1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI KHCS KHOA NGOAI TIEU HOA HOAN CHINH

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG ((( QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Giáo viên hướng dẫn Lê Thị Hoàn I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ và tên bệnh nhân NGUYỄN THỊ HƯỞNG Sinh năm 1957 Nghề nghiệp Nội trợ Dân tộc kinh Tôn giáo không 2 Địa chỉ Ấp Mai Hương, xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh 3 Vào viện 0h15 phút ngày 08042014 4 Lý do vào viện Bệnh viện Trà Vinh chuyển tới với chẩn đoán hậu môn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG



QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

**************

KHOA: NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hoàn

Danh sách nhóm 1:

1 Phạm Thị Bình

2 Phan Thị Thùy Chăm

3 Lê Thị Bảo Châu

4 Trang Thị Kim Châu

5 Phạm Thị Kim Cương

6 Biện Thị Xuân Đào

7 Bùi Thị Diệu

8 Nguyễn Thị Đoàn

9 Mai Thị Thúy Hằng

10 Nguyễn Thị Hằng

11 Nguyễn Văn Hạnh

12 Trần Thị Hậu

13 Ngô Thị Thúy Hiền

Trang 2

I.THU THẬP DỮ KIỆN

1 Hành chánh:

Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN THỊ HƯỞNG Sinh năm: 1957

 Nghề nghiệp: Nội trợ

 Dân tộc: kinh Tôn giáo: không

2 Địa chỉ: Ấp Mai Hương, xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh

3 Vào viện: 0h15 phút ngày 08/04/2014

4 Lý do vào viện: Bệnh viện Trà Vinh chuyển tới với chẩn đoán hậu môn

nhân tạo đại tràng sigma/u trực tràng

5 Bệnh sử: Bệnh nhân đau bụng, bí trung đại tiện, bụng chướng, được

người nhà đưa đến bệnh viện Trà Vinh khám và chẩn đoán: Tắc ruột do u trực tràng Được phẩu thuật đưa hậu môn nhân tạo đại tràng sigma Sau mổ chuyển bệnh viện Chợ Rẩy

6 Tiền sử:

 Bản thân: Mổ u xơ 9 năm

 Gia đình: Chưa phát hiện bệnh lý

7 Chẩn đoán:

 Trước mổ: Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma/ u trực tràng

 Sau mổ: K trực tràng 1/3 trên / Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma

8 Tình trạng hiện tại: lúc 9h30 phút ngày 25/4/2014, hậu phẩu ngày 5

 Tổng trạng: cân nặng 55kg, chiều cao 160cm => BMI =21,5

 Tri giác: Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

 Da niêm nhạt

 Dấu sinh hiệu:

 Mạch : 88 lần/ phút

 Huyết áp: 110/60 mmHg

 Nhịp thở: 22 lần/ phút

 Nhiệt độ: 37,20C

 Bệnh nhân có vết mổ ở giữa bụng trên dưới rốn dài khoảng 20cm, rỉ dịch máu lẫn mủ ở mối chỉ 3, 4 từ dưới lên, còn đau

 Dẫn lưu túi cùng douglas, chân dẫn lưu khô sạch, vùng da xung quanh không sưng đỏ

 Hô hấp: Bệnh nhân tự thở êm, phổi không rale

 Tuần hoàn: Tim đều, chi ấm, mạch rõ

 Tiêu hóa:

 Bụng mềm

 Đã trung tiện

Trang 3

 Bệnh nhân chưa được ăn, uống 2 muỗng sữa/ ngày

 Tiết niệu: bệnh nhân tự đi tiểu # 2600ml, nước tiểu màu vàng

 Bài tiết: Bệnh nhân chưa đi đại tiện

 Lượng nước xuất nhập

 Nhập = 3140ml(thuốc + dịch truyền nuôi ăn)

 Xuất = 2600ml(nước tiểu ) + 200ml(dịch dẫn lưu) + 250ml(mồ hôi) = 3050ml

 Bilan = 3140 – 3050 = + 90ml

 Vận động: Bệnh nhân có thể ngồi dậy, đứng tại giường, chưa đi lại được

do đau vết mổ

 Bệnh nhân ngủ được #6h- 7h/24h, không bị mất ngủ

 Bệnh nhân vệ sinh cá nhân sạch sẽ có sự trợ giúp của người nhà

 Bệnh nhân và thân nhân còn lo lắng về bệnh

9 Hướng điều trị: Phẩu thuật chương trình.

10 Tường trình phẩu thuật ngày 21/4/2014

 Phương pháp gây mê: Mê nội khí quản

 Phương pháp phẩu thuật:

• Cắt trực tràng tầm soát, nối đi xuống trực tràng

• Gỡ dính

• Rạch da đường giữa trên dưới rốn

• Ổ bụng rất dính, các quai ruột non dính chặt vào thành bụng, dính vào nhau, gỡ dính rất khó khăn

• Khối u lớn 1/3 trên trực tràng xâm lấn thành bên (t)tiểu khung

• Cột cắt bó mạch mạc treo tràng dưới

• Cắt trực tràng dưới u = 5cm

• Di động hồi manh tràng

• Nối đi xuống trực tràng bằng EEA31

• Rửa bụng

• Đặt dẫn lưu douglas

• Đóng bụng 2 lớp

11 Y lệnh:

1 Thuốc:

- Kabiven peripheral 1440ml TTM xxx giọt/ phút

- Glucolyte 1000ml TTM xxx giọt/ phút

- Bacquer 0,5g x3

- Nacl 0,9% 100ml TTM xxxgiọt/ phút

Trang 4

- Paracetamol 1g/100ml x 2 TTM

- Flovanis 0,5g 100ml x 2 TTM

- Tramadol 0,1g x 2 TB

- Esomarksans (esomeprazol)40mg x 2 TMC

2 Chăm sóc:

- Theo dõi lượng nước xuất nhập

- Theo dõi sinh hiệu mỗi 6h

- Uống sữa

- Chăm sóc vết mổ và dẫn lưu

12 Phân cấp chăm sóc điều dưỡng: cấp 3

II SO SÁNH LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG

1 Đại cương.

- Ung thư trực tràng ( UTTT) là một bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới

- Tỷ lệ nam/ nữ = 1,5

- Thường gặp ở người trên 40 tuổi, tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng nhiều

- UTTT chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến

2 Yếu tố nguy cơ

- Yếu tố di truyền: có liên quan mật thiết đến UTTT: polyp trực tràng, hội chứng Lynch Yếu tố gia đình chiếm 5% trong UTTT

- Yếu tố môi trường(đặc biệt là thực phẩm): ăn nhiều mỡ động vật, ít chất xơ

3 Chẩn đoán: dựa vào biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng( có giá trị cao

trong chẩn đoán)

3.1 Biểu hiện lâm sàng:

3.1.1 Cơ năng

- Phân lẫn máu, khuôn phân biến dạng( lép, nhỏ như sợi bún)

- Táo bón trong thời gian ngắn, táo bón xen kẽ với đi lỏng từng đợt

- Cảm giác mót rặn và nặng tức ở trực tràng

- Đôi khi bắt đầu bằng triệu chứng tắc ruột nhất là ung thư ở trên bóng trực tràng

3.1.2 Thăm trực tràng: đánh giá mức độ tổn thương trực tràng, mức độ lan

rộng của ung thư, đáng tin cậy với những ung thư có kích thước nhỏ, có thể phân biệt được khối u còn ở thành trực tràng hay lan rộng trong hơn 80% trường hợp

3.2 Cận lâm sàng

Trang 5

3.2.1 Giải phẫu bệnh.

- Đa số UTTT là ung thư biểu mô tuyến biệt hóa tốt, vừa hay kém

- Một số khác ít gặp: ung thư biểu mô tuyến nhầy, ung thư biểu mô tế bào khác, ung thư biểu mô tế bào lát tầng, ung thư biểu mô tuyến - cơ trơn, ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư biểu mô không biệt hóa

- Phân loại giải phẫu bệnh:

+ Dukes gồm 4 giai đoạn:

+ Theo Astler-Coller đánh giá mức độ tổn thương mô học

+ Phân loại AJCC/UICC

Các cách phân độ trong ung thư đại – trực tràng 3.2.2 Chụp trực tràng cản quang

3.2.3 Soi trực trang kèm sinh thiết cho chẩn đoán chính xác nhất

3.2.4 CT- Scanner: xác định được vị trí, kích thước xâm lấn và di căn của UTTT

3.2.5 Siêu âm

3.2.6 Xét nghiệm tìm máu trong phân: có tác dụng trong sàng lọc và phát hiện sớm ung thư

Trang 6

4 Điều trị

4.1 Phẫu thuật triệt căn.

4.1.1 Nguyên tắc chung

- Cắt bỏ trực tràng kèm khối u vượt quá bờ dưới ít nhất 2-3cm, phía trên thường cắt bỏ nhiều hơn so với yêu cầu

- Lấy bỏ tế bào và lớp mỡ trước xương cùng cụt, cắt bỏ mạc treo trực tràng( làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát)

- Nạo vét hạch bạch huyết rộng, bao gồm các nhóm sau trực tràng, dọc động mạch trực tràng trên, có khi lên tới gốc động mạch mạc treo tràng dưới

4.1.2 Các phương pháp phẫu thuật

- Cắt bỏ trực tràng qua đường bụng và tầng sinh môn( phẫu thuật Miles): cắt

bỏ toàn bộ trực tràng, hậu môn, đại tràng sigma, cơ thắt, tổ chức xung quanh

và nạo vét hạch, làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn Chỉ định cho ung thư trực tràng mà bờ dưới cách rìa hậu môn dưới 6cm

- Cắt đoạn trực tràng: đối với ung thư trực tràng mà bờ dưới khối u cách rìa hậu môn trên 6cm:

+ Với khối u cách rìa hậu môn trên 10cm: cắt đoạn trực tràng kèm khối u, cắt đại tràng sigma, lấy tổ chức tế bào xung quanh, nạo vét hạch và khâu nối đại tràng xuống với trực tràng thấp tức thì

+ Với khối u cách rìa hậu môn từ 6-10cm: cắt đoạn trực tràng có khối u, bảo tồn cơ thắt, cắt đại tràng sigma, nạo vét hạch và khâu nối đại tràng với trực tràng thấp hoặc đại tràng với ống hậu môn( phẫu thuật Pull-through) Có thể nối bằng tay hoặc bằng dụng cụ

=> Cả hai phẫu thuật trên đều có thể làm hậu môn nhân tạo để bảo vệ miệng nối, sau đó đóng hậu môn nhân tạo sau 2 tháng nếu miệng nối không bị hẹp

- Phẫu thuật Hartmann: Cắt bỏ đoạn đại tràng kèm khối u, đầu dưới trực tràng đóng kin, đưa đại tràng sigma ra làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn Chỉ định trong mổ cấp cứu tắc ruột do u vùng trực tràng trên bệnh nhân già, yếu

4.2 Phẫu thuật tạm thời.

- Làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma: với ung thư trực tràng không còn khả năng cắt bỏ hoặc ung thư trực tràng đã xâm lấn rộng vùng tiểu khung

- Cắt đoạn đại tràng để điều trị tạm thời hoặc phẫu thuật Hartmann: đối với ung thư trực tràng di căn nhiều nơi nhưng khối u còn khả năng cắt bỏ

- Phẫu thuật nội soi: có thể dùng trong phẫu thuật cắt bỏ trực tràng, là phẫu thuật nhẹ nhàng nhưng tiên lượng bệnh không thay đổi so với phẫu thuật hở

Trang 7

4.3 Điều trị hỗ trợ

Sau phẫu thuật triệt căn, điều trị hỗ trợ là cần thiết làm giảm tỷ lệ tái phát và

có thể kéo dài thời gian sống

- Xạ trị

- Hóa trị

4.4 Điều trị tại chỗ

- Nhằm mục đích điều trị triệt căn cho những khối u có đường kính dưới 3cm, chưa vượt quá thành trực tràng, chưa có di căn hạch, rất biệt hóa về vi thể và cách rìa hậu môn dười 10cm

- Mục đích điều trị tạm thời cho những ung thư trực tràng không còn khả năng cắt bỏ, đã di căn xa nhiều nơi hoặc bệnh nhân già yếu, khối u cách rìa hậu môn dưới 10cm nhằm tránh phải làm hậu môn nhân tạo

- Phương pháp:

+ Phá hủy khối u bằng đốt điện, laser, tia xạ tiếp xúc

+ Mổ cắt u: cắt u qua đường hậu môn hoặc trực tràng

4.5 Điều trị biến chứng

Làm hậu môn nhân tạo tùy vị trí đối với viêm phúc mạc, tắc ruột, rò Nếu tình trạng cho phép có thể cắt u theo phẫu thuật Hartmann, khâu nối lại ở thì hai khi đại tràng đã được chuẩn bị tốt

III SO SÁNH TRIỆU CHỨNG HỌC VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng lâm sàng

lý thuyết

Triệu chứng lâm sàng thực

tế của bệnh nhân

Nhận xét

Rối loạn đại tiện: phân

có máu, khuôn phân

biến dạng ( lép, nhỏ

như sợi bún)

Bệnh nhân đi cầu phân lẫn máu, không thành khuôn, đôi lúc lỏng

Triệu chứng lâm sàng thực tế phù hợp với lý thuyết

Cảm giác mót rặn và

nặng ở trực tràng

Có cảm giác mót rặn, đau tức, nặng ở trực tràng

Phù hợp lý thuyết

Đôi khi bắt đầu bằng

triệu chứng tắc ruột

Có đầy bụng, ăn không tiêu, được BVĐK Trà Vinh chẩn đoán tắc ruột

Phù hợp với lý thuyết

IV.CẬN LÂM SÀNG

Trang 8

XÉT NGHIỆM KẾT

QUẢ

TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG NHẬN XÉT

Công thức máu:

RBC

HGB

HCT

MCV

MCH

MCHC

WBC

%NEU

%LYM

%MONO

%EOS

%BASO

PLT

MPV

Đông máu PT

INR

FIB

APTT

3,74 108 32,9

88 28,9 328 5,92

91,2 6,4 1,4 0,6

0,1 254 7,4 15,4 1,16 3,85 31

3,8 – 5,5 T/L

120 – 170 g/L

34 – 50 %

78 – 100 fL

24 – 33P/ g

315 – 355 g/L

4 – 11G/L

45 – 75%

20 – 40 %

4 – 10 %

2 – 8 %

0 – 2 %

200 – 400G/L

7 – 12 fL

10 – 13 giây

1 – 1,2

2 – 4 g/L

26 – 37 giây

- Bệnh nhân có thiếu máu nhẹ có thể do dinh dưỡng bị hạn chế hoặc do tình trạng bệnh lý k trực tràng

- Số lượng BC tăng, giảm do có tình trạng

nhiễm trùng

Đường huyết

HbA1C

161 6,6

70 – 110 mg/dl

4 – 7 %

Bệnh nhân có đường huyết đói >126mg/dl

và HbA1C >6,5%, có thể bị đái tháo đường

Sinh hóa:

Albumin

Protein

AST

ALT

B.U.N

Creatinin

3,5 6 33 24 7 0,67

3,6 – 5 mg/dl

6 – 8 g/dl

9 – 48 U/L

5 – 49 U/L

7 – 20 mg/dl 0,7 – 1,5 mg/dl

Tổng phân tích

nước tiểu:

Có keton trong nước tiểu có thể do bệnh

Trang 9

SG

GLU

PRO

BILI

KETON

UROBILINOGE

N

BLOOD

LEU

7 1,015 ( - ) ( - ) ( - )

++ 50

0,1 ( - ) ( - ) ( - )

4,8 – 7,5 1,01 – 1,025

<1,7

< 0,1

<3,4

<0,5

< 17

<5

<10

nhân nhịn đói hoặc ăn chế độ ăn ít đường, tinh bột

Ion đồ:

Na

K

Cl

Ca

135 3,7 0,9 2,03

135 – 150 mEg/L

3,5 – 5 mEg/L

98 – 110 mEg/L

4,5 – 5,5 mEg/L

Nội soi đại- trực

tràng

K trực tràng- đại tràng sigma

CT bụng – chậu

có cản quang

Không thấy hạch lớn ổ bụng và tràn dịch màng bụng HMNT bên trái

Xét nghiệm giải

phẩu bệnh

Carcinoma tuyến kém biệt hóa xâm nhập

Trang 10

v.ĐIỀU DƯỠNG THUỐC :

1.Điều dưỡng thuốc chung:

 Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 đúng trước khi sử dụng thuốc cho

bệnh nhân

 Kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân

 Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm truyền, vô khuẩn

 Thực hiện thuốc đúng y lệnh, đúng liều, đúng giờ

 Mang theo hộp chống sốc và hiểu rõ phác đồ chống sốc

 Hiểu rõ tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc

 Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc

 Theo dõi chức năng gan, thận

 Theo dõi tác dụng phụ trên BN và báo bác sĩ khi phát hiện bất thường

 Hiểu rõ y lệnh thuốc, nếu không rõ phải hỏi lại, không tự ý cho bệnh

nhân dùng thuốc

 Luôn giữ an toàn và tiện nghi cho bệnh nhân

2.Điều dưỡng thuốc riêng:

Tên thuốc, hàm lượng,

đường dùng

thuốc

Tác dụng chính Tác dụng phụ

Kabiven peripheral 1440ml

TTM xxx giọt/ phút

Cung cấp nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày: chứa đầy đủ các thành phần acid amin, đường và chất béo.

- Hay gặp: Sốt,viêm tĩnh mạch nơi tiêm truyền, lạnh run, đau dạ dày, đau đầu, tăng men gan.

- Hiếm gặp: Tăng hay hạ huyết áp, khó thở, kéo dài khả

- Đảm bảo truyền đúng tốc độ

- Áp dụng tuyệt đối

kỹ thuật vô khuẩn.

- Không nên truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm vì

có thể tăng nguy cơ

Trang 11

năng cương cứng đau đớn ở nam giới.

nhiễm trùng -Theo dõi xét nghiệm chức năng gan thường xuyên.

- Nên sử dụng ngay lập tức sau khi trộn thuốc Nếu bắt buộc thì bảo quản ở 2- 8 độ C và chỉ được bảo quản tối

đa trong 24 giờ

Glucolyte 500ML x 2

TTM xxx giọt/phút

- Duy trì, cung cấp các chất điện giải, đường, yếu tố vi lượng

- Cung cấp và điều trị

dự phòng các trường hợp thiếu Kali, Magie, phosphat, kẽm.

Khi truyền quá nhanh, quá nhiều có thể gây phù não, phù phổi, phù ngoại biên.

- Đảm bảo luôn đúng tốc độ trong quá trình tiêm truyền

- Theo dõi lượng nước xuất nhập hàng ngày

- Theo dõi các xét nghiệm: chức năng gan thận

x3

Nacl 0,9% 100ml

TTM

Kháng sinh phổ rộng

có tác dụng hiệu quả trên nhiều loại nhiễm khuẩn: đường hô hấp dưới, trong ổ bụng, đường tiết niệu sinh dục, phụ khoa, xương khớp, da và mô mềm.

- Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau cứng hồng ban và đau tại chỗ tiêm

Paracetamol 1g/100ml x 2

TTM

Giảm đau sau phẫu thuật

- Hiếm gặp: khó thở, hạ huyết áp, thay đổi chỉ số sinh học như tăng men gan ở liều thông thường

- Rất hiếm gặp: phát ban, dị ứng, thay đổi các yếu tố huyết học

- Khoảng cách giữa

2 lần truyền thuốc

ít nhất là 4 giờ

- Thực hiện thuốc đúng thời gian, theo y lệnh

Trang 12

Flovanis 0,5g 100ml x 2

TTM

Kháng sinh điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng: viêm phổi, nhiễm trùng da, nhiễm trùng tiết niệu

- Có thể có: buồn nôn, nôn, rối loạn giấc ngủ, thay đổi vị giác, nhức đầu, chóng mặt

- Hiếm gặp: nhạy cảm ánh nắng, thay đổi thị giác, đau bụng, phản ứng dị ứng

- Rất hiếm: động kinh, rối loạn tâm thần, đau ngực, rối loạn nhịp tim.

- Theo dõi đáp ứng của thuốc

- Theo dõi xét nghiệm công thức máu

Tramadol 0,1g x 2 TB Giảm đau - Có thể xảy ra:

buồn nôn, đổ mồ hôi, nhức đầu, choáng váng

- Hiếm gặp: hồi hộp, nhịp nhanh, rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn

Esomarksans

(esomeprazol)40mg x 2

TMC

Giảm sự bài tiết acid

dạ dày

Nhức đầu, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, nôn, táo bón

Dùng trước ăn ít nhất 1 giờ

VI.CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG

1 Bn bị nhiễm trùng vết mổ liên quan đến hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5

biểu hiện vết mổ dài khoảng 20cm, đường giữa bụng trên, dưới rốn, rỉ dịch

máu lẫn mủ ở mối chỉ thứ 3, 4 từ dưới lên, %NEU=91.2%

Trang 13

2 Bệnh nhân có dẫn lưu túi cùng Douglas Hậu phẫu ngày 5 ra khoảng

200ml/24h dịch màu đỏ sậm không lẫn máu cục, chân dẫn lưu khô sạch, vùng

da quanh chân dẫn lưu không sưng đỏ

3 Dinh dưỡng hạn chế liên quan đến hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5 biểu

hiện bệnh nhân chưa được ăn uống từ lúc mổ, sáng ngày 25/4 BN uống được

hai muỗng sữa Peptamen, nước thấm giọng BMI

4 Hạn chế vận động do đau/ Hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5 biểu hiện ngồi

dậy đau( thang điểm đau 5đ, chưa đi lại được

5 Bệnh nhân và thân nhân lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh và cách chăm

sóc

Chẩn đoán ĐD Mục tiêu Can thiệp Lý do Lượng giá

1 Bn bị nhiễm trùng

vết mổ liên quan

đến hậu phẫu cắt u

trực tràng ngày 5

biểu hiện vết mổ dài

khoảng 20cm,

đường giữa bụng

trên, dưới rốn, rỉ

dịch máu lẫn mủ ở

mối chỉ thứ 3, 4 từ

%NEU=91.2%

Cải thiện tình trạng nhiễm vết mổ

Nhận định tình trạng vết thương mỗi ngày +Số lượng, màu sắc, tính chất, mùi dịch vết thương

+Quan sát và ghi nhận tình trạng vùng

da xung quanh vết thương

+Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương : sự lưu thông tuần hoàn, dinh dưỡng, stress, đường huyết

Chăm sóc vết thương:

+Thay băng theo y lệnh áp dụng nguyên tắc vô trùng

- Đánh giá diễn biến của vết thương ,đưa ra can thiệp phù hợp với tình trạng vết thương +Hạn chế các yếu tố làm cho vết thương lâu lành

-Giúp vết thương sạch, hạn chế nhiễm trùng thêm

+Chống lại sự xâm nhập vi khuẩn, hấp thu dịch tiết,

+Tránh làm tổn thương thêm

-Vết mổ tiết dịch thấm băng lượng ít sau 3 ngày

-Tình trạng nhiễm trùng vết

mổ không tiến triển

thêm( ngoại trừ chân chỉ thứ 3,

4 từ dưới lên.Các chân chỉ còn lại khô sạch

-Vùng da xung

thương không sưng đỏ

Ngày đăng: 05/06/2022, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w