Điều đó giúp cho sinh viên nắm bắt dễ dàng và hiểu được nguyên lý làm việc của các hệ thống quan trọng trong đó có hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.. Dựa vào các kiến thức đã được h
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT II MỤC LỤC III DANH MỤC HÌNH ẢNH V DANH MỤC CÁC BẢNG VIII
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi ứng dụng 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 3
2.2 Tại sao cần phải nạp gas vào hệ thống lạnh ô tô 4
2.3 Phương pháp nạp gas vào hệ thống thủ công 5
2.4 Giới thiệu máy nạp gas tự động cho ô tô 9
2.5 Nguyên lý hoạt động của máy nạp gas 19
2.6 Cách sử dụng máy nạp gas cho ô tô 21
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN VÀ LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 27
3.1 Giới thiệu về arduino 27
3.2 Phần mềm lập trình Arduino IDE 28
3.3 Phương thức giao tiếp I2C trong Arduino 29
3.4 Timer trong Arduino 30
3.5 EEPROM trong Arduino 32
3.6 Ứng dụng phần mềm thiết kế mô phỏng mạch điện Eagle 33
Trang 24.1 Cấu tạo mạch điều khiển máy nạp gas tự động 35
a Arduino promini 36
b Cảm biến trọng lượng loadcell 39
c Module chuyển đổi ADC 24bit loadcell 41
d Module chuyển đổi điện áp 220VAC thành 12VDC 42
e Relay 43
f Màn hình LCD 16x2 44
g Module LCD I2C 45
h IC ULN 2003 46
i Mạch giảm áp LM2596 – 5V 47
j Cảm biến áp suất 47
4.2 Sơ đồ mạch điện 48
4.3 Lập trình điều khiển 49
a Chế độ thu hồi gas 49
b Chế độ hút chân không 50
c Chế độ nạp gas vào xe 51
d Chế độ nạp gas từ ngoài vào bình chứa 52
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 53
5.1 Kết quả nghiên cứu 53
5.2 Kiến nghị và đề xuất 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 3
Hình 2.2 Bộ nạp gas máy lạnh 4
Hình 2.3 Lắp ống nạp gas vào van xả phía áp thấp 5
Hình 2.4 Các bước đóng mở van 6
Hình 2.5 Kết nối bộ nạp gas với máy bơm chân không 6
Hình 2.6 Quá trình hút chân không 7
Hình 2.7 Kiểm tra rò rỉ 7
Hình 2.8 Kết nối bình gas với bộ nạp gas 8
Hình 2.9 Nạp gas từ phía cao áp 8
Hình 2.10 Nạp gas từ phía thấp áp 9
Hình 2.11 Cấu tạo máy nạp gas tự động 10
Hình 2.12 Máy nén 11
Hình 2.13 Cấu tạo của máy nén 11
Hình 2.14 Máy hút chân không 12
Hình 2.15 Cấu tạo của máy hút chân không 13
Hình 2.16 Bình chứa gas R134a 15
Hình 2.17 Cấu tạo của lõi lọc ẩm 18
Hình 2.18 Nguyên lý hoạt động của lọc ẩm 19
Hình 2.20 Chế độ thu hồi gas cũ 19
Hình 2.21 Chế độ hút chân không 20
Hình 2.22 Chế độ kiểm tra rò rỉ 21
Hình 2.23 Bật công tắc máy 22
Hình 2.24 Giao diện máy đã sẵn sàng 22
Trang 4Hình 2.25 Nút R 23
Hình 2.26 Chế độ thu hồi gas đã sẵn sàng 23
Hình 2.27 Chế độ thu hồi gas cũ hoàn thành 24
Hình 2.28 Nút V 24
Hình 2.29 Đã chọn vào chế độ hút chân không 25
Hình 2.30 Kết thúc quá trình hút chân không 25
Hình 2.31 Đồng hồ báo áp suất 25
Hình 2.32 Nhấn nút “C” để lựa chọn chế độ nạp gas 26
Hình 2.33 Lựa chọn khối lượng gas nạp vào xe 26
Hình 3.1 Các loại Arduino phổ biến 27
Hình 3.2 Giao diện lập trình Arduino IDE 28
Hình 3.3 Sơ đồ giao tiếp I2C 29
Hình 3.4 Thanh ghi TCCR1B 30
Hình 3.5 Mô tả clock Select Bit trên thanh ghi TCCR1B 30
Hình 3.6 Thanh ghi TIMSK1 31
Hình 3.7 Giao diện thiết kế mạch điện của Eagle 33
Hình 4.1 Mạch điều khiển máy sạc gas 35
Hình 4.2 Mạch hiển thị thông tin và nút nhấn 36
Hình 4.3 Arduino promini 36
Hình 4.4 Sơ đồ chân Arduino promini 37
Hình 4.5 Mạch USB to TTL CH340 37
Hình 4.6 Sơ đồ đấu nối Arduino và cảm biến trọng lượng 39
Hình 4.7 Cấu tạo của cảm biến trọng lượng - loadcell 40
Hình 4.8 Module chuyển đổi ADC 24bit 41
Hình 4.9 Mạch chuyển đổi nguồn 220VAC thành 12VDC 42
Trang 5Hình 4.12 Màn hình LCD 16x2 44
Hình 4.13 Kết nối module LCD I2C với màn hình LCD 16x2 45
Hình 4.14 Sơ đồ chân Uln 2003 46
Hình 4.15 Cấu tạo uln 2003 46
Hình 4.16 Sơ đồ nguyên lý mạch giảm áp LM2596 47
Hình 4.17 Cảm biến áp suất 47
Hình 4.18 Sơ đồ kết nối mạch điều khiển 48
Hình 4.19 Lưu đồ thuật toán chế độ thu hồi gas 49
Hình 4.20 Lưu đồ thuật toán thực hiện chế độ hút chân không 50
Hình 4.21 Lưu đồ thuật toán quá trình nạp gas 51
Hình 4.22 Lưu đồ thuật toán quá trình nạp gas vào bình chứa 52
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Thông số kỹ thuật của máy hút chân không 14
Bảng 2: Thông số kỹ thuật bình chứa gas R134a 16
Bảng 3: Thông số arduino promini 38
Bảng 4:Thông số mạch nạp CH340 39
Bảng 5: Thông số kỹ thuật module HX711 42
Trang 7tô hơn Điều đó giúp cho sinh viên nắm bắt dễ dàng và hiểu được nguyên lý làm việc của các hệ thống quan trọng trong đó có hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Một thành phần quan trọng trong hệ thống điều hòa ô tô là khí gas Khí gas cần được nạp thêm vào sau một thời gian sử dụng Các phương pháp nạp gas và quy trình nạp gas cần được thực hiện một các tỉ mỉ và chính xác Dựa trên cở sở đó, chúng em quyết định thực
hiện đề tài: Nghiên cứu và chế tạo mạch điều khiển máy sạc gas tự động với mục
đích giúp cho sinh viên có cái nhín tổng quát về hệ thống làm lạnh và cách thức nạp gas vào hệ thống điều hòa ô tô
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nạp gas tự động Dựa vào các kiến thức đã được học về hệ thống lạnh ô tô và điện tử lập trình, chúng em
áp dụng để thực hiện các vấn đề sau:
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nạp gas
- Lắp đặt thiết bị và làm cho máy hoạt động theo nguyên lý
- Tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển máy nạp gas
- Lập trình điều khiển máy nạp gas hoạt động
- Biên soạn tập thuyết minh một cách có hệ thống, khoa học về cơ sở lý thuyết, nguyên lý hoạt động của mô hình
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu và thực hiện các chức năng cơ bản của máy nạp gas như thu hồi gas cũ, hút chân không, nạp gas vào ô tô
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu tài liệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sạc gas tự động
- Nghiên cứu tài liệu về cách thức sử dụng các linh kiện điện tử
- Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Arduino
Phương pháp nghiên cứu thực hành:
- Lắp ráp thử nghiệm chức năng của các bộ phận máy nạp gas
- Chế tạo, thử nghiệm mạch điều khiển máy nạp gas
4 Phạm vi ứng dụng
Mô hình được ứng dụng trong việc dạy và học Sinh viên các lớp thực tập có thể biết về máy nạp gas, kết hợp với hướng dẫn của giảng viên có thể hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy nạp gas tự động, hiểu được chức năng các bộ phận chính và hoạt động của nó
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe không những giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí Ngày nay, điều hòa không khí trên ô tô còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe Để làm ấm không khí đi qua,
hệ thống điều hòa không khí sử dụng nhiệt ngay két nước làm mát động cơ như một két sưởi ấm Két sưởi lấy nước làm mát đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí trong xe nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy phải khởi động động cơ và chờ một khoảng thời gian nhất định để cho nước làm mát nóng lên
Hình 2.1 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
Do đó, khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc Để làm mát không khí trong
xe, hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo một chu trình khép kín Máy nén đẩy môi chất
ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng Ở giàn ngưng môi chất chuyển
từ thể khí sang thể lỏng Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô)
Trang 10van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí - lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp Môi chất dạng khí - lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh
Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước Để điều khiển thông khí trong xe, hệ thống điều hòa không khí lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nh ờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên.Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động, một số nơi
có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm
Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm)
2.2 Tại sao cần phải nạp gas vào hệ thống lạnh ô tô
Hình 2.2 Bộ nạp gas máy lạnh
Hệ thống điều hoà là trang bị không thể thiếu trên ôtô, nhất là trong những ngày hè nắng nóng Khi xe bất ngờ giảm mát hay không còn khả năng làm mát, đó là thời điểm
Trang 11các công việc như vệ sinh, thay mới lọc gió điều hòa, kiểm tra gas điều hòa, bổ sung thay mới nếu cần thiết
2.3 Phương pháp nạp gas vào hệ thống thủ công
Cách nạp gas thông thường nếu không dùng máy nạp gas Thông thường các garage
sẽ dùng cách này Trước hết nếu làm cách này chúng ta cần phải có bộ nạp ga lạnh, đồ bảo hộ mắt
Các bước cần thiết để nạp gas cho hệ thống điều hòa không khí trên ô tô:
Bước 1: Xác định xem hệ thống còn gas lạnh hay không
Lắp ống nạp ga vào van xả phía thấp áp, van xả này thường nằm gần bộ lọc không khí ẩm Hãy chắc chắn đeo đồ bảo hộ mắt khi làm Nếu hệ thống bị rò rỉ ga lạnh thì có thể không khí ẩm đã đi vào hệ thống và làm cho việc nạp ga mới không đạt kết quả tốt
Vì vậy ta nên tìm vị trí rò rỉ và sửa chữa nó, cũng nên thay thế bộ lọc không khí ẩm và châm thêm dầu cho máy nén Vì khi hệ thống bị rò rỉ ga lạnh, thì dầu máy nén cũng theo
ga lạnh đi ra ngoài môi trường làm thiếu hụt dầu
Hình 2.3 Lắp ống nạp gas vào van xả phía áp thấp
Sau khi kiểm tra thì chúng ta tiến hành nạp gas cho xe gồm có 2 bước chính:
Hút chân không trong hệ thống
Trang 12 Nạp ga vào hệ thống
Hình 2.4 Các bước đóng mở van
Bước 2: Hút chân không trong hệ thống
Hình 2.5 Kết nối bộ nạp gas với máy bơm chân không
Trang 13Lắp ráp bơm chân không, bộ đồng hồ vào hệ thống như hình vẽ
Hình 2.6 Quá trình hút chân không
Mở cả hai van cao áp và thấp áp rồi bật bơm chân không
Đồng hồ phía thấp áp độ chân không phải đạt 750mmHg (nếu không đạt cần
kiểm tra rò rỉ, khắc phục và hút tiếp)
Duy trì độ chân không 750mmHg và hút tiếp khoảng 10 phút
Trang 14Hình 2.7 Kiểm tra rò rỉ
Đóng cả hai van cao áp và thấp áp, tắt bơm, giữ nguyên trạng thái trong 5 phút để kiểm tra rò rỉ Việc này giúp kiểm tra đường ống có bị rò rỉ hay không Nếu rò rỉ chúng ta cần tìm ra chỗ rò rỉ để khắc phục bằng cách phun dung dịch nước xà phòng lên các
đường ống, chi tiết của hệ thống điều hòa Quan sát vị trí mà ở đó xuất hiện bong bóng để xác định vị trí rò rỉ gas
Bước 3: Nạp gas vào hệ thống
Lắp van vào bình nạp gas
Lắp bộ đồng hồ và bình nạp gas vào hệ thống như hình vẽ
Hình 2.8 Kết nối bình gas với bộ nạp gas
Tiếp theo là đóng cả hai van trên bộ nạp gas, tiến hành đục lỗ nắp bình gas và xả toàn bộ khí trong đường ống
Trang 15Nạp gas từ phía áp cao:
Hình 2.9 Nạp gas từ phía cao áp
Khi động cơ không hoạt động, ta dùng sức để mở van cao áp hết cỡ Sau đó, nạp một
lượng gas đủ vào hệ thống và đóng van cao áp
Chú ý: Có thể nạp nhanh bằng cách lộn ngược bình ga và nạp ga lỏng vào hệ thống Phương pháp này cho phép nạp nhanh hơn tuy nhiên không được nổ máy và van thấp áp phải đóng hoàn toàn
Nạp gas từ phía thấp áp
Hình 2.10 Nạp gas từ phía thấp áp
Trước khi nạp gas vào hệ thống từ phía thấp áp thì ta phải chắc chắn rằng van cao áp
đã được xoắn chặt Bật công tác A/C, bộ chọn nhiệt ở vị trí MAX COOL, mở toàn bộ cửa
xe Khi nào phía áp suất thấp đạt 1,5 – 2,5kgf/cm2 và phía áp suất cao đạt 14 –
Trang 1615kgf/cm2 là được Trước khi kết thúc quá trình nạp gas kiểm tra lại hai van áp thấp và
áp cao được đóng hoàn toàn và tháo dây ra khỏi xe
Như vậy quá trình nạp gas từ những cách thông thường đã được hoàn thành Cách này được sử dụng khá phổ biến trong các garage hay nhưng người có chút kiến thức cơ bản cũng có thể tự thay gas cho hệ thống lạnh ở nhà Mặc dù cách này khá là tiên lợi và
đỡ tốn kém nhưng nó cũng kèm theo những bất cập như có thể gây nguy hiểm cho người thay gas nếu như không làm cẩn thận hay những rủi ro bất ngờ Thêm vào đó trong quá trình làm cũng đạt hiệu quả không được tối ưu đối với hệ thống lanh Một số bất cập chúng ta có thể nói đến như hút chân không không được triệt để, kiểm tra rò rỉ có thể không được chính xác, hút gas lạnh từ xe có thế sẽ không hết hay mỗi lần nạp thêm bao nhiêu gas cho hệ thống lạnh là tốt nhất thì sẽ khó ước lượng Vì vậy để giai quyết những vấn đề này thì các hãng hay những garage uy tín sẽ sử dụng máy nạp gas chuyên dùng để nạp gas cho hệ thống lạnh
2.4 Giới thiệu máy nạp gas tự động cho ô tô
Gas lạnh có vai trò quan trọng đối với hệ thống điều hòa Tình trạng thừa hay
thiếu gas lạnh đều dấn đến điều hòa hoạt động không bình thường, kém hiệu quả
Lâu ngày gây hư hỏng lên các bộ phận khác trong hệ thống, tốn kém chi phí và nhiên liệu vô ích Do vậy, người sử dụng cần quan tâm hơn nữa tới bộ phận đặc biệt này,
ngay khi phát hiện thiếu gas hay gas biến chất cần nạp thêm hoặc nạp mới gas để
đảm bảo an toàn và hệ thống được hoạt động tốt
Trước hết, chúng ta cần trang bị cho mình những hiểu biết nhất định về nguyên
Trang 17lí cũng như cách thức hoat động của điều hòa Điều hòa ô tô và điều hòa gia đình
hoạt động giống nhau đều dựa trên hệ thống gas và hoạt động với công suất nhất
định Để xử lí tình trạng thiếu gas hay thay mới gas bạn có thể sử dụng máy nạp gas
tự động
Hình 2.11 Cấu tạo máy nạp gas tự động
a Máy nén
Chức năng của máy nén:
Hút gas dư còn lại trong xe
Trang 18Hình 2.13 Cấu tạo của máy nén
Nguyên lý hoạt động:
Máy nén gồm một động cơ điện, thường là động cơ không đồng bộ roto lồng xóc, được liên kết với đế máy bằng bốn lò xo giảm chấn, động cơ này có tác dụng tạo ra chuyển động quay để cơ cấu piston xilanh hoạt động thông qua thanh truyền được liên kết với một trục lệch tâm so với trục động cơ Khi trục động cơ quay tròn sẽ tạo ra
chuyển động tịnh tiến của piston để thực hiện quá trình nén
Cơ cấu nén piston xilanh được sử dụng trong máy nén là dạng piston đơn, đa phần các loại lốc công suất thấp đều dùng một piston Khi trục động cơ điện quay tròn sẽ tạo ra chuyển động tịnh tiến của piston nhờ thanh truyền, khi piston đi ra, thể tích của xilanh tăng dần tạo ra áp suất âm để hút khí từ ngoài vào, khi piston đi vào thể tích xilanh giảm dần tạo ra áp suất lớn nén khí đi ra qua đường đẩy
b Máy hút chân không
Trang 19Chức năng của máy hút chân không
Hình 2.14 Máy hút chân không
Việc hút chân không là vô cùng quan trọng trong việc nạp gas cho hệ thống vì nó ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và độ bền của hệ thống Việc hút chân không nhằm đảm bảo trong đường ống của hệ thống làm mát sạch không khí và tạp chất có bên trong đường ống trước khi nạp gas mới vào giúp hệ thống hoạt động thông suất, không bị kết tủa hoặc nghẽn
Nếu không hút sạch không khí có trong đường ống sẽ khiến giảm hiệu suất của hệ thống, giảm độ lạnh, tiêu tốn nhiên liệu, chạy lâu ngày sẽ xảy ra hiện tượng bị kết tủa hoặc nghẽn cáp do lượng không khí bị sót lại trong đường ống hòa quyện với gas tạo thành nhớt gây nên kết tủa
Cấu tạo của máy hút chân không
Trang 20Cấu tạo chung của bơm hút chân không vòng dầu kiểu Rotor cánh gạt là một trong những loại máy bơm có cấu tạo phức tạp nhất, chúng thường được lắp ghép từ khoảng trên 400 bộ phận có kích thước to nhỏ khác nhau
Hình 2.15 Cấu tạo của máy hút chân không
Rotor được thiết kế đặt lệch tâm với stator (buồng bơm) Đây là điểm khác biệt rõ rệt nhất so với các loại máy bơm hút chân không kiểu Piston hay kiểu trục vít, …
Cánh bơm: cánh bơm được chế tạo bằng nhưạ composite có tính chịu nhiệt tốt, chịu độ mài mòn cao Nó được đặt trong các rãnh của rotor
Van một chiều cổng hút và van xả một chiều bơm hút chân không
Các bộ lọc: Lọc tách dầu cổng xả, lọc dầu và lọc gió cổng hút
Khớp nối bơm hút chân không là bộ phận dẫn động từ động cơ đến rotor bơm
Bộ phận tản nhiệt dầu
Dầu bơm hút chân không là không thể thiếu nếu muốn nó hoạt động tốt
Một số bộ phận khác như Gioăng, phớt, ống dẫn dầu cũng là những bộ phận quan trọng góp phần làm tăng áp suất bơm và cũng bị tiêu hao, cần thay thế sau thời gian dài hoạt động
Nguyên lý hoạt động
Trang 21Theo cấu tạo của bơm chân không có rotor được đặt lệch tâm sao cho rotor sát với lòng Stator Cấu tạo này của bơm sẽ ngăn chặn không khí từ bên cổng xả lọt sang bên cổng hút mang đến áp suất chân không trong quá trình làm việc
Khi bơm chân không vòng dầu hoạt động, rotor sẽ quay với tốc độ cao để canh gạt bơm chân không hoạt động và vét vào bề mặt lòng stator để tạo thành ngăn khí giữa các cánh bơm chân không Khi cánh bơm chân không thứ nhất bắt đầu đi qua cổng hút chân không sẽ hút theo không khí trong môi trường cần hút chân không Dòng không khí được hút vào này sẽ bị kéo dãn đến vãn thứ hai đi qua
Dòng khí kéo theo sẽ tiếp tục được nén cho đến khi van mở ra ngoài có áp suất bằng
áp suất khí quyển Lúc này, dầu sẽ được hút vào bơm để làm mát và bôi trơn, sau đó sẽ được đẩy ra ngoài cổng xả lẫn với dòng khí Không khí được kéo theo sẽ được nén cho khi van xả mở ra ngoài với áp suất khí quyển Dầu chân không sẽ được hút vào bơm để làm mát và bôi trơn sau đó được đẩy ra ngoài cổng xả cùng với dòng khí
Tại cổng xả có lọc tách dầu bơm chân không chặn lại, dầu sẽ được chặn lại đồng thời các bụi, cặn cùng không khí sẽ được đẩy ra ngoài Quá trình bơm hút chân không được hoạt đông theo chu trình đến khi áp suất chân không đạt tiêu chuẩn tối đa theo thông số
kỹ thuật của bơm
c Bình chứa gas R134a
Dòng gas R134A là sản phẩm ra được ra đời để thay thế cho gas R12 Gas R134A
được ứng dụng rộng rãi trong máy lạnh xe hơi, hệ máy lạnh Chiller, máy lạnh container,
Trang 22Gas R134A đã phát triển để trở thành sự lựa chọn làm lạnh tiêu chuẩn cho các ứng dụng dân dụng gia đình và thiết bị máy móc công nghiệp chiller, nó cũng là một thành
phần chính trong nhiều hỗn hợp môi chất làm lạnh trên thị trường
Hình 2.16 Bình chứa gas R134a
R134a là môi chất lạnh không chứa chlorine trong thành phần hoá học nên chỉ số ODP = 0, R134a đã được thương mại hoá trên thị trường và dùng để thay thế cho R12 ở nhiệt độ cao và trung bình, đặc biệt là điều hoà không khí trong ô tô, điều hoà không khí nói chung, máy hút ẩm và bơm nhiệt Ở giải nhiệt độ thấp R134a không có những đặc tính thuận lợi, hiệu quả năng lượng rất thấp nên không thể dùng được, R134a cũng có những tính chất tương tự như R12 :
- Không gây cháy nổ, không độc hại, không ảnh hưởng xấu đến cơ thể sống
- Tương đối bền vững về mặt hoá học và nhiệt
- Không ăn mòn các kim loại chế tạo máy, có các tính chất vật lý phù hợp
Trang 23Chỉ số chất lượng Đơn vị Giá trị chỉ số
Trang 24Phạm vi tính dễ cháy (vol% trong
Trang 25Bình lọc/hút ẩm môi chất lạnh là một bình kim loại bên trong có lưới lọc và chất khử
ẩm Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫn trong môi chất lạnh Bên trong bầu lọc/hút ẩm, chất khử ẩm được đặt giữa hai lớp lưới lọc hoặc được chứa trong một túi riêng Túi khử ẩm được đặt cố định hay đặt tự do trong bầu lọc Khả năng hút ẩm của chất này tùy thuộc vào thể tích và loại chất hút ẩm cũng như tuỳ thuộc vào nhiệt độ
Cấu tạo của lọc ẩm
Vỏ: thông thường được làm bằng kim loại
Lò xo: được đẩy vào lõi lọc giúp cố định lõi lọc
Lõi lọc: Mô hình đặc biệt này có lõi đặc, 80% trong số đó là rây phân tử và 20% là
alumina hoạt hóa
Hình 2.17 Cấu tạo của lõi lọc ẩm
Trang 26Nguyên lý hoạt động của lọc ẩm
Hình 2.18 Nguyên lý hoạt động của lọc ẩm
Chất làm lạnh đi vào đầu vào, nó đi qua lò xo, sau đó bao quanh bên ngoài lõi rắn Chất làm lạnh sau đó đi qua lõi rắn và được thấm xuyên qua lõi lọc, bụi bẩn, hơi ẩm và axit được hấp thụ, chất làm lạnh sau đó thu thập trong rãnh ở trung tâm của lõi và sau đó
đi qua tấm chắn Sau đó nó đi qua tấm chắn đục lỗ và thoát ra khỏi thiết bị đã được lọc và sấy khô, sau đó nó tiếp tục đến van giãn nở
2.5 Nguyên lý hoạt động của máy nạp gas
a Chế độ thu hồi gas cũ
Gas lạnh từ hệ thống điều hòa của xe được hút thông qua máy nén khí và đi qua 2 dây cao áp(HP) và thấp áp(LP) Sau đó gas hồi về sẽ được đưa về bình chứa Cùng lúc
đó, máy nén khi làm việc và nén khí vào bình chứa gas sau khi đi qua các bộ phận như bộ tách dầu, quạt
Trang 27Hình 2.20 Chế độ thu hồi gas cũ
Thu hồi môi chất làm lạnh là thao tác nhằm thu gom toàn bộ môi chất của toàn bộ hệ thống ở dàn nóng Thao tác này phải được tiến hành trước khi ngắt ống dẫn môi chất lạnh
để tránh rò môi chất lạnh vào không khí
b Chế độ hút chân không
Chế độ hút chân không được hoạt động khi máy hút chân không được hoạt động, đồng thơi văn được mở ra và máy sẽ hút toàn bộ khí từ trong xe về thông qua đường ống kết nối LP,HP
Hình 2.21 Chế độ hút chân không
Việc hút chân không rất quan trọng trong việc thay thế gas lạnh Việc hút chân không làm sạch đường ống sẽ giúp hệ thống không có tạp chất hoặc cặn bẩn tránh các sự cố như tắc gas lạnh, tắc ẩm bảo viện máy nén hoạt động tốt nhất
c Kiểm tra rò rỉ
Trang 28Qúa trình này khá đơn giản chúng ta cần khóa hết các van, sau đó quan sát đồng hồ nếu như nó nằm ở mức – 30 psi thì đường ống bình thường Ngược lại nếu như kim đồng hồ
dịch chuyển thì đường ống bị rò rỉ
Hình 2.22 Chế độ kiểm tra rò rỉ
d Chế độ nạp thêm gas lạnh vào bình chứa
Khi hết gas lạnh trong bình chứa ta tiến hành nạp thêm gas vào bình chứa Gas lạnh
từ ngoài sẽ được nạp thêm vào bình chứa thông qua dây dẫn được nối từ bình gas ngoài vào
2.6 Cách sử dụng máy nạp gas cho ô tô
Để bắt đầu nạp gas cho hệ thống lạnh ta cần kết nối các ống cao áp (HP) và các ống thấp áp (LP) vào xe
Ấn mở công tắc máy
Trang 29Hình 2.23 Bật công tắc máy Hình 2.24 Giao diện máy đã sẵn sàng
Giao diện khi máy đã sẵn sàng cho các công việc nạp gas
GAS: 0174g là khối lượng gas còn lại trong bình chứa
a Chế độ thu hồi gas cũ
Bước 1:
Ấn vào chữ “R” trên màn hình Màn hình sẽ hiển thị vào chế độ hút khí lạnh từ xe về
Trang 30Hình 2.25 Nút R Hình 2.26 Chế độ thu hồi gas đã sẵn sàng
Trang 31Trên bảng điền khiền chúng ta sẽ ấn nút “V” như vậy máy đã được chọn vào chế độ hút chân không