Vậy nội dung đánhgiá, phân loại học sinh phải dựa trên cơ sở quan niệm về tính tích cực hoá hoạtđộng của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình thực hiện thôngqua: “ Hướng dẫ
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“HƯỚNG DẪN LÀM TỐT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỪ BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIẾT HƯỚNG LÁT CẮT, DÃY NÚI, CON ĐƯỜNG, DÒNG SÔNG, HƯỚNG GIÓ, ĐIỂM CỰC Ở ÁTLAT TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 12 THPT HIỆN NAY”
Người thực hiện: Hàn Thanh Hạnh
Trang 2NỘI DUNG Trang
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 42.3 Một số giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 6
Tài liệu tham khảo
Danh mục các đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Trang 3khoa học thực nghiệm, nhiều khái niệm tưởng dễ dàng và đơn giản với giáo viên
và học sinh
Nhưng thực tế thì học sinh lại rất lúng túng, nhiều học sinh không thể nắmđược các khái niệm cơ bản, bản chất của các kỹ năng vận dụng, dẫn đến khôngvận dụng được kiến thức vào thực tiễn học tập, nhất là với việc thi tự luận thayvào bởi thi trắc nghiệm khách quan như hiện nay Vì vậy tôi nhận thấy để họcsinh học thực chất, thi thực chất đúng năng lực, đạt điểm số cao và có hứng thútìm tòi khám phá chủ động trong học tập, vấn đề thiết kế soạn bài dạy, bài dạynhư thế nào ? nhất là Giáo viên phải nghiên cứu soạn bài học (Giáo án) một cáchkhoa học phù hợp với đối tượng học, thì thi trắc nghiệm điểm số mới cao trong
kì thi tốt nghiệp THPT hiện nay Rõ ràng vấn đề này là của giáo viên, đó là cách
đổi mới phương pháp trong giảng dạy, phải thiết kế nội dung phù hợp để đánhgiá được năng lực của từng đối tượng học sinh trước khi triển khai nội dung bàihọc mới đạt kết quả cao Làm được như vậy chắc rằng khả năng tiếp thu của họcsinh sẽ tốt hơn Làm cho học sinh ngày càng thêm chăm chỉ, say sưa học tập,khát khao hiểu biết và rèn luyện tu dưỡng học tập tốt hơn Vậy nội dung đánhgiá, phân loại học sinh phải dựa trên cơ sở quan niệm về tính tích cực hoá hoạtđộng của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình thực hiện thôngqua:
“ Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay ” giáo viên triển khai những cuộc thăm dò, trắc
nghiệm (Tets) và đàm thoại (Xêmina) giữa thầy và trò, giữa trò với nhau rất sinhđộng, hấp dẫn và bổ ích, dạt kết quả mong đợi Trước tình hình đó bộ môn cũng
đã tổ chức cải cách, đổi mới giảng dạy, cải tiến và đổi mới phương pháp, tổ chứccho giáo viên dạy Địa lí - học tập nghiên cứu các chuyên đề, tổ chức họp Soạnbài theo nghiên cứu bài học, thao giảng dự giờ, góp ý xây dựng để có hiệu quảtrong giảng dạy cao hơn
Qua giảng dạy thực tế, tôi đã có những kết quả nhất định trong bộ môn.Vậy tôi chọn nội dung sau đây để nói lên một phần kinh nghiệm mà bản thân đã
thực hiện, cụ thể nội dung cơ bản sau: “ Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay ”
1.1 Lí do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết, trong toàn bộ hệ thống nền giáo dục Việt Nam nóichung, tổ chức của các trường học nói riêng Trong đó, có hệ thống trườngTrung học phổ thông, về cơ bản là để tổ chức giảng dạy và giáo dục học sinhphát triển năng lực một cách toàn diện Vậy để giảng dạy học sinh học một cáchtốt nhất, thi đạt điểm số cao, nhà trường phân công những giáo viên có kinhnghiệm đang giảng dạy bộ môn ngánh trách nhiệm trọng trách cao hơn đứngmũi chịu sào làm công tác chuyên môn để cùng với đồng nghiệp dạy cùng bộmôn trao đổi, góp ý học tập kinh nghiệm Như vậy khi nói đến giáo viên có kinhnghiệm là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người làm công tác chuyên
Trang 4môn, đề cập đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người giáo viên phảilàm, cần làm và nên làm cho thật tốt Một tập thể bộ môn vững mạnh sẽ là độnglực thúc đẩy mọi hoạt động dạy và học phát triển một cách toàn diện, nhất làhoạt động học tập ở trường Bên cạnh đó khi giáo viên làm tốt công tác chuyênmôn và có phương pháp, kĩ năng tốt thì sẽ tạo nhiều điều kiện, có thời gian đểbồi dưỡng và hoàn thành tốt chuyên môn của mình Vì vậy tôi đã mạnh dạn
chọn đề tài: “ Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay ”
Để rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, kinh nghiệm cho đồng nghiệp
trong những năm học trước đây khi tôi soạn bài và dạy học chưa đổi mới nhiều,nên kết quả chưa đạt như mong đợi, bởi vì:
- Thứ nhất: Cấu trúc, xây dựng và soạn bài dạy và học chưa đúng cách, chưađúng phom
- Thứ hai: nội dung giảng dạy mới ở mức áp dụng cho học sinh học và thiên vềlàm bài ở dạng lí thuyết tự luận Còn bộ môn hiện nay đã chuyển sang 100% thitrắc nghiệm khách quan ở kỳ thi Tốt nghiệp THPT
- Thứ ba: Học sinh chỉ tập chung học các môn Toán, Văn, Tiếng anh Không tậpchung cao độ học môn Sử- Địa –GDCD…
1.2 Mục đích nghiên cứu:
- Để làm tốt công tác giảng dạy và học bộ môn học Địa lí ở trường THPT hiệnnay phù hợp với đổi mới trong cách dạy, cách học và thi cử cũng như phổ biếnkinh nghiệm hay vào thực tiễn để đồng nghiệp giảng dạy bộ môn Địa lí ở trongtrường nói riêng, trong Huyện, trong Tỉnh Thanh Hóa và cả nước nói chung traođổi góp ý và cùng thực hiện trong dạy học đạt kết quả cao nhất như mong đợi
- Về nội dung: “ Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay ”
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 12 ở Trường trung học phổ thông Mai Anh Tuấn - Huyện Nga Sơn - Tỉnh Thanh Hóa.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Kinh nghiệm giáo dục của bản thân trong quá trình làm công tác dạy và họcmôn Địa lí thực nghiệm qua nhiều năm ở trường THPT
- Trao đổi với các đồng nghiệp, các tiền bối trong và ngoài nhà trường, nhất làgiáo viên giảng dạy môn Địa lí trên toàn Tỉnh Thanh Hóa có năng lực bộ môn
và có nhiều kinh nghiệm
- Trao đổi với các cựu học sinh cũ đã ra trường về cảm tưởng của các em, cảmnhận của các em qua các quá trình học tập ôn thi và thi tốt nghiệpTHPT mônĐịa lí ở các lớp tôi đã từng giảng dạy và các học sinh ở các lớp hiện nay tôi đangtrực tiếp giảng dạy và các lớp tôi dạy thay đồng nghiệp
- Nghiên cứu thông qua các tài liệu, các chuyên đề đã được Sở giáo dục vàngành triển khai tích cực nhiều năm qua liên quan cũ và mới mà Sở GD và ĐTThanh Hóa, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Trang 51.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:
- Sáng kiến kinh nghiệm được trình bày và thực hiện đúng mẫu và đúng với cácbước tiến hành theo quy định
- Sáng kiến kinh nghiệm có phương pháp và kĩ thuật dạy và học tích cực hơn, tốthơn đáp ứng được và phù hợp với đổi mới giáo dục hiện nay, nhất là đối tượnghọc sinh lớp 12
- Sáng kiến kinh nghiệm đánh giá được năng lực học sinh một cách chính xáchơn thông qua kết quả thi Tốt nghiệp THPT của năm học vừa qua
- Sáng kiến kinh nghiệm được giáo viên giảng dạy và học sinh học tập say mê,hứng thú, thu hút được nhiều học sinh yêu quý môn học Địa lí
- Sáng kiến kinh nghiệm đảm bảo trong việc dạy học và kiểm tra, thi cử qua cáccuộc thi, hội thi, kỳ thi đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinhTHPT hiện nay
- Sáng kiến kinh nghiệm trình bày và cấu trúc, rõ ràng, đẹp, khoa học và chínhxác
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:
2.1 Về cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Đối với người giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp có vai trò quan trọngtrong việc giáo dục học sinh toàn diện về phẩm chất, năng lực Ngoài ra giáoviên trước hết phải là nhà giáo dục, là người tổ chức các hoạt động giáo dục,quan tâm tới từng đối tượng học sinh, chăm lo đến phẩm chất, năng lực, nhữngbiến động về tâm sinh lí, tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của học sinh Giáoviên bằng chính nhân cách của mình, là tấm gương sáng tác động tích cực đếnviệc hình thành phẩm chất đạo đức, nhân cách của học sinh Mặt khác, giáoviên còn là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoàinhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục [4]
Giáo viên là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ họcsinh quản lý toàn diện học sinh trong quá trình học tập trên lớp mình phụ tráchgiảng dạy bộ môn Điều này đòi hỏi giáo viên vừa quản lý tập thể học sinh, vừaquan tâm đến từng cá nhân, đối tượng trong lớp về mọi phương diện: phẩm chất,năng lực …thông qua bộ môn
Giáo viên là người lãnh đạo, tổ chức, điều hành, kiểm tra mọi hoạt động vàcác mối quan hệ ứng xử, cách học, cách tiếp cận môn học trên lớp mình phụtrách theo đúng chương trình và kế hoạch của nhà trường, của ngành đề ra vàyêu cầu
Giáo viên là nhân vật chủ đạo để hình thành phẩm chất, năng lực cho từnghọc sinh trong tập thể lớp mà mình phụ trách môn học
Giáo viên là cầu nối, là nhân vật trung gian thiết lập các mối quan hệ haichiều: Nhà trường - tập thể học sinh; tập thể học sinh - xã hội Như vậy, một mặtgiáo viên vừa là đại diện cho nhà trường để giáo dục học sinh, vừa là đại diệncho tập thể học sinh để liên lạc với nhà trường Mặt khác, giáo viên phải làmcho quan hệ giữa tập thể học sinh với xã hội trở nên gắn bó hơn Giáo viên xâydựng, tổ chức tập thể lớp học thành đơn vị vững mạnh, tổ chức điều khiển, lãnh
Trang 6đạo các hoạt động giáo dục của cá nhân, tập thể lớp nhằm nâng cao phẩm chất,năng lực giáo dục một cách toàn diện thông qua môn học.
Giáo viên luôn luôn thiết lập và phát triển các mối quan hệ với các tổ chức,lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh về phẩmchất, năng lực thông qua bộ môn mình phụ trách giảng dạy
Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh hănghái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết.Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp vớimục tiêu dạy và học và các nội dung cụ thể đã xác định [ 1 ]
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Có thể nói trong những năm qua, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nướcnói chung, địa phương nói riêng đã và đang mang lại không ít những thuận lợicho công tác giáo dục trong các nhà trường Sự quan tâm đầu tư của Đảng, Nhànước, các cấp chính quyền, đoàn thể cùng với sự hỗ trợ tích cực từ phía xã hội
Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục của các nhà trường được xây dựng, trang
bị ngày một khang trang, đầy đủ, đảm bảo cho việc dạy và học
Bên cạnh đó, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt làcông nghệ thông tin đã hỗ trợ nhà trường, hỗ trợ cho giáo viên và phụ huynhtrong việc liên lạc, trao đổi, nắm bắt nhanh, kịp thời những thông tin, tin tức cầnthiết, thiết thực trong phối hợp giáo dục; Đồng thời hỗ trợ tích cực cho hoạtđộng dạy và học của giáo viên trong những giờ lên lớp, trong những hoạt độngtập thể làm cho học sinh thấy hứng thú, tâm đắc hơn Sự phối kết hợp giữa các
tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường ngày càng trở nên chặt chẽ hơn Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi kể trên, công tác giáo dục còn gặpkhông ít những khó khăn, thách thức lớn Trong thời đại khoa học công nghệ vàkinh tế thị trường hiện nay, ngoài những tiện ích to lớn mà nó mang đến chonhân loại thì kèm theo đó là hàng loạt các tác động tiêu cực đến đối tượng họcsinh: Xu hướng sống hưởng thụ, đua đòi ăn diện, chưng diện theo trang phục,mái tóc, bấm lỗ tai, mũi, xăm hình… của các diễn viên, ca sĩ, MC… trong phimảnh, trên điện thoại, trong một số chương trình truyền hình… và đặc biệt làgame online, Feebucs Chính những vấn đề này ảnh hưởng không ít đến việchọc tập, việc hình thành nhân cách, đạo đức của học sinh và gây ra rất nhiều khókhăn cho giáo viên các môn học trong công tác giáo dục đạo đức, học tập, nốisống, kĩ năng sống toàn diện cho học sinh
Nguyên nhân chủ yếu đó là: Do nhiều cơ sở kinh doanh chỉ chú ý đến lợinhuận trước mắt Hầu hết các điểm truy cập Internet đều trang bị những trò chơibạo lực, trò chơi ăn tiền… rất thu hút và hấp dẫn học sinh cả hai giới ( Nam - Nữ) Vì thế, hiện tượng trốn tiết, bỏ học, đi học muộn, đến lớp ngủ gà ngủ gật… làđiều không tránh khỏi
Mặt khác, nhiều gia đình do cuộc sống, do quá bận rộn với công việc nênthời gian quan tâm, gần gũi và dành cho việc giáo dục con cái không nhiều, gầnnhư phó mặc cho thầy cô giáo, nhà trường và xã hội, thậm chí cung cấp tiền bạc
dư thừa cho con cái không nghĩ đến hậu quả Nhiều phụ huynh chỉ gặp gỡ traođổi với giáo viên bộ môn một lần, thậm chí không có lần nào trong một năm
Trang 7học, còn chủ yếu là trao đổi qua điện thoại trong những trường hợp cần thiết.Con trẻ thiếu thốn tình cảm, thiếu sự quan tâm của gia đình, dễ bị kẻ xấu lôicuốn rơi vào sa ngã rất nhanh và rất dễ Một số em do điều kiện, hoàn cảnh giađình ở với ông bà, cô gì, chú bác và do được chiều chuộng và chăm sóc quáchu đáo nên nảy sinh tính ích kỉ, ương bướng, khó bảo Hơn nữa ở lứa tuổi này,tâm sinh lí của các em đang phát triển, các em ngày càng có nhiều nhu cầu hiểubiết, tìm tòi, tò mò, bắt chước, thích giao lưu, đua đòi, thích sự khẳng địnhmình , trong khi kiến thức về xã hội, gia đình, về kĩ năng sống, sự hiểu biết vềpháp luật còn hạn chế, nên chiều hướng học sinh cá biệt, hư, lười học, hiệntượng bỏ giờ, trốn tiết, vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức ngày càng nhiều, giatăng và phổ biến trong xã hội.
Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận những thiếu sót về phía đội ngũ giáo viên.Một bộ phận giáo viên chưa thật nhiệt tình, một phần do công việc giảng dạychiếm nhiều thời gian, hiệu quả công tác ít nhiều bị ảnh hưởng Một thiếu sótkhác là nhiều giáo viên tiến hành công việc khá cảm tính, chưa có phương phápthích hợp, sáng tạo thích hợp Có người quá nghiêm khắc, có người quá dễ dãi.Người nghiêm khắc gò ép học sinh theo khuôn khổ một cách máy móc Và nhưthế, về mặt tâm lí, cả giáo viên và học sinh đều như bị áp lực Người dễ dãi thìlại buông lỏng công tác quản lí, thiếu quan tâm sâu sát Thực tế, nhiều khi giữathầy cô và học sinh không phải bao giờ cũng tìm được tiếng nói chung
* Giới hạn của đề tài:
Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp trong công tác giảng dạy môn Địa
lí tại Trường THPT Mai Anh Tuấn - Nga Sơn - Thanh Hóa trong năm học 2021
- 2022 và những năm tiếp theo
* Thực trạng:
Như lời mở đầu, chúng ta đã biết Địa lí được gọi là bộ môn khoa học xã hội
và khoa học tự nhiên thực nghiệm có nhiều khái niệm, kiến thức, kỹ năng,phương pháp tưởng chừng dễ dàng và đơn giản với học sinh và giáo viên.Nhưng trong thực tế thì học sinh lại rất lúng túng, khó hiểu, không làm được.Rất nhiều học sinh không thể nắm chắc được, hoặc hiểu một cách mơ màng cáckhái niệm, kiến thức, kỹ năng, phương pháp cơ bản dẫn đến không vận dụngđược kiến thức vào học tập nhất là kỹ năng làm bài kiểm tra, bài thi trắc nghiệmkhách quan và kỹ năng thực hành, cũng như không có hứng thú, say sưa tronghọc tập môn Địa lí
Giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trongsách giáo khoa, chưa “ dám” chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựngkiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực [ 1 ]
* Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên:
Vào năm học 2018 - 2019 bản thân đã giảng dạy và kiểm tra, đánh giá, khảo sát chất lượng của khối lớp 12, trong đó có 3 lớp đại diện của khối đạt kết quả như sau:
Trang 8Qua kết quả trên tôi nhận thấy để học sinh học được bộ môn Địa lí và cóhứng thú tìm tòi, khám phá, chủ động trong học tập, vấn đề học như thế nào, làmbài thi ( Trắc nghiệm tốt nghiệp THPT ) ra sao? rõ ràng vấn đề này là của giáoviên, đó cũng là cách luôn đổi mới phương pháp trong cách soạn bài, cách dạycủa người giáo viên và cách học của học sinh Người giáo viên phải linh hoạt,phải biết cách thiết kế nội dung phù hợp để tổ chức cho học sinh học tập, đặcbiệt phân loại được học sinh theo phẩm chất, năng lực, có như vậy học sinh họctập mới có hiệu quả cao Tôi mạnh dạn cải tiến nội dung và phương pháp.
Làm được như vậy chắc chắn rằng khả năng tiếp thu của học sinh sẽ tốthơn Học sinh sẽ chăm học, say sưa, khát khao hiểu biết và nhất là thi TNTHPTđạt kết quả cao như mong đợi Vậy phân loại được phẩm chất, năng lực học sinhphải dựa trên cơ sở quan niệm về tính tích cực hoá các hoạt động của học sinh,lấy học sinh làm trung tâm của quá trình thực hiện từ thực trạng cụ thể theo
phạm vi nghiên cứu sau: “ Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở
Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay ”
2.3 Các các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề, vai trò, tác dụng, hiệu quả:
* Vấn đề nội dung và hình thức:
- Có thể nói đây chính là một bài toán rất khó và phức tạp, nó bao hàm tất cảcủa các vấn đề trong quá trình triển khai và thực hiện có thể tổ chức hoạt độnghọc tập thành hai loại chính khác nhau:
- Một loại nghiên cứu, sưu tầm những sự vật và hiện tượng, những quy luậtchính làm cơ sở cho phần nội dung, hình thức thực hiện triển khai có hiệu quảtrực tiếp đối với một khoảng thời gian ngắn kiểm tra kiến thức và hiểu biết,hứng thú, yêu thích về môn Địa lí
- Một loại xét đến cách phối hợp các hình thức tổ chức suy nghĩ phản xạnhanh cho toàn lớp như: suy nghĩ, nghiên cứu theo cá nhân, hay tổ nhóm, cặptrong thời gian ngắn
- Sử dụng ATLAT Địa Lí Việt Nam và cách sử dụng
- Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, thực tế giáo viên phải có nhiều kinhnghiệm, có xét đến tính quy luật, phải sưu tầm, nghiên cứu nhiều tài liệu, mấtnhiều thời gian và công sức đọc và phân loại các câu hỏi và đưa ra đáp án chínhxác Và hình dung được mục đích sau khi thực hiện để thiết kế nội dung, hìnhthức phù hợp như đã định ra và đảm bảo với các dấu hiệu sau:
- Có mối liên hệ với nội dung giảng dạy với cuộc sống, sản xuất thực tiễn xâydựng XHCN và phương hướng chính trị, tư tưởng
- Có sự tham gia tích cực của học sinh, tạo điều kiện phát triển tư duy lôgic chohọc sinh và sáng tạo độc lập
- Trong dạy học cá nhân, giáo viên tổ chức cho từng học sinh được làm việcthực sự với các đối tượng học tập ( ATLAT, sơ đồ, lược đồ, bản đồ, bảng số liệuthống kê, sách giáo khoa và đề minh họa ) để trả lời các câu hỏi, thực hiện bàitập do giáo viên đề ra [ 2 ]
Trang 9- Học sinh khi ra ngoài lớp, trường, ngoài đường về nhà tiếp tục động não tìmđáp án đúng Nhờ đó mà học sinh tình trạng lười học, nói tục, xích mích, vachạm, vi phạm nội quy kỷ luật trong trường, ngoài đường đã chấm dứt khôngcòn nhiều Các em chăm chỉ, say sưu học tập, khát khao hiểu biết yêu mến, thíchmôn học Địa lí hơn Đánh giá kết quả của học sinh ngay sau các kỳ thi
- Để đánh giá được phẩm chất, năng lực học sinh qua các kỳ thi TNTHPT trongmôn Địa lí trong thời gian nhất định, có hiệu quả cao, ta cũng cần có một số biệnpháp và phương pháp cụ thể sau:
* Bước vào buổi học:
- Điều đầu tiên trước những vấn đề mới, trước sự ngơ ngác, sự im lặng, buồn tẻ,
sự không hiểu, khó hiểu, no lắng… của học sinh thi cuối cấp tốt nghiệpTHPT Vậy giáo viên nên làm thế nào để trong thời gian ngắn, phải kiểm tra đượckiến thức tư duy lôgic và những mối liên quan về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, để
có được sự phấn khởi, vui vẻ và sinh động trong học sinh, để cho việc vận dụngvào bài học mới, vào kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới, bởi nội dung và hình thứchọc tập
* Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
- Phần nội dung thực hiện:
+ Trước hết cần phải soạn bài dạy và ra câu hỏi theo bài học xác định rõ mụctiêu (yêu cầu kiến thức) của các câu hỏi nêu ra là: 4 mức độ kiến thức ( Nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) cơ bản? có những thái độ tích cựcgì… tiếp theo là dự kiến cấu trúc đề ra sử dụng bao nhiêu câu hỏi dễ, hay khó.+ Bước tiếp theo là thiết kế các câu hỏi và hướng dẫn học sinh làm ở lớp cũngnhư ở nhà nhằm thực hiện cho một yêu cầu, mục tiêu cụ thể của phần việc triểnkhai buổi học bám vào chuẩn kiến thức: Lựa chọn đáp án đúng hay không đúng
là kiến thức các em phải sàng lọc ở tất cả các bài tập cũng như tham khảo các đềthi minh họa của Bộ, của các trường trong tỉnh và trên toàn quốc ở các đề thiTNTHPT hàng năm [4]
+ Đồng thời mỗi hoạt động có thể gồm các hoạt động cơ bản khác nhau để thựchiện các mục tiêu đã đặt ra Các hoạt động này cũng được sắp xếp theo trình tựlôgic hợp lý theo 4 mức độ có dự kiến thời gian cụ thể
+ Giáo viên có thể ra câu hỏi theo 4 mức độ, còn học sinh phát hiện ra vấn đềhoặc nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra
+ Giáo viên đưa ra câu hỏi theo 4 mức độ đã làm sẵn có trước ở nhà trước khitriển khai hoạt động dạy và học Giáo viên sau đó tập hợp kết quả ngay hoặc tiếptục cho học sinh suy nghĩ để trả lời những lần sau nếu thời gian cho phép đã hết
mà học sinh chưa làm được
+ Tăng cường vận dụng phương pháp dạy học tích cực đề cao chủ thể nhận thứccủa học sinh như: “ bàn tay nặn bột”, khảo sát, điều tra, thảo luận, dự án…[ 2 ]+ Cuối cùng giáo viên củng cố, dặn dò nhận xét đánh giá kết quả tổng hợp theo
tỉ lệ qua lần thăm dò vừa qua và ra tiếp câu hỏi theo 4 mức độ cho học sinh vềnhà làm và nhắc học sinh về nhà suy nghĩ tiếp và hoàn thành bài tập
Trên đây là những phần cần thiết cho soạn bài dạy, ra câu hỏi trắc nghiệmtheo bài học, cho một buổi dạy học và hướng dẫn học sinh cách làm bài tập để
Trang 10làm bài thi trắc nghiệm khách quan trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT sắp tới thôngqua hình thức, cách học và làm bài tập trắc nghiệm, thăm dò mà trong giảngdạy, học tập tôi đã phát hiện ra và hiện nay đang được áp dụng để soạn bài dạy,soạn câu hỏi và đề kiểm tra thực hiện khi triển khai với những phần thực hiệnsau đây.
* Áp dụng:
Để đánh giá, phân loại, đánh giá được phẩm chất, năng lực học sinh học mônĐịa lí 12 - trong trường THPT hiện nay
Qua giảng dạy các năm và nghiên cứu học hỏi tôi nhận thấy để để soạn bài
dạy ôn tập và ra câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay, để tổ chức hoạt động này được tốt cần phải đảm bảo
các bước sau:
- Ngoài các bước lên lớp kiểm tra bài học cũ chính khoá thì bước chuẩn bị chohoạt động dạy và học, cần phải soạn giáo án lựa chọn, sang lọc ra các câu hỏiđúng kiến thức, đúng ở các bài học, tiết học Vì có liên quan đến kiến thức, đếnquá trình học tập, thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí của học sinh lớp 12, nhưngthời gian hạn hẹp ở các buổi học chính khoá, bồi dưỡng cần phải đảm bảo cácbước lồng ghép sau:
+ Bước chuẩn bị soạn bài dạy và chọn lọc soạn một hệ thống các câu hỏi theotheo bài học ở 4 mức độ nhận thức: khó, dễ, trung bình, khá, cao, rất cao là rấtquan trọng Vì nó liên quan đến kiến thức, liên quan gắn liền cả quá trình họctập, sự yêu thích, khả năng, sở trường, sở đoản của học sinh trong từng đốitượng học chương trình Địa lí trong trường THPT hiện nay Vì vậy học sinh nóichung, học sinh lớp 12 nói riêng cần được phân loại, để được trang bị khắc sâukiến thức hiểu biết kiến thức môn Địa lí trong trường THPT
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả
năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khithực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thíchđược hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵnsàng thực hiện nhiệm vụ [ 2 ]
- Bản thân tôi đã soạn bài học giảng dạy, đặc biệt là hướng dẫn học sinh học bồi
dưỡng, nhưng chưa đạt kết quả như mong đợi Với thiết kế bài dạy bình thường trước khi so với cải tiến.
- Giáo viên: Cần tiến hành các bước soạn Bài học như sau: (Lấy ví dụ 1 bài soạn và dạy trước và sau đổi mới ) trong chương trình Địa lí 12 THPT
+ Với thiết kế bài dạy bình thường trước khi chưa cải tiến như sau:
Ngày soạn: 15 tháng 10 năm 2018
BÀI DẠY ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12
Tiết 1,2: Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và các câu hỏi ở Átlat, trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay
I-MỤC TIÊT BÀI HỌC: Qua tiết học giúp học sinh:
Trang 111- Kiến thức và kĩ năng:
- Nắm vững kĩ năng Khai thác câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và các câu hỏi trong Át lát trong quá trình học và làm bài kiểm tra, bài thi
- Cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua các câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số
liệu và các câu hỏi trong Atlat
2- Thái độ:
- Rèn luyện thói quen sử dụng đồ dùng học tập có hiệu quả trong học tập
- Thay đổi tư duy và phương pháp học tập
II- CHUẨN BỊ CỦA GV & HỌC SINH:
- GV: Chuẩn bị bài soạn, phô tô tài liệu (công thức, hướng dẫn nội dung cơ bảnthực hành, bài tập thực hành và đề luyện tập tương ứng chủ đề)
- Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp cần biểu hiện theo yêu cầu
- Nhận xét về nội dung bảng số liệu, câu hỏi Atlats cho sẵn
- Xác định nội dung bảng số liệu cho sẵn
Nội dung 1: Kĩ năng bảng số liệu:
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh nêu lại các phương pháp kĩ năng mà học sinh
đã và đang sử dụng bảng số liệu, Átlats trong quá trình học
- Bước 2: HS thảo luận và nêu
- Bước 3: Giáo viên phân tích ưu nhược điểm và tính hiệu quả cũng như hạn chếcủa các em học sinh đã và đang có, đưa những kĩ năng cơ bản cần đạt đượctrong quá trình lựa chọn loại bảng số liệu, trang Atlat thích hợp
Cụ thể như: Nhận biết bảng số liệu: Để vẽ biểu đồ cần phải chú trọng tuyệt
đối việc nắm chắc cá bước tiến hành và kỹ thuật
Trang 12- Dạng biểu đồ miền: Cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối tượng trảiqua trên 3 mốc thời gian
- Dạng biểu đồ đường biểu diễn: Thể hiện tốc độ tăng trưởng và kèm theo là mộtchuỗi thời gian
- Kết hợp (đường + cột): Thể hiện động thái phát triển, có tính trực quan của
hai hoặc ba đối tượng địa lí …
* Vận dụng:
HĐ2 : Giao bài tập – cho học sinh tự làm (GV giám sát, hướng dẫn)
HĐ3 : Cho học sinh trình bày, gọi HS nhận xét.
HĐ4 : GV chữa bài phần xử lý, nhận xét, chọn biểu đồ thích hợp (hướng dẫn
Loại câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu thống kê cho phép đánh giá đượcmức độ am hiểu, vận dụng kiến thức của người học vào các trường hợp cụ thể,đánh giá được kĩ năng chọn lọc, xác định kiến thức địa lí
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàngngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết
Để học sinh có thể nhận xét đúng và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáoviên hướng dẫn học sinh khi phân tích bảng số liệu, cần thực hiện lần lượt theocác bước sau đây:
Khi nhận xét cơ cấu mà số liệu trong bảng là các số các số liệu tuyệt đối(ví dụ: Triệu tấn, tỉkw/h , triệu người, …) mà đề lại yêu cầu nhận xét cơ cấu thìphải tính cơ cấu (tính tỉ lệ %)
Khi trình bày nhận xét phải theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chungđến riêng, từ cao xuống thấp, …bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí sốliệu Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục
Để giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí có trong bảng sốliệu phải dựa vào kiến thức đã học Vì vậy học sinh cần nắm được các mối quan
hệ nhân quả giữa các sự vật hiện tượng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tựnhiên với dân số, giữa tự nhiên với dân cư và kinh tế xã hội…
Vận dụng:
- Bước 1; GV Phát câu hỏi cho học sinh:
- Bước 2: Học sinh tự thực hiện làm trong thời gian: 45 phút
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trả lời và rút kinh nghiệm đồng thời bổ xung thêmnhững kĩ năng cần thiết cho HS
Trang 13- Bước 4: GV chữa bài
98910001686
+678+1868+245
1 Lượng mưa cao nhất hàng năm ở:
A Hà Nội B Huế. C TPHCM D Hà Nội-Huế
2 Nhận xét lượng bốc hơi nước ta:
A tăng dần từ Bắc vào Nam B giảm dần từ Bắc vào Nam.
C tăng dần từ Nam ra Bắc D ba miền bằng nhau
Câu 3 Cho bảng số liệu:
Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh(0C)
trung bình năm (0C)
Biên độ nhiệt độtrung bình năm (0C)
Nhận định nào sau đây là không đúng với bảng số liệu trên
A Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh
B Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội
C Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM
D Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM
Câu 4: BSL Diện tích rừng qua các năm (đơn vị triệu ha) Tính độ che phủ rừng nước ta qua các năm (lấy diện tích nước ta làm tròn 33 triệu)
Câu 5 Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 – 2013 (Đơn vị: % )
Trang 14Thành phần kinh tế 2005 2007 2010 2013
Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên ?
A Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi
B Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng lớn nhất
C Thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng tăng
D Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng nhỏ nhất
Câu 6 Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP(THEO GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC
B Tỉ trọng ngành chăn nuôi liên tục giảm
C Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp cao
D Tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi cao hơn ngành trồng trọt.
Câu 7 Cho bảng số liệu
Số lượng một số vật nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về
tình hình phát triển một số vật nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
A Số lượng đàn trâu có xu hướng giảm
B Số lượng đàn bò có xu hướng tăng ổn định.
C SL đàn gia cầm có xu hướng tăng nhưng không ổn định
D Số lượng đàn trâu luôn ít hơn đàn bò
Câu 8 Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa cả năm ở nước ta trong giai đoạn 2000-2014
Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 15Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng
A Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 5,5 lần trong giai đoạn 2000 – 2014
B Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
C Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai
thác trong giai đoạn 2010 – 2014
D Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta
Câu 10: BSL sau đây về diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta qua hai năm (đơn vị %)
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất theo bảng số liệu trên
A Biểu đồ cột B đồ miền C Biểu đồ tròn D Biểu đồ
đường
Câu 11: BSL: Diện tích rừng và độ che phủ ở nước ta qua một số năm
(đơn vị triệu ha) Năm Tổng diện tíchcó rừng rừng tự nhiênDiện tích rừng trồngDiện tích Độ che phủ(%)
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và độ che phủ ở nước
ta qua một số năm trên
A Biểu đồ cột chồng B Biểu đồ cột ghép
C Biểu đồ kết hợp cột chồng và đường D Biểu đồ đường
Câu 12 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (THEO GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)
Trang 16Câu 13 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (THEO GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂ (Đơn vị: %)
A Biểu đồ kết hợp B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền.
Câu 15 Cho bảng số liệu Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014
Nội dung 2: Trả lời câu hỏi Át lat Địa lý Việt Nam
Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng với các câu hỏi trắc nghiệm Átlat:
Bước 1- GV phát các câu hỏi đã chuẩn bị trước cho HS
Câu hỏi và Đáp án chi tiết
Câu 1 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5,cho biết tỉnh nào sau đâygiáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?
A An Giang B Kiên Giang C Đồng Tháp D Cà Mau
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấytỉnh Kiên Giang là tỉnh duy nhất ở Việt Nam giáp với Campuchia cả trên đất liền
Trang 17Đáp án: D Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta thấytrong các hệ thống sông Đồng Nai, Hồng, Cả và sông Mã thì hệ thống sông Mã
có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất
Câu 3 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp với Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển?
A Quảng Ninh B Cao Bằng C Hà Giang D Lạng Sơn
Đáp án: A Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấytỉnh Quảng Ninh là tỉnh duy nhất ở nước ta giáp với Trung Quốc cả trên đất liền
và trên biển
Câu 4 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nàosau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước ta?
A Sông Thái Bình B Sông Hồng C Sông Đồng Nai D Sông Cả
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta thấy hệthống sông Mê Công có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất nước ta, tiếp đến là sôngHồng,…
Câu 5 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp với cả Lào và Campuchia?
A Gia Lai B Đắk Lắk C Quảng Nam D Kon Tum
Đáp án: D Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấytỉnh Kon Tum là tỉnh duy nhất ở nước ta giáp với cả Lào và Campuchia
Câu 6 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thốngsông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất?
A Sông Mã B Sông Cả C Sông Thái Bình D Sông Thu Bồn
Đáp án: D Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta thấy hệthống sông Thu Bồn là hệ thống có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất
Câu 7 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đâykhông giáp với Lào?
A Nghệ An B Điện Biên C Kon Tum D Gia Lai
Đáp án: D Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy tỉnhGia Lai là tỉnh không giáp với Lào mà giáp với Campuchia
Câu 8 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thốngsông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?
A Sông Cả B Sông Đồng Nai C Sông Mã D Sông Thái Bình
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta thấy hệthống sông Đồng Nai là hệ thống sông có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất
Câu 9 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâykhông giáp Campuchia?
A Đắk Lắk B Gia Lai C Quảng Nam D Kon Tum
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Quảng Nam là tỉnh không giáp Campuchia Tỉnh Quảng Nam giáp với Lào.Câu 10 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết apatit có ở nơi nàosau đây?
A Quỳnh Nhai B Sinh Quyền C Cam Đường D Văn Bàn
Trang 18Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta thấy mỏkhoáng sản apatit có ở Cam Đường (Lào Cai).
Câu 11 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâykhông giáp Trung Quốc?
A Lai Châu B Cao Bằng C Sơn La D Lạng Sơn
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Sơn La không giáp Trung Quốc Tỉnh Sơn La giáp với Lào
Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp Campuchia?
A Lâm Đồng B Bình Thuận C Bình Phước D Ninh Thuận
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Bình Phước là tỉnh giáp Campuchia Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận vàLâm Đồng nằm trong nội địa hoặc giáp biển không giáp với quốc gia nào trênđất liền
Câu 13 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết sắt có ở nơi nào sauđây?
A Quỳ Châu B Thạch Khê C Lệ Thủy D Phú Vang
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta thấy mỏsắt có ở Thạch Khê (Hà Tĩnh)
Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than đá có ở nơi nàosau đây?
A Tiền Hải B Cẩm Phả C Cổ Định D Quỳ Châu
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta thấy than
đá có chủ yếu ở Cẩm Phả (Quảng Ninh) Quảng Ninh là tỉnh tập trung trên 90%than của Việt Nam
Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp Lào?
A Gia Lai B Đắk Nông C Kon Tum D Đắk Lắk
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Kon Tum là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên giáp với Lào
Câu 16 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâykhông giáp Lào?
A Đắk Lắk B Điện Biên C Nghệ An D Thanh Hóa
Đáp án: A Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Đắk Lắk là tỉnh không giáp Lào Ở vùng Tây Nguyên chỉ có tỉnh Kon Tum
là tỉnh duy nhất giáp với Lào
Câu 17 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đâykhông thuộc hệ thống sông Hồng?
A Sông Gâm B Sông Chảy C Sông Mã D Sông Lô
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta thấysông Mã là sông không thuộc hệ thống sông Hồng
Câu 18 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp Trung Quốc?
A Hòa Bình B Phú Thọ C Lào Cai D Yên Bái
Trang 19Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, ta thấytỉnh Lào Cai là tỉnh giáp Trung Quốc Các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái là tỉnh nội địa,còn tỉnh Hòa Bình giáp với Lào.
Câu 19 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đâygiáp biển?
A Cà Mau B Điện Biên C Hà Giang D Gia Lai
Đáp án: A Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấytỉnh Cà Mau là tỉnh giáp biển Các tỉnh còn lại là tỉnh nội địa
Câu 20 : Căn cứ vào Atlat địa lí trang 9, hãy cho biết tháng nào sau đây ở nước
ta có tần suất cơn bão từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/ tháng?
A Tháng X B Tháng VII C Tháng IX D Tháng VI
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat địa lí trang 9, ta thấy tháng 9 ở nước
ta có tần suất cơn bão từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng (Chú ý mũi tên ở bảng chúgiải)
Câu 21 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết điểm cực tâythuộc tỉnh nào của nước ta?
A Lào Cai B Sơn La C Điện Biên D Lai Châu
Đáp án: C Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấyđiểm cực tây thuộc tỉnh Điện Biên của nước ta
Câu 22 : Dựa vào trang 26 Atlat Địa lý Việt Nam, hãy cho biết đỉnh núi nào sauđây cao nhất ở vùng núi Đông Bắc?
A Phia Ya B Kiều Liêu Ti C Tây Côn Lĩnh D Pu Tha Ca
Đáp án: C Hướng dẫn: Dựa vào trang 26 Atlat Địa lý Việt Nam, ta thấy đỉnhnúi Tây Côn Lĩnh là đỉnh núi cao nhất ở vùng núi Đông Bắc (Chú ý trên các núi
có ghi độ cao)
Câu 23 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các dãy núi thuộcvùng núi Tây Bắc?
A Pu Đen Đinh, Pu sam sao B Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti
C Pu Si Lung, Hoành Sơn D Khoan La San, Bạch Mã
Đáp án: A Hướng dẫn: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy các dãynúi thuộc vùng núi Tây Bắc là Pu Đen Đinh, Pu sam sao
Câu 24 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy cho biết hướng TâyBắc – Đông Nam là hướng của dãy núi nào dưới đây?
A Dãy Hoàng Liên Sơn B Dãy Trường Sơn Nam
C Dãy Bạch Mã D Dãy Đông Triều
Đáp án: A Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, ta thấydãy núi Hoàng Liên Sơn có hướng chính là hướng Tây Bắc – Đông Nam
Câu 25 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết cực Tây của 4cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là:
A Cánh cung Đông Triều B Cánh cung sông Gâm
C Cánh cung Bắc Sơn D Cánh cung Ngân Sơn
Đáp án: B Hướng dẫn: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy cựcTây của 4 cánh cung thuộc vùng núi Đông Bắc là cánh cung sông Gâm
Trang 20+ Với thiết kế bài dạy đổi mới với cải tiến như sau:
Ngày soạn: 15 tháng 10 năm 2019
BÀI DẠY ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12
Tiết 1,2: Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay.
I-MỤC TIÊT BÀI HỌC:
- Qua tiết học giúp học sinh:
1- Kiến thức và kĩ năng:
- Nắm vững kĩ năng Khai thác câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và các câu hỏi trong Át lát, trong quá trình học và làm bài kiểm tra, bài thi
- Cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua các câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số
liệu và các câu hỏi trong Atlat
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết công cuộc ổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế -
xã hội ; một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Biết bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:Chuẩn bị bài soạn, phô tô tài liệu Tập Átlat Địa lý Việt Nam
(công thức, hướng dẫn nội dung cơ bản thực hành, bài tập thực hành và đềluyện tập tương ứng chủ đề)
2 Học sinh: - chuẩn bị đủ dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục đích: HS biết phương pháp, kỹ năng, kỹ thuật
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, Át lát
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản
thân trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh: nêu các kiến thức mà em đã được học
Trang 21Gọi HS trả lời - vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:
a) Mục đích: HS hiểu các từ khóa làm câu hỏi bảng số liệu, các kỹ năng xác
định phương hướng các hiện tươ]ngj và sự vật
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK , tập Át lát Địa lý Việt
Nam để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện :
Tiết 1,2 : Hướng dẫn làm tốt câu hỏi trắc nghiệm từ bảng số liệu và biết hướng lát cắt, dẫy núi, con đường, gió thổi, dòng sông, điểm cực ở Át Lát trong chương trình Địa lý 12 THPT hiện nay
HĐ1: GV hệ thống các dạng bài tập cần luyện:
- Xử lí số liệu (cần nắm công thức tổng quát, vận dụng tính toán)
- Nhận xét số liệu thống kê
- Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp cần biểu hiện theo yêu cầu
- Nhận xét về nội dung bảng số liệu, câu hỏi Átlat cho sẵn
- Xác định nội dung bảng số liệu cho sẵn
Nội dung 1: KĨ NĂNG BẢNG SỐ LIÊU:
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh nêu lại các phương pháp kĩ năng mà học sinh
đã và đang sử dụng bảng số liệu, Átlat trong quá trình học
- Bước 2: HS thảo luận và nêu
- Bước 3: Giáo viên phân tích ưu nhược điểm và tính hiệu quả cũng như hạn chếcủa các em học sinh đã và đang có, đưa những kĩ năng cơ bản cần đạt đượctrong quá trình lựa chọn loại bảng số liệu, trang Átlat thích hợp
Cụ thể như:
Nhận biết bảng số liệu: Để vẽ biểu đồ cần phải chú trọng tuyệt đối việc nắm
chắc từ khóa thật kỹ và thật tốt cho học sinh
1- Các kỹ năng bao gồm:
- Kỹ năng nhận dạng các dạng biểu đồ, nhận xét bảng số liệu (gồm cácdạng biểu đồ sau: Dạng hình tròn, dạng hình cột; dạng cột chồng, dạng miền,dạng đường biểu diễn và dạng cột kết hợp)
- Không cần phải xử lý bảng số liệu khi: Yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên củabảng số liệu đã cho và có kèm theo các từ khóa : “về…”, “thể hiện….” hoặc đơn
vị là phần trăm (%)
- Phải xử lý bảng số liệu rồi sau đó dựa vào bảng số liệu vừa xử lý đểnhận biết biểu đồ khi: Đơn vị không phải là % - Có các từ khóa gợi mở như: “cơcấu”, “tỉ trọng”, ‘tỉ lệ” , “tăng trưởng”, “biến động”,“phát triển”…
- Dạng biểu đồ hình tròn: Thường có các từ khóa gợi mở như: “Quy mô
và cơ cấu”, “cơ cấu”, “tỉ trọng”, “tỉ lệ’ và đơn vị là % Mốc thời gian 1 hoặc 2mốc, tối đa 3 mốc
- Dạng hình cột: Gồm cột đơn, cột nhóm khi thường có các từ khóa gợi
mở như: “Quy mô” , “về ”, “thể hiện”: “khối lượng”, “sản lượng”, “diện tích”,
Trang 22“so sánh”… và kèm theo một hoặc vài mốc thời gian hoặc thời kì, giai đoạn; yêucầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho.
- Dạng cột chồng: Có từ khóa gợi mở như “cơ cấu”, đơn vị là % , từ 1
mốc đến 3 mốc thời gian (ví dụ: 1990, 1995, 2000); Trong tổng thể có nhữngthành phần chiếm tỷ trọng quá nhỏ hoặc trong tổng thể có quá nhiều cơ cấuthành phần
- Dạng biểu đồ miền: Cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối
tượng trải qua trên 3 mốc thời gian, có cụm từ khóa: “Sự chuyển dịch cơ cấu”,
“Sự chuyển biến cơ cấu”, “Sự thay đổi cơ cấu” và đơn vị % Với mốc thời gian
4 năm trở đi
- Dạng biểu đồ đường biểu diễn: Thường có các từ khóa gợi mở như:
“Tốc độ tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, và kèm theo là một chuỗi thờigian “qua các năm từ đến ”
- Kết hợp (đường + cột): Thể hiện động thái phát triển, có tính trực quan
của hai hoặc ba đối tượng địa lí (thường là cùng thể hiện về một vấn đề
nhưng có đơn vị khác nhau) hoặc không có các từ khóa ở các dạng trên thì chọn biểu đồ kết hợp hoặc Cột.
* Vận dụng:
HĐ2: Giao bài tập – cho học sinh tự làm (GV giám sát, hướng dẫn)
HĐ3: Cho học sinh trình bày, gọi HS nhận xét.
HĐ4: GV chữa bài phần xử lý, nhận xét, chọn biểu đồ thích hợp (hướng dẫn
Trong học tập và thi tốt nghiệp THPT thường có câu hỏi phân tích số liệu, bởi
biết dựa vào bảng số liệu để tìm thông tin Địa lí (Từ khóa) là một trong những
kĩ năng quan trọng trong học tập và nghiên cứu Địa lí
Loại câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu thống kê cho phép đánh giá đượcmức độ am hiểu, vận dụng kiến thức của người học vào các trường hợp cụ thể,đánh giá được kĩ năng chọn lọc, xác định kiến thức địa lí
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàngngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết
Để học sinh có thể nhận xét đúng và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáoviên hướng dẫn học sinh khi phân tích bảng số liệu, cần thực hiện lần lượt theocác bước sau đây:
Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài, bài tập để xác định mục đíchlàm việc với bảng số liệu
Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chícần nhận xét