến thức sẵn có kể cả kênh chữ và kênh hình trong SGK
Tăng cường vai trò chủ động của học sinh, học sinh không còn là người thụ động tiếp thu và lĩnh hội kiến thức
Rèn luyện khả năng khám phá và phát hiện, khả năng tự học, tư duy lôgic
Vì vậy từ thực tiễn của việc dạy học lịch sử hiện nay và từ mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ Việc phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học lịch sử là yếu tố cấu thành quá trình phát hiện những quy luật nhận thức của học sinh trên cơ sở khách quan của mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển học sinh, gây cho học sinh sự hứng thú và có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng trong quá trình đổi mới giáo dục
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận
Lịch sử loài người là một quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ chế độ nguyên thủy dã man, mông muội đến chế độ xã hội chủ nghĩa văn minh Nhận thức của học sinh ở bậc trung học phổ thông không dừng lại ở cảm tính mà là nhận thức lí tính Nhận thức là cơ sở để hình thành tư tưởng tình cảm đúng đắn, tốt đẹp Bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục nhận thức để hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho học sinh
- Giúp nhìn nhận đúng về vị trí, vai trò của việc hệ thống hóa kiến thức đối với trong đổi mới phương pháp dạy và học
- Từ đó, có thể tăng cường đưa loại câu hỏi lập bảng niên biểu vào việc đánh giá kết quả học tập của học sinh để rèn cho các em kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, đánh giá trình độ và kĩ năng thực hành của học sinh
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Khi giảng dạy môn lịch sử, tôi nhận thấy trong phân phối chương trình môn lịch sử cấp trung học phổ thông chỉ dành thời lượng 1,5 tiết để dạy lịch sử thế giới khối 12 Do thời lượng ít, tư liệu phục vụ cho việc dạy lịch
sử thế giới 12 chưa nhiều, giáo viên chưa đầu tư đúng mức cho tiết dạy vì vậy nhận thức lịch sử thế giới của học sinh có phần hạn chế
Trong các tiết dạy lịch sử thế giới 12 trước đây, tôi áp dụng dạy theo phương pháp truyền thống Tôi nhận thấy cách dạy này không tạo hứng thú học tập cho học sinh, các em thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, ít
Trang 3chịu suy nghĩ nên đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng động của xã hội hiện đại
Trước thực trạng đó, tôi đã nghiên cứu đổi mới cách soạn giảng
Từ chỗ soạn giảng theo phương pháp truyền thống chuyển sang thiết kế bài giảng điện tử với việc khai thác, sử dụng bảng hệ thống hóa kiến thức trong các tiết dạy lịch sử thế giới Qua thực
tế dạy lịch sử thế giới 12, tôi nhận thấy sự chuyển biến tích cực
từ học sinh, các em thích thú, chủ động tham gia vào tiết học, nhanh hiểu bài hơn từ đó việc giảng dạy lịch sử thế giới có hiệu quả hơn
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
* Khái quát về lập bảng hệ thống kiến thức lịch sử
Bảng hệ thống kiến thức lịch sử còn được gọi là bảng niên biểu Thực chất
đó là bảng hệ thống kiến thức theo thứ tự thời gian hoặc nêu các mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều nước trong một thời kì Hệ thống kiến thức bằng bảng niên biểu giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, tạo điều kiện cho tư duylogic, liên hệ tìm ra bản chất sự kiện, nội dung lịch sử Trên cơ sở đó vận dụng làm các bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hành hoặc yêu cầu tổng hợp kiến thức
- Loại bảng niên biểu tổng hợp: Bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong
thời gian dài Loại niên biểu này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ những sự kiện chính mà còn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các
sự kiện quan trọng
Ví dụ: Bảng niên biểu tổng hợp các sự kiện chính của lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
Thời gian Sự kiện
2-1945 Hội nghị Ianta
17/7-2/8/1945 Hội nghị Pôtxđam
25/4-26/6/1945 Hội nghị Xanphranxixco
24-10-1945 Thành lập Liên Hợp Quốc
1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
1957 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
1961 Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ
8-1-1949 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập
14-5-1955 Tổ chức hiệp ước Vacsava thành lập
25-12-1991 Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ
1-10-1949 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập
8-1948 Đại Hàn dân quốc thành lập
9-1948 Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên thành lập
1950-1953 Chiến tranh Triều Tiên
18-1-1950 Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao vói Việt Nam
12-1978 Công cuộc cải cách mở cửa ở TQ
1964 Trung quốc thử thành công bom nguyên tử
15-10-2003 Phóng con tàu thần châu 5
2-1979 Trung Quốc gây chiến tranh biên giới phía bắc VN
11-1991 TQ-VN bình thường hóa quan hệ
Trang 47-1997 Thu hồi Hồng Kông
12-1999 Thu hồi Ma Cao
17-8-1945 Inddônêxia tuyên bố độc lập
12-10-1945 Lào tuyên bố độc lập
3-1946 Pháp quay lại xâm lược Lào
22-3-1955 Đảng nhân dân Lào thành lập
21-2-1973 Hiệp định viêng chăn
2-12-1975 Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập
10-1945 Pháp quay lại xâm lược Campuchia
1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập
9-11-1953 Pháp kí hiệp ước hứa trao trả độc lập cho Campuchia
18-3-1970 Chính phủ Xihanuc bị lật đổ
17-4-1975 Thủ đô Phnompenh được giải phóng khỏi đế quốc Mĩ
7-1-1979 Nước cộng hòa nhân dân Cam pu chia thành lập
23-10-1991 Hiệp định hòa bình về campuchia
9-1993 Vương quốc Campuchia thành lập
8-8-1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á thành lập
2-1976 Hiệp ước thân thiện và hợp tác- Hiệp ước Bali
1984 Brunay là thành viên thứ 6 của ASEAN
28-7-1995 VN là thành viên thứ 7
23-7-1997 Lào và Mianma là thành viên thú 8,9
30-4-1999 Campuchia là thành viên thứ 10
11-2007 Hiến chương ASEAN
19-2-1946 Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bom bay
15-8-1947 Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan thành lập
26-1-1950 Nước cộng hòa Ấn Độ thành lập
7-1-1972 Ấn Độ đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
1974 Ấn Độ Thử thành công bom nguyên tử
1975 Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo
18-6-1953 Nước cộng hòa Ai cập thành lập
1960 Năm châu Phi
18-4-1980 Cộng hòa Dimbabue
21-3-1990 Namibia tuyên bố độc lập
11-1993 Xóa bỏ chế độ Apácthai
4-1994 Nenxon madela trúng cử tổng thống nước cộng hòa nam Phi
1-1-1959 Nước cộng hòa Cu ba thành lập
8-1961 Mĩ đề xướng việc tổ chức liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ la
tinh
1969 Mĩ đưa người thám hiểm mặt trăng
12-3-1947 Học thuyết truman
2-1972 Nich xơn sang thăm Trung Quốc
5-1972 Nich xơn sang thăm Liên Xô
12-1989 Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
11-9-2001 Vụ khủng bố ở Mĩ
11-7-1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
11-1989 Bức tường Bec lin bị phá bỏ
1-1-1993 Liên minh Châu Âu thành lập
6-1979 Nghị viện châu âu thành lập
8-9-1951 Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
21-9-1973 Nhật bản bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
8-1977 Học thuyết Phu cu đa
6-1947 Kế hoạch Massan
4-4-1949 Hiệp ước Bắc đại tây dương thành lập
Trang 58-1-1949 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập
14-5-1955 Tổ chức hiệp ước vac sa va ra đời
9-11-1972 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
1972 Mĩ – Xô kí hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược
8-1975 Định ước hen xin ki
Qua bảng trên học sinh nắm được khái quát những sự kiện chính của lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
- Niên biểu chuyên đề: đi sâu trình bày nội dung một vấn đề quan trọng nổi
bật nào đó của một thời kì lịch sử nhất định nhờ đó mà học sinh hiểu được bản chất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ
Ví dụ
BÀI 2: Liên xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên Bang Nga
(1991-2000)
1.Lập bảng thống kê thành tựu của Liên Xô từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
Công nghiệp - Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên
thế giới
- Đi đầu công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
Khoa học-kĩ thuật - 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- 1961 phóng thành công tàu vũ trụ
- Trình độ học vấn người dân không ngừng nâng cao Đối ngoại - Chính sách bảo vệ hòa bình thế giới
- ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
- Giúp đỡ các nước XHCN Qua bảng thống kê trên học sinh nắm được những thành tựu Liên xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 (XX)
Giáo viên đặt một số câu hỏi như: nguyên nhân nào Liên xô đạt được những thành tựu to lớn đó? Từ những thành tựu đó hãy rút ra ý nghĩa?
BÀI 3: Các nước Đông Bắc Á
1 Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
9/1948 Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên thành lập 10/1949 Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc, nước cộng hòa nhân
dân Trung Hoa ra đời
6/1950 -7/1953 Chiến tranh miền Bắc và miền Nam Triều Tiên
Nửa sau thế kỉ Tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế Hàn Quốc, Hồng
Trang 6XX Kông, Đài Loan trở thành những “ con rồng” kinh tế ở
Châu Á Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
Cuối thập niên
90(XX)
Cuối thập niên 90 Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao
Đầu thế kỉ XXI Kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao
nhất thế giới
Qua bảng trên học sinh nắm được khái quát tình hình Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai, từ đó nhận thấy được những biến đổi to lớn của khu vực Đông Bắc Á
Giáo viên đặt câu hỏi: Sự kiện nào góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta?
2 Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ năm 1949 đến năm 2000
1/10/949 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa chính thức thành
lập, đứng đầu là chủ tich Mao Trạch Đông
1953-1957 Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên
1959-1978 Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh
tế, chính trị, xã hội
lối cải cách, mở cửa cho công cuộc cải cách kinh tế -
xã hội
10/1987 Đại hội lần thứ XVIII của Đảng cộng sản Trung Quốc
3 Lập bảng thống kê các chính sách đối ngoại của Trung Quốc qua các thời kì: 1949-1959: 1959-1978; 1978-2000 Rút ra nhận xét về chính sách đối ngoại
1949-1959 - Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình
và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
- Ngày 18/1/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
1959-1978 - Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ xâm lược của nhân
dân Việt Nam cũng như cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ la tinh
- Gây những cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với Ấn Độ, giưa Trung Quốc với Liên xô
1978-2000 - Từ những năm 80(XX), Trung Quốc đã bình thường
Trang 7hóa quan hệ với Liên xô, Mông Cổ, Inđônêxia , mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
- Tháng 11/1991, bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Nhận xét: Khi Trung Quốc ổn định về kinh tế, chính trị thì thực hiện chính sách đối ngoại tiến bộ Ngược lại, khi lâm vào tình trạng khủng hoảng thì thực hiện chính sách đối ngoại bất lợi cho các nước láng giềng và khu vực
Liên hệ với lịch sử Việt Nam: Những chính sách đối ngoại đó có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1945 đến năm 2000?
4 Lập bảng thống kê nội dung chính của các giai đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945-1975 Nêu những sự kiện lịch sử thể hiện mối quan hệ giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1975
Cuộc kháng chiến
chống Pháp
(1945-1954)
- Đầu tháng 10/1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia Nhân dân Ca,puchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Ngày 9/11/1953, chính phủ Pháp đã Kí hiệp ước
“trao trả độc lập cho Cam puchia” Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia
- Năm 1954, chính phủ Pháp phải kí Hiệp định Gionevo về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Campuchia
Thời kì thực hiện
đường lối trung
lập 1954-1970
Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham gia bất kì khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc
Cuộc kháng chiến
chống Mĩ
(1970-1975)
- Sau cuộc đảo chính lật đổ Xihanuc ngày 18/3/1970 của thế lực tay sai Mĩ, Cam pu chia bị kéo vào quỹ đạo của cuộc chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ trên bán đảo Đông Dương
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia, với sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam, đã và phát triển nhanh chóng Ngày 17/4/1975, thủ đô Phnompenh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân campuchia kết thúc thắng lợi
Thời kì chống tập
đoàn Khơme đỏ
(1975 – 1979)
- Sau năm 1975, nhân dân Cam pu chia lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống tập đoàn Khowme đỏ do Pôn pốt cầm đầu
- Nhân dân Campuchia, được sự giúp đỡ của quân tình
Trang 8nguyện việt Nam, đã nổi dậy lật đổ tập đoàn Khome
đỏ Ngày 7/1/1979, thủ đô Phnompenh được giải phóng khỏi chế độ Khome đỏ, Campuchia bước vào thời kì hồi sinh, xây dựng lại đất nước
Thời kì nội chiến
(1979-1991)
- Từ năm 1979 ở Campuchia đã diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng với các phe đối lập, chủ yếu là lực lượng Khorme đỏ Cuộc nội chiến kéo dài hơn 1 thập kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất nước
- Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã đi đến thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari Sau cuộc tổng tuyển
cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương Từ đó, Campuchia bước sang một thời kì mới
Mối quan hệ giữa
cách mạng
Campuchia với
cách mạng Việt
Nam trong những
năm 1945-1975
- Trong thời kì chống Pháp (1945-1954):
+ Ngày 11/3/1951 liên minh Việt – Miên – Lào thành lập, biểu thị tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương trong sự nghiệp kháng chiến chống Pháp
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), buộc Pháp kí kết Hiệp định Giow ne vơ, công nhận độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ ba nước Đông Dương, trong đó
có Campuchia
- Trong thời kì chống Mĩ (1970-1975) + Trong hai ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao
ba nước Việt – Lào – Campuchia họp nhằm biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ
+ Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của quân đội Sài Gòn
+ Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 của nhân dân Việt Nam góp phần làm nên chiến thắng của quân dân Campuchia ngày
17/4/1975
Qua bảng thống kê trên học sinh nắm được những sự kiện chính qua các giai đoạn lịch sử của Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993 Từ đó rút ra được mối quan hệ lịch sử việt Nam với lịch sử Campuchia thời kì này
Bài 6 Nước Mĩ
Trang 9Lập bảng hệ thống kiến thức các giai đoạn
Giai đoạn
Nội dung
mẽ ( công, nông nghiệp, tài chính – tiền tệ
-> 20 năm sau CTTG 2 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân
Khủng hoảng, suy thoái
1983 phục hồi, phát triển
Trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới
Khoa học - kĩ
thuật
Là nước khởi đầu cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đạt nhiều thành tựu lớn
Phát triển mạnh mẽ
Phát triển mạnh mẽ Mĩ chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
Chính sách đối
ngoại
- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
- Ba mục tiêu của chiến lược toàn cầu
- Các chuyến thăm của Nich xơn đến Trung Quốc, Liên
xô Mục đích của các chuyến thăm đó
Học thuyết Rigan chạy đua vũ trang -> đối đầu trực tiếp Xô – Mĩ
- 12/1989 Liên xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Chiến lược “ Cam kết và mở rộng”
- 3mục tiêu
- Chính sách đối ngoại của
Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI
Qua bảng thống kê trên học sinh khắc sâu tình hình phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật và chính sách đối ngoại của Mĩ trong các giai đoạn Học sinh rút
ra được nhận xét nền kinh tế Mĩ phát triển không liên tục nhưng vẫn đứng đầu thế giới Nguyên nhân của sự phát triển hay khủng hoảng kinh tế trong các giai đoạn
Bài 7 Tây Âu
Trang 10Lập bảng hệ thống kiến thức các giai đoạn
Giai đoạn
Nội dung
nền kinh tế
bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh Kết quả năm
1950 nền kinh tế được phục hồi
- Nguyên nhân
Phát triển mạnh
Tây Âu trở thành một trong
3 trung tâm kinh
tế - tài chính thế giới
-Nguyên nhân
- Do tác động của khủng hoảng năng lượng -> Tây Âu bị suy thoái, phát triển không ổn định kéo dài đến thập niên 90
- Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của
Mĩ, Nhật Bản
Phục hồi và phát triển Tây Âu vẫn
là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
Chính sách
đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ
- Một mặt vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ Mặt khác thực hiện
đa dạng hóa, đa phương hóa mối quan hệ
- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập -> đánh dấu thời
kì “phi thực dân hóa”
Xu thế hòa hoãn giảm bớt căng thẳng trong quan hệ giữa các nước XHCN và TBCN ở Châu Âu
- Anh liên minh với Mĩ
- Đức, Pháp là đối trọng của Mĩ
- Các nước chú ý mở rộng quan hệ
- Loại bảng niên biểu so sánh: Niên biểu so sánh dùng để đối chiếu, so sánh
các sự kiện diễn ra cùng một lúc trong lịch sử, hoặc ở thời gian khác nhau nhưng có những điểm tương đồng, dị biệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luận khái quát Bảng so sánh là một dạng của niên biểu so sánh nhưng có thể dùng số liệu và cả tài liệu sự