1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 292,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---***---TIỂU LUẬN KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA Nhóm thự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN

KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI

VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA

Nhóm thực hiện : Nhóm 1

Mã lớp học phần : TMA404(GD1-HK2-2122).4 Giảng viên giảng dạy : PGS, TS Phan Thị Thu Hiền

Hà Nội, tháng 3 năm 2022

Trang 2

tranquang140894@gmail.com

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN

KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI

VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA

Nhóm thực hiện : Nhóm 1

Mã lớp học phần : TMA404(GD1-HK2-2122).4 Giảng viên giảng dạy : PGS, TS Phan Thị Thu Hiền

STT Họ và tên Mã sinh viên

3 Chanthaphone Phandanouvong 2019120974

28 Đậu Thị Huyền Linh 1911120062

Hà Nội, tháng 3 năm 2022

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ Đánh giá

3 Chanthaphone

Phandanouvong 2019120974 - Mởluận đầu, Kết

- Trình bày Word

10/10

20 Trương Đức Hùng 1911110168 - Phần 1, 4

- Thuyết trình 10/10

30 Tống Thùy Linh 1911110240 - Phần 2, 3

28 Đậu Thị Huyền Linh 1911120062 Nhóm trưởng

- Phần 1, 4

- Tổng hợp

- Thuyết trình

10/10

38 Đỗ Thị Bảo Ngọc 1911120087 - Phần 2, 3

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Khái quát về ATIGA 2

1.2.1 Các bên tham gia đàm phán 2

2.2 Chiến lược đàm phán: Nhượng bộ 3 2.3 Phong cách đàm phán: Kiểu mềm 4

2.4.2 Xây dựng phương án BATNA của Việt Nam trong cuộc đàm phán 5

PHẦN 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN 6

3.1 Nội dung, kết quả của cuộc đàm phán 6 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đàm phán 7

3.2.1 Môi trường đàm phán thương mại quốc tế 7

PHẦN 4: BÀI HỌC VỀ ĐÀM PHÁN 10

Trang 6

4.2 “Biết địch biết ta” 11

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, đàm phán là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống xã hội

và có mặt trên mọi lĩnh vực như chinh trị, kinh tế, văn hóa Khi nội dung của cuộc đàm phán năm trong phạm vi hay liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ta gọi là đàm phán kinh tế Ở cấp độ vi mô là các cuộc đàm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, chuyển giao công nghệ, mua bán bản quyền… Còn ở cấp độ vĩ mô, đàm phán kinh

tè là các cuộc đàm phán giữa các quốc gia ký kết các nghị định thư, các hiệp ước thương mại

Từ đầu thế kỉ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động thương mại quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa, xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, đàm phán thương mại quốc tế có vai trò ngày càng quan trọng Đàm phán thương mại quốc tế diễn ra khi hoạt động đàm phán thương mại vượt ra khỏi biên giới quốc gia

Nhằm vận dụng các kiến thức được học về môn Đàm phán và hiểu biết về các hiệp ước kinh tế, từ đó tiến hành mô phỏng lại quá trình chuẩn bị và phân tích

kết quả của một cuộc đàm phán thương mại quốc tế, Nhóm 1 lựa chọn đề tài: “KẾ

HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA” cho bài tiểu luận giữa

kỳ môn Đàm phán thương mại quốc tế

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận được gốm 4 phần chính:

Phần 1: Tổng quan

Phần 2: Chuẩn bị đàm phán

Phần 3: Phân tích kết quả đàm phán

Phần 4: Bài học về đàm phán

Do kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót,

vì vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về ATIGA

Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/05/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992 ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối bao gồm nhiều cam kết và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/ loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan

1.2 Vấn đề đàm phán

1.2.1 Các bên tham gia đàm phán

Chính phủ các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippin, Singapore, Thái Lan và Việt Nam

1.2.2 Đối tượng đàm phán

Lộ trình cắt giảm thuế quan cho ngành đường mía đối với Việt Nam trong Hiệp định ATIGA

1.2.3 Bối cảnh đàm phán

- Bối cảnh bên ngoài:

Hầu hết các quốc gia ASEAN năng lực sản xuất đường chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, tỷ trọng nhập khẩu đường/tiêu thụ từ 17% đến 112% Chỉ có Thái Lan và Philippines có sản lượng dư thừa để phục vụ xuất khẩu Thái Lan là nước xuất khẩu đường lớn thứ 2 trên thế giới và năng suất đứng đầu ASEAN Ngành đường mía các nước hầu hết còn khá lạc hậu, năng suất vào loại trung bình trên thế giới

- Bối cảnh bên trong:

● Tình hình kinh tế - chính trị Việt Nam giai đoạn 2001 - 2009

Kinh tế nước ta giai đoạn này chịu sự tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính khu vực 1997 và khủng hoảng toàn cầu 2008 nhưng do tranh thủ được thời cơ

Trang 9

3 thuận lợi vượt qua khó khăn, vì vậy kinh tế liên tục tăng trưởng đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp Quy mô nền kinh tế ngày càng mở rộng Tốc độ tăng GDP top đầu thế giới, bình quân năm trong giai đoạn 2001-2009 tăng 7,26%

● Ngành đường Việt Nam

Ngành đường mía Việt Nam có vị thế rất khiêm tốn trên bản đồ đường mía thế giới Tại khu vực ASEAN, Việt Nam đứng thứ 4 trong sản xuất đường mía, nhưng đứng thứ 2 về hiệu quả sản xuất, quy mô bằng 15% ngành đường Thái Lan Việt Nam nhập siêu đường từ các quốc gia ASEAN (64%) chủ yếu là đường Thái Lan do ngành đường chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước, tuy nhiên tỷ trọng nhập khẩu/tiêu thụ chỉ là 17% thấp nhất so với các nước trong khu vực

PHẦN 2: CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN

2.1 Mục tiêu đàm phán

Thứ nhất, Việt Nam mong muốn duy trì và củng cố mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia thành viên để từ đó thuận lợi đi đến mục tiêu lớn nhất là sự nhất trí chung về việc ký kết Hiệp định ATIGA Các Quốc gia Thành viên làm việc với nhau trên cơ sở đối tác tập trung vào các cơ hội tăng cường hợp tác bao gồm hỗ trợ

kỹ thuật và tăng cường năng lực hội nhập; trao đổi các thực tiễn hội nhập tốt nhất

để thực hiện các sáng kiến thuận lợi hóa thương mại và phối hợp quan điểm về các vấn đề chung được thảo luận trong khuôn khổ các tổ chức khu vực và quốc tế Thứ hai, mặc dù cắt giảm thuế quan, nhưng vẫn phải bảo vệ được ngành đường còn non yếu trong nước với một lộ trình cắt giảm thuế quan từ từ, càng lâu càng tốt

2.2 Chiến lược đàm phán: Nhượng bộ

Từ hai mục tiêu như vậy, trong cuộc đàm phán này, Việt Nam sử dụng chiến lược Nhượng bộ, hay còn gọi là THUA để THẮNG Trước hết, để hiểu rõ hơn lý do Việt Nam lựa chọn chiến lược này, cần bàn về lợi ích của Việt Nam khi tham gia ký kết Hiệp định ATIGA: ASEAN được xem là khu vực phát triển năng động nhất thế giới và là một trong 4 đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam Cùng với quá trình hội nhập, việc giảm thuế sẽ tạo thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu hàng hóa

Trang 10

4 sang các nước ASEAN Tự do hóa thương mại trong ATIGA đem đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu nguồn nguyên liệu phong phú với giá

cả rẻ hơn, nguồn thiết bị máy móc chất lượng tốt hơn so với hàng hóa sản xuất trong nước Các sản phẩm nông sản đặc trưng của Việt Nam (gạo, cao su, cà phê ) cũng

sẽ có nhiều cơ hội được xuất khẩu ra các nước trong khu vực

Cụ thể về chiến lược Nhượng bộ của Việt Nam: Việt Nam và các nước đều

có vai trò bình đẳng trong cuộc đàm phán này và đều hướng đến một mục tiêu chính

là thúc đẩy phát triển ngành đường mía của nước mình Việt Nam cũng xác định khi tham gia đàm phán sẽ có những cam kết về thời hạn cắt giảm thuế quan với các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là mặt hàng nông sản nhạy cảm như gạo và đường Tuy nhiên, so với gạo, ngành đường và đường mía Việt Nam còn yếu kém,

vì thế, tham gia vào cuộc đàm phán này, chúng ta phải giảm thiệt hại cho ngành đường mía trong nước Với chiến lược nhượng bộ, Việt Nam chấp nhận đánh đổi, cắt giảm thuế nhập khẩu cho đường mía

2.3 Phong cách đàm phán: Kiểu mềm

Trường hợp áp dụng: Muốn xây dựng, duy trì mối quan hệ hữu nghị

với đối tác

Thể hiện: Qua thái độ dĩ hòa vi quý và dễ dàng nhượng bộ, cụ thể:

- Ưu tiên duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các nước bằng cách nhượng bộ

- Tham gia cam kết giảm mức thuế nhập khẩu đối với ngành đường mía còn non yếu

- Đưa ra các phương án mà các quốc gia khác có thể tiếp thu được: Thể hiện ở Mục tiêu đàm phán và các phương án BATNA của Việt Nam

2.4 Phương án BATNA

2.4.1 Các bước thực hiện

Bước 1: Nghĩ ra càng nhiều phương án thay thế càng tốt.

Trước khi bước vào cuộc đàm phán, cần chuẩn bị cho chính mình những phương án thay thế tốt nhất để từ đó sẽ có thể đạt được sự đồng thuận của tất cả các

Trang 11

5 nước Việc này cũng sẽ giúp chúng ta có thể đạt được những mục tiêu mong đợi trong việc bảo hộ và phát triển ngành mía đường mà không phải đánh đổi nhiều bởi những khó khăn, rào cản về thuế quan lên các mặt hàng khác

Bước 2: Lựa chọn những phương án triển vọng, có tính khả thi cao.

Bởi lẽ, ngành đường mía Việt Nam nói riêng và Đông Nam Á nói chung chưa thực sự phát triển, do đó, chúng ta cần cân nhắc những phương án với mức độ khả thi cao với tình hình trong nước và trong khu vực

Bước 3: Đánh giá xem phương án thay thế nào là tốt nhất và biến chúng thành hiện thực.

Việc cắt giảm thuế nhập khẩu đối với các nước, một phần tăng cường trao đổi thương mại, nhưng cũng tạo nên sự cạnh tranh, bất lợi đối với ngành đường mía trong nước vẫn còn non yếu nếu tình trạng nhập khẩu đường diễn ra ồ ạt Vì vậy, Việt Nam cần xem xét phương án tốt nhất như việc xin tạm hoãn thực hiện cam kết

để tạo điều kiện và thời gian cho ngành mía đường trong nước ổn định và có vị thế nhất định rồi tiến hành quá trình cắt giảm để ngành mía đường có được sự bảo hộ nhất định và phòng ngừa vấn nạn đường nhập khẩu thâu tóm thị trường trong nước

2.4.2 Xây dựng phương án BATNA của Việt Nam trong cuộc đàm phán

Trước khi tiến hành đàm phán, mức thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với mặt hàng đường thô (mã HS 17011100) là 30%, hạn ngạch nhập khẩu đường theo cam kết của WTO năm 2007 là 55000 tấn

BẢNG 1

Yếu tố Thỏa thuận tốt nhất Batna 1 (trong

thỏa thuận) Batna 2 (ngoài thỏa thuận) Thời gian Kéo dài đến khi

ngành đường mía có khả năng xuất khẩu

Kéo dài tối thiểu đến năm 2018, khi ngành đường mía trong nước có chỗ đứng ổn định

Chấp nhận mở cửa nhập khẩu ngành đường mía

từ năm 2013

Mức thuế Giữ nguyên 30% đối

với đường thô và giữ nguyên hạn ngạch

0-5%, giữ nguyên hạn ngạch tối thiểu đến năm 2018

0%, xóa bỏ hạn ngạch từ năm 2013

Trang 12

Rủi ro Xin tạm hoãn thời

gian thực hiện cam kết; Được quyền thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại trong trường hợp hàng nhập khẩu bán phá giá

Chấp nhận các trừng phạt thương mại cho việc trì hoãn thực hiện cam kết để bảo hộ ngành đường mía

Tồn kho tích lũy, xuất khẩu ách tắc

do có nhiều thị trường đường nước ngoài cạnh tranh và đường nhập lậu giá rẻ

PHẦN 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN 3.1 Nội dung, kết quả của cuộc đàm phán

Năm 2007, Nghị định thư về Đối xử đặc biệt với Gạo và Đường được ký kết trong khuôn khổ Hiệp định về Chương trình Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) nhằm mục đích cho phép một nước thành viên được miễn trừ trách nhiệm đối với các cam kết thuế quan quy định tại Hiệp định CEPT đối với hai mặt hàng là Gạo và Đường

Nghị định thư về Đối xử đặc biệt với Gạo và Đường năm 2007 được dẫn chiếu đến Hiệp định CEPT/AFTA nên sau khi Hiệp định ATIGA có hiệu lực từ ngày

17 tháng 5 năm 2010, các nước nhất trí sẽ đàm phán và ký kết Nghị định thư sửa đổi nhằm thay đổi nguồn dẫn chiếu các quy định trong Nghị định thư từ Hiệp định CEPT/AFTA sang Hiệp định ATIGA

Việc Việt Nam tham gia ký kết Nghị định thư góp phần khẳng định nỗ lực và

sự tích cực của ta trong tiến trình hội nhập khu vực đồng thời tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam được yêu cầu miễn trừ trách nhiệm đối với các cam kết thuế quan về hai mặt hàng Gạo và Đường trong ASEAN trong trường hợp cần thiết

Trước đó, theo cam kết tại điều 20 của Hiệp định ATIGA được ký kết năm

2009, Việt Nam đã đưa ra cam kết không áp dụng hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng đường từ ngày 1/1/2018 Ngoài ra, mức thuế suất đối với đường nhập khẩu giảm về mức 5% thay vì 25% của WTO, nhưng với điều kiện gia hạn thêm thời gian thực hiện cam kết

Như vậy, chiến lược nhượng bộ, thua để thắng, Việt Nam vừa có thể duy trì được mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các nước ASEAN, vừa có thêm thời gian

để ngành đường mía trong nước kịp thời thích nghi, ứng phó và có những chính

Trang 13

7 sách phát triển tối ưu trước khi việc cắt giảm có hiệu lực dựa trên sự đồng thuận, cảm thông của các nước thành viên

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đàm phán

3.2.1 Môi trường đàm phán thương mại quốc tế

3.2.1.1 Văn hóa:

Văn hoá giao tiếp của người Việt Nam và một số nước Đông Nam Á có khá nhiều điểm tương đồng trong những biểu hiện giao tiếp, những quy tắc, chuẩn mực trong giao tiếp: ý thức coi trọng cộng đồng, thế ứng xử linh hoạt, mềm dẻo, tuân thủ tôn ti trật tự trên dưới trong quan hệ giao tiếp, trọng nghĩa tình, lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử… Trong giao tiếp, người Việt Nam và các nước Đông Nam Á đều coi trọng lễ nghi và đề cao tính tôn ti, trật tự Trong giao tiếp họ cũng thường ít bộc lộ cá tính, cái tôi cá nhân thường bị lấn chìm trong cộng đồng xã hội Văn hóa phương Đông với lối sống định cư, trọng tình, trọng kinh nghiệm và chế độ phong kiến là cơ sở của việc kiềm chế cá thể, tuân thủ nề nếp xã hội Vì vậy, khi mở đầu cuộc họp, nhiều nước ASEAN, trong đó có Việt Nam, thường mở đầu cuộc họp bằng những cuộc trò chuyện nhỏ đôi khi không liên quan đến công việc Với những nét tương đồng về văn hóa giao tiếp, các quốc gia ASEAN khi tiến hành đàm phán thường không đi thẳng trực tiếp vào vấn đề và họ luôn tôn trọng những nét truyền thống

Đây chính là một yếu tố tác động lớn tới việc Việt Nam lựa chọn chiến lược đàm phán là Nhượng bộ với phong cách đàm phán Kiểu mềm

3.2.1.2 Tình hình cung cầu:

Hầu hết các quốc gia ASEAN năng lực sản xuất đường chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước Các quốc gia có tỷ trọng nhập khẩu đường/tiêu thụ từ 17% đến 112% Chỉ có Thái Lan và Philippines có sản lượng dư thừa để phục vụ xuất khẩu trong đó Thái Lan là nước xuất khẩu đường lớn thứ 2 trên thế giới và năng suất đứng đầu ASEAN Ngành đường mía các nước hầu hết còn khá lạc hậu

và năng suất vào loại trung bình trên thế giới Ngành đường nắm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế các cung cấp nguyên liệu cho sản xuất, là ngành thâm dụng

Trang 14

8 lao động nên được chính phủ các nước bảo hộ chặt chẽ và có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển

Ngành đường mía Việt Nam có vị thế rất khiêm tốn trên bản đồ đường mía thế giới Theo số liệu năm 2007, cả nước sản xuất được 17,58 triệu tấn mía (+26% yoy), đứng thứ 14 trên thế giới Năng suất mía trung bình chỉ đạt 65 tấn mía/ha (+5% yoy), thấp hơn so với mức trung bình thế giới 71,2 tấn/ha Sản lượng đường mía sản xuất trong nước đạt ~1,4 triệu tấn (+27% yoy), tương đương với 1,1% sản lượng đường mía toàn cầu Tại khu vực ASEAN, Việt Nam đứng thứ 4 trong sản xuất đường mía, xếp sau Thái Lan, Philippines và Indonesia, nhưng đứng thứ 2 về hiệu quả sản xuất, quy mô bằng 15% ngành đường Thái Lan Việt Nam nhập siêu đường từ các quốc gia ASEAN (64%) chủ yếu là đường Thái Lan do ngành đường chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước, tuy nhiên tỷ trọng nhập khẩu/tiêu thụ chỉ là 17% thấp nhất trong tất cả các nước

3.2.1.3 Môi trường pháp lý:

Do đặc thù là ngành đầu vào của nền công nghiệp chế biến Thực phẩm – Đồ uống (15% GDP năm 2008) và là ngành thâm dụng lao động, ngành đường mía nhận sự quan tâm của Chính phủ các quốc gia, nhằm đảm bảo kinh tế và an sinh xã hội

Ngoài nguồn luật của các quốc gia, mối quan hệ của các nước ASEAN còn chịu sự điều chỉnh Pháp luật Cộng đồng ASEAN

Chính sách đường của các quốc gia ASEAN trước khi ký kết hiệp định:

- Thái Lan: Chính sách chia lợi nhuận thu được chia cho nông dân và nhà máy

với tỷ lệ 70:30 Vào cuối vụ, nếu có chênh lệch với giá mía thực tế, Quỹ Mía và Đường nước này sẽ hỗ trợ nông dân Thái Lan không cấp phép nhập khẩu thường niên và việc xin giấy phép cũng vô cùng khó khăn

- Philippines: Chính sách cánh đồng mẫu lớn, hỗ trợ 44 triệu USD/năm, áp

thuế nhập khẩu cao Chỉ cấp phép nhập khẩu khi thị cung nội địa không đủ cung ứng và phải có giấy phép nhập khẩu

- Malaysia: Có ngành đường nhưng không trồng mía, 100% luyện đường thô

từ nhập khẩu Đường thô nhập khẩu tự do, đường trắng thì cần chính phủ cấp phép

- Indonesia: Phụ thuộc lớn vào đường nhập khẩu do chỉ sản xuất được 30%

Ngày đăng: 06/06/2022, 03:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.2.2. Thời gian 3.2.3. Thông tin 3.2.4. Quyền lựcPHẦN 4: BÀI HỌC VỀ ĐÀM PHÁN 4.1. “Thua để thắng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thua để thắng
1. Báo Đồng Nai. 2022. Hàng Việt thời ATIGA - Báo Đồng Nai điện tử.[ONLINE] Availableat: http://www.baodongnai.com.vn/tieu-diem/202001/hang-viet-thoi-atiga-2984565/. [Accessed 14 March 2022] Link
2. VietnamPlus. 2022. [Infographics] Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và ASEAN | Kinh doanh | Vietnam+ (VietnamPlus) . [ONLINE] Available at: https://www.vietnamplus.vn/infographics-kim-ngach-thuong-mai-giua-viet-nam-va-asean/710273.vnp. [Accessed 14 March 2022] Link
3. Hiệu quả của phòng vệ thương mại trong bảo vệ lợi ích ngành mía đường Khác
1.2.3. Bối cảnh đàm phán PHẦN 2: CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN Khác
2.4.2. Xây dựng phương án BATNA của Việt Nam trong cuộc đàm phán PHẦN 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 4)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH ATIGA ĐỐI VỚI NGÀNH ĐƯỜNG MÍA
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w