Chính vì vậy việc áp dụng các mô hình bãi đỗ xe thông minh công cộng để giải quyết tình trạng khan hiếm chỗ để xe là vô cùng cần thiết đối với các đô thị lớn của nước ta.. Vậy nên em ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG
MINH ỨNG DỤNG ARDUINO
CBHD: ThS Trịnh Đắc Phong Sinh viên: Trần Văn Biển
Mã số sinh viên: 2018600584
Hà Nội – 2022
Trang 2
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2022 Giáo viên hướng dẫn
Trang 3
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2022
Giáo viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản đồ án này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa công nghệ kĩ thuật Ô tô trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Em xin gửi đến thầy Trịnh Đắc Phong đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành khóa đồ án tốt nghiệp Từ những kiến thức ấy em đã học được thêm rất nhiều kiến thức bổ ích, hữu dụng cho công việc sau này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các thầy cô trong khoa Công nghệ Ô tô đã tạo điều kiện giúp đỡ, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em trân trọng và biết ơn sâu sắc tới tất cả mọi người trong gia đình, bạn
bè đã động viên khích lệ giúp em trong quá trình học tập và làm khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này, mặc dù đã được sự giúp
đỡ tận tình và hết sức cố gắng nhưng không thể tránh những thiếu sót Vì vậy,
em kính mong nhận được ý kiến đóng góp chỉ bảo của các quý thầy cô
Hà Nội, tháng 05 năm 2022
Sinh viên
Trần Văn Biển
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Phân loại 2
1.2.1 Bãi đỗ xe thông minh xếp hình (puzzle parking) 2
1.2.2 Bãi đỗ xe thông minh thang nâng đơn (stacker parking) 3
1.2.3 Bãi đỗ xe thông minh xoay vòng đứng (Rotary parking) 3
1.2.4 Bãi đỗ xe thông minh hoàn toàn tự động di chuyển 4
1.2.5 Bãi đỗ xe thông minh dạng tháp (Tower Parking) 4
1.2.6 Bãi đỗ xe thông minh gia đình thiết kế ngầm hố pít 5
1.3 Tổng quan về hệ thống giám sát bãi đỗ xe thông minh 6
1.3.1 Giải pháp 6
1.3.2 Nguyên lý hoạt động 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠCH CỦA HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH 13
2.1 Giới thiệu chung về Arduino 13
2.1.1 Giới thiệu chung 13
2.2 Giới thiệu phần cứng 14
2.2.1 Giới thiệu về bộ KIT ARDUINO UNO R3 14
2.2.2 Giới thiệu về Module RFID 17
Trang 72.2.3 Giới thiệu về Module thu phát hồng ngoại 19
2.2.4 Giới thiệu về động cơ Servo 20
2.2.5 Giới thiệu về LCD I2C 20
2.3 Giới thiệu phần mềm 22
2.3.1 Arduino IDE 22
2.3.2 Giới thiệu về phần mềm PLX-DAQ 25
2.4 Giới thiệu công nghệ 27
2.4.1 Giới thiệu chung về RFID 27
2.4.2 Giới thiệu chung về chuẩn giao tiếp USB 28
2.4.3 Giới thiệu chung về ngôn ngữ lập trình C 29
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CỦA HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH 36
3.1 Xây dựng quy trình 36
3.1.1 Sơ đồ mạch 36
3.1.2 Lưu đồ 38
3.1.3 Cấu trúc mô hình điều khiển 38
3.2 Phân tích ca sử dụng 39
3.2.1 Biểu đồ ca ở mức tổng quát 39
3.2.2 Biểu đồ ca chi tiết 39
3.2.3 Giải thích các ca sử dụng của hệ thống 40
3.2.4 Biểu đồ tuần tự 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THỬ NGHIỆM 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình bãi đỗ xe tự động xếp tại tầng hầm chung cư 2
Hình 1.2: Mô hình stacker parking 3
Hình 1.3: Mô hình bãi đậu xe thông minh xoay vòng đứng 4
Hình 1.4: Hình ảnh bãi đỗ xe thông minh di chuyển từng tầng 4
Hình 1.5: Hệ thống đỗ xe thông minh dạng tháp dạng cột đứng 5
Hình 1.6: Giải pháp đỗ xe cho nhà mặt phố 5
Hình 1.7: Hệ thống đỗ xe thông minh dành cho gia đình 6
Hình 1.8: Giải pháp bãi đỗ xe thông minh 7
Hình 1.9: Tủ hệ thống và chốt bảo vệ 7
Hình 1.10: Camera giám sát 8
Hình 1.11: Đầu đọc thẻ 9
Hình 1.12: Cảm biến an toàn 9
Hình 1.13: Bảng Led 10
Hình 1.14: Nguyên lý hoạt động khi xe vào, ra 11
Hình 2.1: Mạch Arduino Uno R3 14
Hình 2.2: Một số chức năng của các chân trên Arduino Uno R3 16
Hình 2.3: Module đọc thẻ RFID 18
Hình 2.4: Module cảm biến hồng ngoại 19
Hình 2.5: Module động cơ Servo 20
Hình 2.6: Module I2C 21
Hình 2.7: Module LCD sử dụng I2C 21
Hình 2.8: Giao diện của phần mềm IDE 23
Hình 2.9: Menu file trên IDE 24
Hình 2.10: Cách chọn kiểu bo đang dùng 24
Hình 2.11: Cách chọn cổng COM trên IDE 25
Hình 2.12: Giao diện của PLX-DAQ 25
Hình 2.13; Nguyên lý hoạt động của RFID 28
Hình 2.14: Ứng dụng của RFID 28
Trang 9Hình 2.15: Đầu đọc USB tiêu chuẩn 29
Hình 2.16: Thông số cấu tạo của 1 giao tiếp USB tiêu chuẩn 29
Hình 2.17: Lưu đồ thuật toán của cấu trúc if 31
Hình 2.18: Lưu đồ thuật toán của cấu trúc if else 33
Hình 2.19: Lưu đồ thuật toán của cấu trúc for 35
Hình 3.1: Sơ đồ mạch của hệ thống 36
Hình 3.2: Lưu đồ 38
Hình 3.3: Kiến trúc mô hình điều khiển thiết bị 38
Hình 3.4: Biểu đồ ca tổng quát 39
Hình 3.5: Biểu đồ ca hệ thống 39
Hình 3.6: Biểu đồ ca quản lý hệ thống 40
Hình 3.7: Biểu đồ ca sử dụng Arduino Uno 40
Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự 43
Hình 4.1: Mặt bằng sơ bộ của bãi đỗ xe thông minh 44
Hình 4.2: Bố trí linh kiện của bãi đỗ xe thông minh 44
Hình 4.3: Mô hình hoàn thiện của bãi đỗ xe thông minh 45
Hình 4.4: Thử nghiệm lần 1 trên PLX-DAQ 45
Hình 4.5: Thử nghiệm lần 2 trên PLX-DAQ 46
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Arduino Uno 17
Bảng 2.2:Thông số kỹ thuật của Module RFID 18
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của module cảm biến hồng ngoại 19
Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của động cơ Servo 20
Bảng 2.5: Thông số kỹ thuật LCD I2C 22
Bảng 2.6: Giới thiệu ký hiệu 30
Bảng 3.1: Chân kết nối của LCDxI2C 36
Bảng 3.2: Chân kết nối của module thu phát hồng ngoại 37
Bảng 3.3: Chân kết nối của động cơ Servo 37
Bảng 3.4: Chân kết nối của module RFID 37
Bảng 3.5: Giải thích lưu đồ 41
Bảng 3.6: Chi tiết các ca của hệ thống 41
Bảng 3.7: Chi tiết ca sử dụng FRID 42
Bảng 3.8: Ca quản lý rào 42
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, mức sống của nhân loại được nâng lên, nhu cầu đi lại, vận chuyển lại càng được quan tâm hoàn thiện không ngừng Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập đời sống của người dân được nâng lên cùng với đó là sự gia tăng chóng mặt của số lượng phương tiện đặc biệt ở các thành phố lớn
Hàng ngày, hàng giờ chúng ta vẫn thường xuyên được nghe những thông tin về tình trạng tắc đường tại các tuyến phố, đặc biệt trong những giờ cao điểm một Trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đó là việc đỗ, dừng xe không đúng nơi quy định Các điểm đỗ, dừng xe được tận dụng ở mọi chỗ, mọi nơi: trên vỉa hè, lòng đường, công viên các nơi không phép… điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến giao thông nội đô và mỹ quan đô thị
Chính vì vậy việc áp dụng các mô hình bãi đỗ xe thông minh công cộng
để giải quyết tình trạng khan hiếm chỗ để xe là vô cùng cần thiết đối với các đô thị lớn của nước ta Vậy nên em chọn đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế hệ thống bãi
đỗ xe thông minh ứng dụng Arduino”, để được nghiên cứu, phân tích kỹ hơn
về hệ thống này
Nội dung đồ án gồm 4 phần chính là:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu hệ thống bãi đỗ xe thông minh Chương 2: Giới thiệu thành phần của mạch hệ thống bãi đỗ xe thông minh Chương 3: Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống bãi đỗ xe thông minh Chương 4: Kết quả và thử nghiệm
Đề tài được thực hiện trong thời gian tương đối ngắn trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi những sai sót Rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Trịnh Đắc Phong, các thầy cô trong khoa cùng các bạn học đã giúp đỡ và hỗ trợ em hoàn thành đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HỆ
THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
1.1 Giới thiệu chung
Chỉ sau khi ngành công nghiệp ô tô ra đời một thời gian ngắn, từ những năm 20 của thế kỷ trước, hệ thống đỗ xe ô tô tự động cũng đã xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu về chỗ đỗ xe ô tô, đặc biệt ở các khu vực trung tâm, siêu đô thị
Hệ thống đỗ xe tự động nếu trước đây chỉ hiện diện tại các nước Bắc Mỹ, Tây Âu thì đến nay chúng đã trở thành một phần không thể thiếu trong giao thông công cộng ở các nước đang phát triển Về mặt công nghệ, ngày nay toàn
bộ quá trình sắp xếp chỗ đỗ xe, quản lý thời gian lưu bãi … hoàn toàn được thực hiện bằng công nghệ điều khiển học
1.2 Phân loại
1.2.1 Bãi đỗ xe thông minh xếp hình (puzzle parking)
Bãi đỗ xe thông minh dạng xếp hình hay còn gọi là bãi đỗ xe cao tầng xếp hình là một giải pháp đỗ xe bán tự động, cấu tạo của hệ thống gồm nhiều tấm pallet độc lập được ghép lại thành một mô hình hình vuông hoặc chữ nhật Mỗi tấm pallet là 1 vị trí đỗ xe và có thể xếp nhiều tấm ballet chồng lên nhau trên 1 hệ thống được kết nối bằng các khung thép chắc chắn Cách thức pallet
di chuyển được lập trình sao cho thời gian lấy xe ra là nhanh nhất
Hình 1.1: Mô hình bãi đỗ xe tự động xếp tại tầng hầm chung cư
Trang 131.2.2 Bãi đỗ xe thông minh thang nâng đơn (stacker parking)
Thêm một giải pháp đỗ xe theo kiểu bán tự động cũng đang được khá nhiều chủ đầu tư lựa chọn bởi chi phí lắp đặt thấp, vận hành đơn giản thời gian lắp đặt nhanh chóng
Hình 1.2: Mô hình stacker parking
Hệ thống này có thể đứng độc lập hoặc kết hợp nhiều hệ thống tùy nhu cầu sử dụng của người dùng
1.2.3 Bãi đỗ xe thông minh xoay vòng đứng (Rotary parking)
Bãi đỗ xe thông minh xoay vòng đứng được xây dựng theo kiểu dạng tháp nhiều tầng để tận dụng tối đa không gian để xe trên 1 diện tích có sẵn Hệ thống đỗ xe tự động này này sử dụng nguyên lý xoay vòng để luân chuyển các vị trí đỗ xe, chỗ đỗ được di chuyển bởi cơ cấu nhông xích lớn
Nó được vận hành bởi động cơ điện giảm tốc lớn hoặc động cơ thủy lực, kết hợp cùng tủ điện điều khiển để vận hành Hệ thống có thể quay 2 chiều để chọn vị trí còn trống cho xe gửi hoặc trả xe theo yêu cầu của khách hàng
Trong bối cảnh diện tích đất ngày càng khan hiếm và đắt đỏ tại các đô thị hệ thống này với nhiều ưu điểm nổi trội đang ngày càng phổ biến tại các đô thị Đặc biệt là tại các nhà hàng, khách sạn hay các điểm kinh doanh quy mô vừa và nhỏ Hệ thống này được vận hành bởi động cơ điện giảm tốc lớn hoặc động cơ thủy lực, kết hợp cùng tủ điện điều khiển để vận hành Hệ thống có thể quay 2 chiều để chọn vị trí còn trống cho xe gửi hoặc trả xe
Trang 14Hình 1.3: Mô hình bãi đậu xe thông minh xoay vòng đứng
1.2.4 Bãi đỗ xe thông minh hoàn toàn tự động di chuyển
Bãi đỗ xe thông minh từng tầng di chuyển là một hệ thống đỗ xe hoàn toàn tự động dựa trên nguyên lý băng chuyền trong công nghệ vận tải hàng hóa Việc di chuyển các xe tại các tầng là độc lập, do các robot hoặc các tấm pallet được thiết kế riêng tại từng tầng
Hình 1.4: Hình ảnh bãi đỗ xe thông minh di chuyển từng tầng
1.2.5 Bãi đỗ xe thông minh dạng tháp (Tower Parking)
Bãi đỗ xe thông minh dạng tháp là mô hình đỗ xe được coi là hiện đại nhất ngày nay Tháp đỗ xe tự động có 2 loại: Hệ thống dạng tháp cột đứng và
hệ thống dạng tháp hình trụ bãi đỗ xe thông minh dạng tháp có sức chứa lớn, phù hợp với khu vực có mật độ dân cư đông đúc
Trang 15Hình 1.5: Hệ thống đỗ xe thông minh dạng tháp dạng cột đứng
1.2.6 Bãi đỗ xe thông minh gia đình thiết kế ngầm hố pít
- Mô tả:
Đối với những ngôi nhà mặt phố không có nhiều diện tích sân thì việc để
xe trong nhà là không thể tránh khỏi Tuy nhiên, đỗ xe trong nhà không những tốn diện tích mà mùi xăng xe hay mùi ô tô sẽ bay vào trong nhà sẽ gây khó chịu
và không tốt cho sức khỏe của mọi người Vì vậy giải pháp tối ưu cho bạn chính
Trang 16Ngoài ra việc lấy xe trong hệ thống đỗ xe gia đình với hố pit cũng rất dễ dàng và linh hoạt, dù xe ở bất kỳ vị trí nào cũng có thể lấy được mà không phải
di chuyển xe còn lại
Hình 1.7: Hệ thống đỗ xe thông minh dành cho gia đình
1.3 Tổng quan về hệ thống giám sát bãi đỗ xe thông minh
1.3.1 Giải pháp
Bãi giữ xe thông minh là một hệ thống quản lý gồm: camera giám sát, tủ chốt bảo vệ, hệ thống barrier tự động, cảm biến an toàn, bảng led điều khiển xe, thẻ từ và đầu đọc thẻ từ để nhận diện và quản lý bãi xe, … Đó là những thiết bị cần thiết cho một bãi đỗ xe thông minh toàn diện Là giải pháp quản lý bãi giữ
xe hiệu quả giải đáp được bài toán đặt ra của các chủ quản lý hệ thống chung
cư, toà nhà, trung tâm thương mại, hoặc chủ quản lý bãi xe thương mại
Hệ thống quản lý bãi gửi xe thông minh sử dụng công nghệ kiểm soát ra vào bằng thẻ từ dành cho hệ thống các phương tiện vận tải, xe ô tô, xe máy, sử dụng các thiết bị công nghệ thay thế sức con người Mang đến sự nhanh gọn và chính xác trong quản lý an ninh bãi xe
Hệ thống cho phép ghi vé xe và kiểm soát ra vào một cách tự động, nhanh chóng hơn Các thông tin được ghi lại như biển số xe, số thẻ xe, vé xe, ảnh xe, ảnh người gửi xe…Đồng thời sử dụng hệ thống phần mềm giúp người quản lý
dễ dàng điều hành bãi đỗ xe hơn Thực hiện được các báo cáo về số lượng xe
ra vào, kiểm soát doanh thu cho bãi xe và nhiều tiện ích khác
Trang 17Hình 1.8: Giải pháp bãi đỗ xe thông minh a) Tủ hệ thống, chốt bảo vệ
Với giải pháp quản lý bãi xe thông minh bằng thẻ từ, mã vạch thì thiết bị đầu tiên cần quan tâm đó là tủ đựng thiết bị (hay còn gọi cabin, chốt bảo vệ)
Tủ được thiết kế có nhiều dạng khác nhau phù với từng vị trí bãi đỗ xe
Chức năng chính: chứa máy tính và hệ thống phần mềm quản lý bãi đỗ
xe Không có máy tính và hệ thống thì giải pháp không hoạt động được Hệ thống máy tính và máy chủ sẽ được bộ phận lắp đặt tư vấn và thực hiện cho phù hợp với từng mô hình của bãi đỗ xe
Hình 1.9: Tủ hệ thống và chốt bảo vệ
b) Camera quan sát bãi giữ xe
Hệ thống camera bãi giữ xe thông minh bao gồm camera biển số và camera toàn cảnh
Trang 18Loại camera biển số: chuyên đọc và ghi nhận các thông số về biển số xe nên bắt buộc phải có trong hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh Có khả năng nhìn rõ biển số xe trong cách điều kiện ánh sáng khác nhau
Loại camera toàn cảnh: kiểm soát về người lái xe, tổng thể ra vào khu vực cổng bãi đỗ xe Tuỳ theo quy mô bãi đỗ xe khác nhau có cần sử dụng không
Hình 1.10: Camera giám sát
c) Thẻ và Đầu đọc thẻ (máy giữ xe bằng thẻ từ)
Chức năng: giống như vé xe thông thường, thẻ từ giúp kiểm soát ra vào bãi đỗ xe
Đầu đọc thẻ được chia làm 2 loại gồm đầu đọc thẻ cố định (thường dùng cho các phương tiện xe máy, xe mô tô) và đầu đọc thẻ từ xa (dùng cho xe ô tô)
Cách hoạt động: Tuỳ theo từng mô hình bãi đỗ xe thông minh mà sẽ sử dụng số lượng đầu đọc thẻ thích hợp mang lại hiệu quả cho hệ thống quản lý bãi đỗ xe
Mô hình 1 máy 1 làn xe thì sử dụng 1 đầu đọc thẻ
Mô hình 1 máy tính quản lý 2 làn xe độc lập thì sử dụng 2 đầu đọc thẻ
Mô hình 1 máy tính quảng lý 2 làn xe ô tô và xe máy thì sử dụng 1 đầu đọc thẻ cho tất cả các loại xe hoặc sử dụng riêng các đầu đọc thẻ cho mỗi loại
xe
Mô hình 1 máy tính quản lý 3 hoặc 4 làn xe thì sử dụng 2 đầu đọc thẻ hoặc sử dụng riêng các đầu đọc thẻ cho mỗi loại xe
Trang 19Hình 1.11: Đầu đọc thẻ
d) Cổng Barrier (thanh chắn barrier)
Chức năng: Barrier có vai trò làm cổng chắn hiệu quả cho hệ thống đỗ
xe thông minh Thiết bị này giúp giảm tốc độ các phương tiện ra vào bãi đỗ xe nhằm kiểm soát an ninh, trật tự của bãi đỗ xe
e) Cảm biến an toàn
Chức năng của thiết bị: Thường được kết nối với các thiết bị barrier để mang lại hiệu quả quản lý cho bãi đỗ xe thông minh Cũng giống như thiết bị barrier thì cảm biến an toàn cũng có thể không cần sử dụng cho những bãi đỗ
xe có quy mô nhỏ hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư Nhưng về cơ bản hệ thống bãi đỗ xe nên sử dụng thiết bị này để đảm bảo giải pháp quản lý hiệu quả
Hình 1.12: Cảm biến an toàn
d) Bảng Led
Trang 20Chức năng: Bảng led giúp hiển thị các thông tin về biển số hoặc số tiền thanh toán khi xe ra vào hoặc có thể hiện thị các chỉ dẫn trong trạng thái chờ
Cách hoạt động: Kết nối máy tính thông qua cổng COM hoặc TCP/IP
Hình 1.13: Bảng Led
1.3.2 Nguyên lý hoạt động
Các phương tiện giao thông khi vào bãi giữ xe sẽ được cấp phát 1 thẻ từ (hay còn gọi RFID) đã được đăng ký trong hệ thống Khi quẹt thẻ Barie sẽ mở, camera chụp biển số xe và phân tích thành số Số thẻ và biển số xe sẽ được lưu trữ đồng thời với hình ảnh của lái xe do camera thứ 2 chụp để truy vấn khi cần thiết Thời gian xe vào bắt đầu được tính khi quẹt thẻ và là cơ sở tính toán thời gian đỗ xe
Lối vào: Bảo vệ sẽ lấy 1 thẻ xe quẹt đầu đọc thẻ và giao lại cho khách Khi đó hệ thống sẽ chụp ảnh biển số xe và ngoại cảnh Biển số được nhận dạng dưới dạng text kết hợp cùng các thông số về thẻ, ngày giờ ra vào, người điều khiển phương tiện để tạo thành cơ sở dữ liệu lưu trữ trên hệ thống quản
lý ra vào
Lối ra: nhân viên sẽ thu lại tấm thẻ xe của khách hoặc khách tự dùng thẻ của mình để quẹt lên đầu đọc thẻ Hệ thống sẽ chụp ảnh biển số và toàn cảnh
để nhận dạng biển số xe Phần mềm tự động đối chiếu với biển số xe lúc ra vào
để kiểm tra thông số có hợp lệ hay không Nếu sai số thì hệ thống tự phát tín hiệu cảnh báo cho nhân viên Nếu đúng thì phần mềm hiển thị số tiền thanh toán
Trang 21Hình 1.14: Nguyên lý hoạt động khi xe vào, ra
+ Với mô hình này ứng dụng cho nhiều bãi đỗ xe khác nhau Các bãi đỗ
xe máy tại tòa nhà, chung cư, trung tâm thương mại
+ Về khả năng hoạt động: Sử dụng nhiều thiết bị hiện đại giúp kiểm soát chặt chẽ và nhanh chóng hơn
+ Khả năng tự động hoá: Sử dụng thẻ từ có mã số riêng khó có thể làm giả, hình ảnh biển số xe và chủ phương tiện điều khiển được hệ thống lưu trữ ngay khi người lái xe quẹt thẻ vào Do vậy tính bảo mật cao hơn so với các phương pháp truyền thống, khả năng lấy xe cũng nhanh chóng hơn
+ Hệ thống quản lý xe bằng thẻ từ được lắp đặt tại các bãi giữ xe có quy
mô lớn như toà nhà, chung cư, trung tâm thương mại…Giúp chủ quản lý bãi đỗ
xe tiết kiệm được nhân lực vì cơ chế hoạt động trên hệ thống là chủ yếu và hệ thống triển khai cũng khá đơn giản cho nhân viên điều khiển
Trang 22+ Giải pháp giữ xe thông minh, ngoài việc kiểm soát an ninh còn giúp chủ đầu tư quản lý doanh thu và hiệu quả kinh doanh của bãi đỗ xe trong những thời gian nhất định
+ Chi phí bảo trì bảo dưỡng, chế độ bảo hành: khả năng lắp đặt và sử dụng các thiết bị chuyên dụng cho hệ thống giữ xe thông minh có thời gian sử dụng khá lâu
Trang 23CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠCH CỦA HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH
2.1 Giới thiệu chung về Arduino
2.1.1 Giới thiệu chung
Arduino là một bo mạch vi điều khiển do một nhóm giáo sư và sinh viên
Ý thiết kế và đưa ra đầu tiên vào năm 2005 Mạch Arduino được sử dụng để cảm nhận và điều khiển nhiều đối tượng khác nhau Nó có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ từ lấy tín hiệu từ cảm biến đến điều khiển đèn, động cơ, và nhiều đối tượng khác Ngoài ra mạch còn có khả năng liên kết với nhiều module khác nhau như module đọc thẻ từ, ethernet shield, sim900A, … để tăng khả ứng dụng của mạch Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8bit, hoặc ARM, Atmel 32-bit, … Hiện phần cứng của Arduino có tất cả 6 phiên bản, Tuy nhiên phiên bản thường được
sử dụng nhiều nhất là Arduino Uno và Arduino Mega Arduino Uno được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, rất nhiều ví dụ trên youtube hoặc các trang hướng dẫn về Arduino sử dụng mạch này Vì vậy đối với các bạn mới học Arduino, việc chọn Arduino Uno sẽ giúp các bạn có thể tự học dễ dàng Phần mềm để lập trình cho mạch Arduino là phần mềm IDE Đây là phần mềm mã nguồn mở,
và có thể được download từ trang web của Arduino: arduino.cc [1]
đã được sử dụng trong hàng ngàn dự án và ứng dụng khác nhau Phần mềm Arduino rất dễ sử dụng cho người mới bắt đầu, nhưng đủ linh hoạt cho người dùng cao cấp
Trang 242.2 Giới thiệu phần cứng
2.2.1 Giới thiệu về bộ KIT ARDUINO UNO R3
a) Giới thiệu chung
Arduino Uno là một bảng mạch vi điều khiển nguồn mở dựa trên vi điều khiển Microchip ATmega328 được phát triển bởi Arduino.cc Đây là nơi thực hiện các code đã được lập trình ra thế giới thực qua các thiết bị như (LED, cảm biến, loa, động cơ và màn hình) [5] Bảng mạch được trang bị các bộ chân đầu vào/ đầu ra Digital và Analog có thể giao tiếp với các bảng mạch mở rộng khác nhau Mạch Arduino Uno thích hợp cho những bạn mới tiếp cận và đam mê về điện tử, lập trình…Dựa trên nền tảng mở do Arduino.cc cung cấp các bạn dễ dàng xây dựng cho mình một dự án nhanh nhất (lập trình Robot, xe tự hành, điều khiển bật tắt led…)
b) Đặc điểm chính của Arduino Uno R3
Hình 2.1: Mạch Arduino Uno R3
- Cáp USB:
Đây là dây cáp thường được bán kèm theo bo, dây cáp dùng để cắm vào máy tính để nạp chương trình cho bo và dây đồng thời cũng lấy nguồn từ nguồn usb của máy tính để cho bo hoạt động Ngoài ra cáp USB còn được dùng để truyền dữ liệu từ bo Arduino lên máy tính Dây cáp có đầu, đầu 1a được dùng
Trang 25để cắm vào cổng USB trên bo Arduino, đầu 1b dùng để cắm vào cổng USB trên máy tính
- ICSP của ATmega 16U2
ICSP là chữ viết tắt của In-Circuit Serial Programming Đây là các chân giao tiếp SPI của chip Atmega 16U2 Các chân này thường ít được sử trong các
dự án về Arduino
- Chân xuất tín hiệu ra
Có tất cả 14 chân xuất tín hiệu ra trong Arduino Uno, những chân có dấu
~ là những chân có thể băm xung (PWM), tức có thể điều khiển tốc độ động cơ hoặc độ sáng của đèn Hình 2 thể hiện rất rõ những chân để băm xung này
- IC ATmega 328
IC Atmega 328 là linh hồn của bo mạch Arduino Uno, IC này được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu từ cảm biến, xử lý dữ liệu, xuất tín hiệu ra, …
- Chân ICSP của ATmega 328
Các chân ICSP của ATmega 328 được sử dụng cho các giao tiếp SPI (Serial Peripheral Interface), một số ứng dụng của Arduino có sử dụng chân
Trang 26này, ví dụ như sử dụng module RFID RC522 với Arduino hay Ethernet Shield với Arduino
- Chân lấy tín hiệu Analog
- Các chân này lấy tín hiệu Analog (tín hiệu tương tự) từ cảm biến để
IC Atmega 328 xử lý Có tất cả 6 chân lấy tín hiệu Analog, từ A0 đến A5
- Chân cấp nguồn cho cảm biến
Các chân này dùng để cấp nguồn cho các thiết bị bên ngoài như role, cảm biến, RC servo, …trên khu vực này có sẵn các chân GND (chân nối đất, chân âm), chân 5V, chân 3.3V như được thể hiện ở hình 2 Nhờ những chân này mà người sử dụng không cần thiết bị biến đổi điện khi cấp nguồn cho cảm biến, role, rc servo, …Ngoài ra trên khu vực này còn có chân Vin và chân reset, chân IOREF
- Các linh kiện khác trên board Arduino Uno
Ngoài các linh kiện đã liệt kê bên trên, Arduino Uno còn 1 số linh kiện đáng chú ý khác Trên bo có tất cả 4 đèn led, bao gồm 1 led nguồn (led ON nhằm cho biết boa đã được cấp nguồn), 2 led Tx và Rx, 1 led L Các led Tx và
Rx sẽ nhấp nháy khi có dữ liệu truyền từ board lên máy tính hoặc ngược lại thông qua cổng USB Led L được được kết nối với chân số 13
Hình 2.2: Một số chức năng của các chân trên Arduino Uno R3
Trang 27Thông số kỹ thuật:
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của Arduino Uno
Chip điều khiển : ATmega328 họ 8bit
Điện áp hoạt động : 5V DC (chỉ được cấp qua cổng USB)
Tần số hoạt động : 16 MHz
Dòng tiêu thụ : khoảng 30 mA
Điện áp vào khuyên dùng : 7-12V DC
Điện áp vào giới hạn : 6-20V DC
Số chân Digital I/O : 14 (6 chân hardware PWM)
Số chân Analog : 6 (độ phân giải 10 bit)
Dòng tối đa trên mỗi chân I/O : 30 mA
2.2.2 Giới thiệu về Module RFID
a) Giới thiệu chung
RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết từng đối tượng Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 thành phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và đầu đọc (reader) đọc các thông tin trên chip Các thẻ RFID nhận yêu cầu truy vấn và phản hồi với thông tin định danh (ID) của nó và nhiều thông tin khác Đây có thể là số series duy nhất của thẻ, hoặc các thông tin liên quan đến sản phẩm, như số kho hàng hoặc lô hàng, ngày sản xuất hoặc các thông tin đặc thù khác Nhờ trải nghiệm người dùng đơn giản
Trang 28và dễ tiếp cận, Arduino đã được sử dụng trong hàng ngàn dự án và ứng dụng khác nhau Phần mềm Arduino rất dễ sử dụng cho người mới bắt đầu, nhưng
đủ linh hoạt cho người dùng cao cấp.[6]
Hình 2.3: Module đọc thẻ RFID
b) Đặc điểm chính
Module RFID RC522 sử dụng IC MFRC522 của Phillip dùng để đọc và ghi dữ liệu cho thẻ NFC tần số 13.56mhz mỗi thẻ RFID có số series riêng, hệ thống RFID có thể được thiết kế để đọc được nhiều thẻ cùng lúc, miễn là chúng nằm trong tầm hoạt động của đầu đọc RFID
Thông số kỹ thuật:
Bảng 2.2:Thông số kỹ thuật của Module RFID
Tồ c đồ truyế n dữ liế u : tồ i đa 10Mbit/s
Nhiế t đồ hoầ t đồ ng : -20 đế n 80°C
Trang 292.2.3 Giới thiệu về Module thu phát hồng ngoại
a) Giới thiệu chung
Module Thu Phát Hồng Ngoại V1 là một loại cảm biến thông dụng được dùng rất nhiều trong các hệ thống cửa tự động thông minh, cảm biến an toàn của cổng tự động cũng như barrie tự động, cổng co giãn inox tự động đó là cảm
biến phát hiện vật cản hồng ngoại hay cảm biến IR (IR detector)
Thông số kỹ thuật:
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật của module cảm biến hồng ngoại
Khoầ ng cách phát hiế n : 2-30 cm
Dòng điế n tiêu thụ 5V : 43mA
Dòng điế n tiêu thụ 3.3V : 23mA
Trang 302.2.4 Giới thiệu về động cơ Servo
a) Giới thiệu chung
Trong kỹ thuật điều khiển, cơ cấu servo, đôi khi được gọi tắt là servo, là một thiết bị tự động có sử dụng lỗi cảm biến phản hồi âm để điều chỉnh hành động của một cơ cấu Nó thường bao gồm một bộ mã hóa (encoder) đi kèm bên trong hoặc cơ cấu phản hồi vị trí khác để đảm bảo đầu ra đạt được hiệu quả mong muốn
Hình 2.5: Module động cơ Servo
b) Đặc điểm chính
Đây là loại động cơ đặc biệt, những động cơ này có khả năng quay đến
1 độ chính xác nào đó, nhưng những động cơ này chỉ có thể di chuyển từ 0 đến
180 độ Nó là được điều khiển bằng cách gửi các xung điện từ Arduino
Thông số kỹ thuật:
Bảng 2.4: Thông số kỹ thuật của động cơ Servo
2.2.5 Giới thiệu về LCD I2C
a) Giới thiệu chung
Trang 31I2C là giao thức truyền thông nối tiếp đồng bộ phổ biến hiện nay, được
sử dụng rộng rãi trong việc kết nối nhiều IC với nhau, hay kết nối giữa IC và các ngoại vi với tốc độ thấp Ví dụ về kết nối oled bằng I2C có thể xem ở đây
Giao tiếp I2C sử dụng 2 dây để kết nối là SCL (Serial Clock) và SDA (Serial Data) Trong đó dây SCL có tác dụng để đồng bộ hóa giữa các thiết bị khi truyền dữ liệu, còn SDA là dây dữ liệu truyền qua
dễ dàng , tiêu tốn rất ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ,…
Màn hình LCD là một phần không thể thiếu trong hầu hết các dự án nhúng và bài viết này hướng dẫn kết nối màn hình LCD 16 × 2 với vi điều khiển
8051
Hình 2.7: Module LCD sử dụng I2C
Trang 32Thông số kỹ thuật:
Bảng 2.5: Thông số kỹ thuật LCD I2C
Điế n áp hoầ t đồ ng : 4.7V – 5.3V Dòng hoầ t đồ ng module mạch còi : <25mA
Chức năng hiển thị 16 ký tự 1 hàng
2.3 Giới thiệu phần mềm
2.3.1 Arduino IDE
a) Giới thiệu
Arduino IDE là một công cụ tuyệt vời cung cấp một môi trường hoàn chỉnh cho tất cả các dự án dựa trên Arduino IDE trông rất tối giản, nhưng nó cung cấp tất cả thư viện và chức năng cần thiết để thực hiện bất kỳ dự án Arduino phức tạp nào Các thanh menu trên cùng có các tùy chọn tiêu chuẩn như File, Edit, Tools, Sketch, Help
Các dự án được thực hiện bằng Arduino IDE được gọi là Sketch và những Sketch này thường được viết bằng phiên bản C ++ ngắn (nhiều tính năng của C ++ không bao gồm trong Arduino IDE) Bởi vì lập trình một bộ vi điều khiển là khác với lập trình máy tính, có một số thư viện được bao gồm trong Phần cứng Arduino như - đọc chân, ghi vào chân, đọc giá trị tương tự và các chức năng cụ thể của phần cứng khác, điều này thường khiến nhiều người nhầm lẫn và họ nghĩ rằng Arduino được lập trình bằng “ngôn ngữ Arduino.” Tuy nhiên, Arduino được lập trình bằng C ++ và sử dụng một số thư viện riêng của ArduinoHardware [6]
IDE trong Arduino IDE là phần có nghĩa là mã nguồn mở Nghĩa là phần mềm này miễn phí cả về phần tải về lẫn phần bản quyền Người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung được nhà phát hành cho phép mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng