ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG KHOA A6 BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH (Thời gian Từ 01122014 đến 12122014) LỚP CNĐDLT12 TỔ 02 NHÓM 2 1 DANH SÁCH NHÓM 2 1 1 MAI THỊ THÚY HẰNG 2 NGUYỄN THỊ HẰNG 3 VÕ THI PHƯỢNG 4 NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG 5 TRẦN THỤY NGỌC THU PHƯỢNG I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ và tên bệnh nhân MAI XUÂN CƯ Giới tính Nam Năm sinh 1930 Dân tộc Kinh Tôn giáo Không Nghề nghiệp Mất sức Địa chỉ 38 Chu.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
KHOA A6 BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH
(Thời gian: Từ 01/12/2014 đến 12/12/2014)
LỚP CNĐDLT12 - TỔ 02 - NHÓM 2.1 DANH SÁCH NHÓM 2.1:
1 MAI THỊ THÚY HẰNG
2 NGUYỄN THỊ HẰNG
3 VÕ THI PHƯỢNG
4 NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG
5 TRẦN THỤY NGỌC THU PHƯỢNG
Trang 2I THU THẬP DỮ KIỆN
1 Hành chánh:
- Họ và tên bệnh nhân: MAI XUÂN CƯ Giới tính: Nam
- Năm sinh: 1930
- Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
- Nghề nghiệp: Mất sức
- Địa chỉ: 3/8 Chu Văn An- TT Phú Mỹ- Phú Tân- An Giang
2 Vào viện: 17 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 11 năm 2014.
3 Lý do vào viện: Bệnh viện ĐKTT An Giang chuyển Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
với chẩn đoán: Lao màng phổi có di chứng xẹp phổi phải/ Áp xe phổi
4 Chẩn đoán:
- Tuyến trước: Lao màng phổi có di chứng xẹp phổi phải/ Áp xe phổi
- Cấp cứu: Theo dõi lao màng phổi phải/ Đang đặt ống dẫn lưu (ODL) màng phổi phải
- Tại khoa điều trị: Theo dõi lao màng phổi phải/ Đang đặt ống dẫn lưu (ODL) màng phổi phải
5 Bệnh sử: Cách nhập viện khoảng 15 ngày, bệnh nhân mệt, khó thở => Bệnh viện
đa khoa trung tâm An Giang đặt ODL màng phổi 10 ngày, lâm sàng không cải thiện Bệnh viện ĐKTT An Giang chuyển Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, nhập khoa Cấp Cứu lúc 17 giờ 00 phút ngày 21/11/2014
6 Tiền sử:
- Tiền sử cá nhân: Tràn khí màng phổi trái, điều trị tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
1 tuần (tháng 5/ 2014)
- Tiền sử lao:
Sẹo BCG: không
Số lần điều trị lao: chưa
- Tiền sử gia đình: chưa ghi nhận bệnh lao
7 Đặc điểm liên quan đến bệnh tật:
- Chủng ngừa: không
- Dị ứng: chưa ghi nhận
- Thói quen:
Hút thuốc: mỗi ngày hút khoảng 10 điếu,bỏ cách đây 5 năm
Uống rượu: không
8 Hướng điều trị
- Hỗ trợ hô hấp
- Kháng sinh
- Nâng cao tổng trạng
9 Tường trình thủ thuật: (01/12/2014) tại BV Phạm Ngọc Thạch
- Chẩn đoán: Tràn dịch màng phổi phải
- Phương pháp thủ thuật: Đặt ống dẫn lưu (ODL)
- Trình tự thủ thuật:
Sát trùng da, gây tê bằng Lidocain 2%
Rạch da, bóc tách cơ
Trang 3 Đặt ODL ra nhiều dịch.
Cố định ống
10 Tình trạng hiện tại: Lúc 8 giờ 00 phút ngày 05/12/2014.
Tổng trạng:
- Thể trạng suy kiệt
- Chiều cao: 160 cm
- Cân nặng: 40 kg BMI = 15.6
Tổng trạng suy kiệt
Tri giác: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm:
- Da: ấm, mạch rõ, không biểu hiện vàng da, không có tổn thương da
- Niêm: hồng nhợt
Dấu sinh hiệu:
- M: 100 lần/phút
- HA: 110/60 mmHg
- Nhịp thở: 26 lần/phút
- Nhiệt độ: 37OC
- SpO2: 96%
Hô hấp :
- BN khó thở nhẹ, đang thở oxy qua canula mũi 3 lít/phút
- Dẫn lưu màng phổi phải hoạt động tốt, dịch dẫn lưu # 100ml màu đỏ sậm, trong ODL có máu bầm, chân dẫn lưu có dịch thấm băng
- Âm phế bào phổi phải giảm
- Bệnh nhân thở êm, co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ, lồng ngực 2 bên cân xứng
Tuần hoàn:
- Tim đều,rõ
- Chi ấm, mạch rõ
- CRT < 2s
Tiêu hóa:
- Bụng mềm
- Ăn cháo dinh dưỡng: 1 chén x 3 lần/ ngày
- Uống sữa Ensure: 200ml x 4 lần/ ngày
Bài tiết:
- Tiêu: phân sệt 1 lần/ ngày # 200 gram
- Tiểu: nước tiểu vàng sậm # 1000 ml/ ngày
Vận động: Bệnh nhân hạn chế vận động do đau chỗ dẫn lưu màng phổi
Vệ sinh cá nhân:
- Răng miệng sạch sẽ, không mùi hôi, lưỡi không bẩn, không loét miệng
- Móng chân, móng tay được cắt ngắn, khô sạch
- Bộ phận sinh dục sạch sẽ, không viêm lỡ
Ngủ: khó ngủ, ngủ không ngon giấc, ngủ ít 2h/24h do đau, khó chịu nơi dẫn lưu,
Trang 4 Kiến thức: Bệnh nhân và thân nhân thiếu kiến thức về tình trạng bệnh của bệnh nhân
Tâm Lý: Bệnh nhân và thân nhân lo lắng về tình trạng bệnh lý của bệnh nhân + thiếu người chăm sóc bệnh nhân khi nằm viện
11 Y lệnh:
Y lệnh điều trị:
- RHEZ(150/ 75/ 275/ 400) 2 viên (uống)
- Sucefon 1g 2 lọ x 2 (TMC)
- Paracetamol 0,5g 1 viên x 2 (uống)
- Cathaxin 2 viên x 2 (uống)
- Bicarma 1 ống x 2 (uống)
Y lệnh chăm sóc:
- Theo dõi dấu sinh hiệu
- Theo dõi tình trạng hô hấp
- Theo dõi dẫn lưu màng phổi
- Tránh bội nhiễm
- Thực hiện các y lệnh điều trị
- Nâng cao tổng trạng
12 Phân cấp chăm sóc: chăm sóc cấp 2.
II BỆNH HỌC
Lao màng phổi là thể bệnh gặp phổ biến trên lâm sàng Đứng hàng đầu trong các thể lao ngoài phổi Thường thứ phát sau lao phổi Gặp nhiều ở tuổi thiếu niên và người trẻ tuổi Mặc dù tiên lượng lâm sàng tốt, tuy nhiên vẫn hay gặp những biến chứng, di chứng nặng nề như: Viêm mủ màng phổi, tràn dịch kết hợp tràn khí màng phổi, dày dính nhiều ở màng phổi, ổ cặn màng phổi
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
1 Nguyên nhân.
- Hay gặp là vi khuẩn lao người
- Vi khuẩn lao bò, vi khuẩn lao không điển hình ít gặp
2 Cơ chế bệnh sinh.
2.1 Đường lan tràn của vi khuẩn
- Đường máu và bạch mạch: là đường lan tràn chính,vi khuẩn lao từ những tổn thương tiên phát đến màng phổi
- Đường tiếp cận: Tổn thương lao ở nhu mô phổi gần màng phổi, tiến triển xâm nhập vào màng phổi
2.2 Điều kiện thuân lợi.
- Trẻ em chưa được tiêm vắc xin BCG để phòng lao
- Trẻ bị lao sơ nhiễm nhưng được phát hiện muộn, điều trị không đúng
- Những người tiếp xúc thường xuyên, trực tiếp với bệnh nhân lao phổi có AFB dương tính
- Những đợt tiến triển của lao phổi
Trang 5- Nhiễm lạnh đột ngột.
- Chấn thương lồng ngực
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
A Thể điển hình: (Lao màng phổi tràn dịch tự do màu vàng chanh)
1 Giai đoạn khởi phát
Khoảng 50% người bệnh có biểu hiện diễn biến cấp tính như:
- Đau ngực đột ngột, dữ dội
- Sốt cao, ho khan, khó thở
30% người bệnh có biểu hiện diễn biến từ từ với các triệu chứng:
- Đau ngực liên tục
- Sốt nhẹ về chiều tối, ho khan, khó thở tăng dần
Một số bệnh nhân có diễn biến trầm trọng giống bệnh cảnh thương hàn
2 Giai đoạn toàn phát.
2.1 Dấu hiệu toàn thân:
- Xanh xao, mệt mỏi, gầy sút, sốt liên tục nhiệt độ dao động 39-40oC, mạch nhanh, huyết
áp hạ, nôn, nước tiểu ít…
2.2 Triệu chứng cơ năng.
- Ho khan từng cơn, đau ngực, khó thở thường xuyên
- Khi dịch màng phổi ít bệnh nhân thường nằm nghiêng bên lành, dịch nhiều bệnh nhân thường nằm nghiêng bên bệnh hoặc ngồi dựa tường để thở
2.3 Triệu chứng thực thể :
- Nhìn: Lồng ngực bên bệnh vồng lên, di động giảm so với bên lành, khe liên sườn giãn rộng
- Có thể thấy tiếng cọ, tiếng thổi màng phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện…
B Một số thể lâm sàng ít gặp.
1 Lao màng phổi tràn dịch khu trú :
- Dấu hiệu lâm sàng kín đáo và khó chẩn đoán
- Tràn dịch có thể khu trú ở: Rãnh liên thùy, vùng nách, trung thất, trên cơ hoành…
2 Lao màng phổi thể khô: Nghe thấy tiếng cọ màng phổi.
3 Tràn dịch kết hợp tràn khí màng phổi do lao: Khám thấy hội chứng tràn dịch màng
phổi phía dưới, hội chứng tràn khí màng phổi phía trên
4 Lao màng phổi có lao phổi hoặc lao ở các cơ quan khác Ngoài dấu hiệu của tràn dịch
màng phổi còn thấy dấu hiệu tổn thương nhu mô, ran ẩm, tiếng thổi hang, ho ra máu…
5 Lao màng phổi trong bệnh cảnh lao đa màng: Thường phối hợp lao màng bụng, màng
tim…
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:
- Bệnh nhân có tràn dịch màng phổi kèm theo tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc mạn tính
- Các yếu tố thuận lợi: Đang mắc lao tiên phát ở các bộ phận khác, tiếp xúc với nguồn lây, tình trạng miễn dịch cơ thể giảm…
Trang 6- Dịch màng phổi có màu vàng chanh, dịch tiết Albumin tăng cao, Rivalta +, có nhiều tế bào lymfo, Phản ứng mantoux dương tính mạnh…
- Các kỹ thuật có giá trị chẩn đoán cao: ELISA, PCR, Soi và sinh thiết màng phổi tìm tổn thương lao đặc hiệu, cắt lớp vi tính…
PHÒNG BỆNH
Một số biện pháp được coi là có thể hạn chế mắc lao màng phổi
- Tiêm phòng lao bằng BCG cho trẻ em, đặc biệt trẻ < 1 tuổi
- Phát hiện sớm và điều trị đúng các thể lao tiên phát thường gặp như lao sơ nhiễm, lao phổi ở người lớn
- Hạn chế các điều kiện đưa đến tình trạng suy giảm sức đề kháng của cơ thể như bệnh còi xương, suy dinh dưỡng trẻ em, các bệnh nội khoa người lớn, đặc biệt HIV
SO SÁNH LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ
Triệu chứng học Triệu chứng thực tế Nhận xét
1/ Dấu hiệu toàn thân
- Mệt mỏi
- Gầy sút cân
- Sốt nhẹ về chiều
- Ăn uống kém
- Vã mồ hôi về đêm
- BN suy kiệt, cân nặng
40 kg, BMI = 15,6
- Tổng trạng suy kiệt
- Ăn cháo dinh dưỡng,: 1 chén x 3 lần/ ngày
- Uống sữa Ensure 200ml
x 4 lần/ ngày
Lao màng phổi làm BN mệt mỏi, sốt về chiều Sức đề kháng BN giảm làm BN ăn uống kém dẫn đến sụt cân
Phù hợp giữa lý thuyết và lâm sàng
Dấu hiệu cơ năng
- Ho: đa phần là ho khan, ho
đờm hoặc ho máu có thể là
dấu hiệu của bệnh lý nhu
môi phổi kèm theo
- Đau ngực: giai đoạn đầu
khi màng phổi viêm, triệu
chứng đau ngực rõ, giai
đoạn sau khi dịch có nhiều
dịch màng phổi, cảm giác
đau ngực bớt đi Triệu
chứng đau ngực liên quan
tới thay đổi tư thế, gắng sức,
được gọi là các dấu hiệu đau
- Không ghi nhận trên BN
- BN có tràn dịch màng phổi phải đang đặt ODL # 300ml màu đỏ, trong ODL có máu bầm
- BN khó thở nhẹ, đang thở oxy qua canula mũi 3 lít/phút
- X-Quang ngày 04/12/2014: tràn dịch
- Do BN không phát hiện bệnh trong giai đoạn khởi phát nên các dấu hiệu điển hình không rõ như:
ho khan hay ho đàm, dấu hiệu đau ngực
- Khi BN phát hiện bệnh
là giai đoạn toàn phát đã xuất hiện dấu hiệu tràn dịch màng phổi phải Có các di chứng xẹp thùy dưới phổi (P), khí phế thủng 2 bên
Trang 7ngực có tính chất màng phổi
- Khó thở: trong trường hợp
tràn dịch ít hoặc trung bình,
diễn biến bệnh từ từ, bệnh
nhân có thể không có cảm
giác khó thở hoặc chỉ khó
thở khi vận động, gắng sức
màng phổi phải, đang dặt dẫn lưu màng phổi phải
- Co kéo nhẹ cơ hô hấp phụ
Dấu hiệu thực thể: Điển
hình nhất khi có tràn dịch
trong khoang màng phổi
là hội chứng 3 giảm:
- Nhìn: Khi tràn dịch
nhiều,quan sát kỹ có thể
thấy lồng ngực bên tràn dịch
vồng lên, di động lồng ngực
giảm hơn so với bên lành,
khe gian sườn giãn rộng
- Sờ: Rung thanh giảm
- Gõ: đục, có thể xác định
được giới hạn trên của vùng
đục nếu tràn dịch vừa, đó là
đường cong có điểm thấp
nhất sát cột sống, điểm cao
nhất ở vùng nách còn gọi là
đường cong Damoiseau
- Nghe:
+ Rì rào phế nang giảm
hoặc mất hẳn
+ Có thể thấy tiếng cọ
màng phổi ở giai đoạn sớm
hoặc giai đoạn khi gần hết
dịch
- Lồng ngực 2 bên cân xứng
- Âm phế bào phổi phải giảm
- BN có tràn dịch màng phổi (P) làm BN khó thở, co kéo cơ hô hấp phụ Thở oxy qua canula mũi 3 lít/phút
Trang 8+ Nếu nghe thấy ran nổ,
ran ẩm là có tổn thương ở
nhu mô phổi (thường lao
phổi ) kèm theo
III CẬN LÂM SÀNG
TÊN XÉT
NGHIỆM KẾT QUẢ ĐƠN VỊ
CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG BIỆN LUẬN CÔNG
THỨC
MÁU(27/11/2
014)
WBC
Neutrophile
Eosiniphile
Neu #
Mono #
RBC
Hemoglobin
Hematocrit
MCHC
19.1 77,9 1,35 14,6 1,77 3,95 11,5 36,6 31,4
K/ul
%
%
M/ul g/dl
% g/dl
4,6 - 10,2
37 - 60
2 - 7 2,0 - 6,9 0,01 - 0,9 4,04 - 6,13 12,2 - 16,5 37,7 - 53,7
32 - 36
- Bạch cầu tăng cao cùng với chỉ số neu tăng cho thấy
BN đang trong tình trạng bị nhiễm trùng cấp tính
- BN có dấu hiệu bị thiếu máu
Xét nghiệm tế
bào
học(25/11/201
4)
Tế bào học lành tính
Siêu âm
(27/11/2014) Tràn dịch màng phổi (P) lượng
vừa
- Phù hợp với chẩn đoán
X QUANG
( 4/12/2014) Tràn dịch màng phổi(P) đang dẫn
lưu
CT_scanner
(27/11/2014) Tràn dịch tràn khímàng phổi (P)
Xẹp thùy dưới phải
Khí phế thũng 2 bên
Xét nghiệm
dịch màng
Trang 9phổi
(25/11/2014)
Adenosin
deaminase 60,5 u/l 0 - 24
Xét nghiệm tế
bào nước
dịch:
(24/11/2014)
Dịch màng
phổi
Số lượng tế bào:1200 Trạng thái :vàng
%lympho: 40
% TB thoái hóa:60
- Điển hình của tràn dịch màng phổi do
vi khuẩn
Xét nghiệm
dịch màng
phổi
(24/11/2014):
BK : TN/ cấy
Mgit
O_AFB
Xét nghiệm
miễn
dịch(28/11/20
14):
Dịch màng
phổi: PCR Âm tính
Xét nghiệm
sinh hóa
(25/11/2014)
Bilirubin
direct
LDH
PT(prothombi
ne time)
6,5
302 65
Umol/l
U/L
%
0 - 5,1
94 - 250
70 - 100
Xét nghiệm
đàm tìm
BK(25/11/201
4)
O_AFB
KẾT LUẬN
Trước một bệnh nhân có lâm sàng và x quang nghi ngờ bị lao màng phổi thì thủ thuật chụp X-quang và chọc dò màng phổi được thực hiện để:
Trang 10+ Xét nghiệm sinh hoá: định lượng đạm (protein), LDH (lactat dehydrogenase), glucose, pH
+ Đếm tế bào trong dịch màng phổi
+ Vi trùng: nhuộm gram, nhuộm tìm vi trùng lao, cấy tìm vi trùng thường hoặc vi trùng lao
+ Cellblock
Để chẩn đoán chắc cần chụp CT_scanner: Tràn dịch tràn khí màng phổi (P) Xẹp thùy dưới phải Khí phế thũng 2 bên
IV ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
1 Điều thuốc chung
- Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 5 đúng
- Hỏi tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh
- Mang theo hộp thuốc chống sốc Nắm vững phác đồ chống sốc
- Theo dõi dấu sinh hiệu, tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi dùng thuốc, phát hiện và xử trí sốc kịp thời
- Theo dõi các XN: sinh hóa chức năng gan, thận, cân bằng nước - điện giải, đường huyết & cân bằng kiềm toan
- Theo dõi tác dụng chính, phụ của thuốc Báo cho bác sĩ khi có bất thường
- Giải thích cho người bệnh hiểu vai trò và tác dụng của thuốc
- Cho Bn uống thuốc đúng giờ, đúng ngày, đúng liều
- Không dùng chung nhiều loại thuốc cùng lúc
- Thực hiện rút thuốc an toàn, đuổi khí cẩn thận, tránh mất mát, thiếu hụt thuốc
- Điều dưỡng thực hiện thuốc cho Bn phải tuân thủ nghiêm ngặt y lệnh của bác sỹ điều trị
2 Điều dưỡng thuốc điều trị
Tên thuốc Liều dùng Tác dụng Điều dưỡng thuốc
Sucefon 1g 2 lọ x 2
(TMC)
8 giờ - 16 giờ
Chỉ định:
- Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm áp
xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối
- Hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân
- Theo dõi sát tình trạng BN sau dùng thuốc nhầm phát hiện
và xứ trí kịp thời phản ứng thuốc
- Không dùng cho
BN suy thận
Trang 11hợp với metronidazol) và
dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể
cả mổ nội soi, mổ lấy thai
Chống chỉ định:
- Quá mẫn cảm với ceftriaxone hoặc cephalosporin, penicilline
RHEZ
(150/75/275/4
00)
Rifampicin
(R)
Isoniazid (H)
Ethambutol
(E)
Pyrazinamid
(Z)
2 viên (uống) 1 lần sáng
Chỉ định:
- Cho các trường hợp bệnh lao mới người lớn (chưa điều trị lao bao giờ hoặc đã từng điều trị lao nhưng dưới 1 tháng)
Tác dụng phụ:
- Ngứa, phát ban ngoài da
- Hướng dẫn BN cần uống đủ thuốc, đủ liều dùng, đủ thời gian và đặc biệt cho
BN uống thuốc đúng giờ
- Cho BN uống thuốc tại giường và chắn chắn BN đã uống thuốc
- Cho BN uống thuốc vào 1 giờ nhất định
và uống trước ăn
- Theo dõi các dấu hiệu nổi mẫn, ngứa phải báo ngay cho bác sĩ
Paracetamol
500mg 1 viên x 2 lần (uống)
sáng-chiều
Chỉ định: Giảm đau, hạ
sốt
Chống chỉ định:
- Tăng men gan, giảm albumin huyết
- Theo dõi chức năng gan
- Khuyên nhân dùng các biện pháp hạ sốt vật lý trước khi dùng thuốc hạ sốt
- Theo dõi nhiệt độ trước và sau khi dùng thuốc
- Khuyên bệnh nhân uống nhiều nước Cathaxin 2 viên x 2
lần (uống) Chỉ định:- Các trường hợp ho - Khuyên BN không uống rượu trong thời
Trang 12do dị ứng và ho do kích ứng
Chống chỉ định:
- Dị ứng với Oxomemazin, Paracetamol
- Bệnh nhân và đặc biệt là những người lái xe và sử dụng máy móc, cần chú ý là uống thuốc có thể gây
ra tình trạng buồn ngủ nên sau khi dùng thuốc cần phải nghỉ ngơi
- Atropinic : khô miệng , táo bón , tiểu
ít , lú lẫn hoặc trạng thái kích động ở người già, khó dung nạp về tiêu hóa nên
BN cần uống nhiều nước và ăn thức ăn dễ tiêu hóa trong thời gian dùng thuốc Bicanma 1 ống x 2 lần
(uống) Sáng – chiều
Chỉ định:
- Điều trị suy nhược chức năng
- Thích hợp cho bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật, bệnh nội tiết hoặc chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu), học sinh và sinh viên trong trong thời gian thi cử, người bị stress, người hoạt động trí não quá sức, người lao động chân tay, người chơi thể thao, người cao tuổi, phụ nữ mãn kinh, trẻ đang tăng trưởng
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
- Tăng calci huyết, calci niệu, có cặn calci trong
mô Đang theo chế độ ăn
- Muối magnesi, calci dùng đường uống có thể gây kích đường tiêu hóa và tiêu chảy Nếu sảy ra cần theo dõi và báo ngay cho bác sĩ
- Hướng dẫn Bn pha loãng thuốc với 1 ít nước và uống trước bữa ăn