TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG ((( QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Giáo viên hướng dẫn Lê Thị Hoàn I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ và tên bệnh nhân NGUYỄN THỊ HƯỞNG Sinh năm 1957 Nghề nghiệp Nội trợ Dân tộc kinh Tôn giáo không 2 Địa chỉ Ấp Mai Hương, xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh 3 Vào viện 0h15 phút ngày 08042014 4 Lý do vào viện Bệnh viện Trà Vinh chuyển tới với chẩn đoán hậu môn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
**************
KHOA: NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hoàn
Danh sách nhóm 1:
1 Phạm Thị Bình
2 Phan Thị Thùy Chăm
3 Lê Thị Bảo Châu
4 Trang Thị Kim Châu
5 Phạm Thị Kim Cương
6 Biện Thị Xuân Đào
7 Bùi Thị Diệu
8 Nguyễn Thị Đoàn
9 Mai Thị Thúy Hằng
10 Nguyễn Thị Hằng
11 Nguyễn Văn Hạnh
12 Trần Thị Hậu
13 Ngô Thị Thúy Hiền
Trang 2I.THU THẬP DỮ KIỆN
1 Hành chánh:
Họ và tên bệnh nhân: NGUYỄN THỊ HƯỞNG Sinh năm: 1957
Nghề nghiệp: Nội trợ
Dân tộc: kinh Tôn giáo: không
2 Địa chỉ: Ấp Mai Hương, xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
3 Vào viện: 0h15 phút ngày 08/04/2014
4 Lý do vào viện: Bệnh viện Trà Vinh chuyển tới với chẩn đoán hậu môn
nhân tạo đại tràng sigma/u trực tràng
5 Bệnh sử: Bệnh nhân đau bụng, bí trung đại tiện, bụng chướng, được
người nhà đưa đến bệnh viện Trà Vinh khám và chẩn đoán: Tắc ruột do u trực tràng Được phẩu thuật đưa hậu môn nhân tạo đại tràng sigma Sau mổ chuyển bệnh viện Chợ Rẩy
6 Tiền sử:
Bản thân: Mổ u xơ 9 năm
Gia đình: Chưa phát hiện bệnh lý
7 Chẩn đoán:
Trước mổ: Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma/ u trực tràng
Sau mổ: K trực tràng 1/3 trên / Hậu môn nhân tạo đại tràng sigma
8 Tình trạng hiện tại: lúc 9h30 phút ngày 25/4/2014, hậu phẩu ngày 5
Tổng trạng: cân nặng 55kg, chiều cao 160cm => BMI =21,5
Tri giác: Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm nhạt
Dấu sinh hiệu:
Mạch : 88 lần/ phút
Huyết áp: 110/60 mmHg
Nhịp thở: 22 lần/ phút
Nhiệt độ: 37,20C
Bệnh nhân có vết mổ ở giữa bụng trên dưới rốn dài khoảng 20cm, rỉ dịch máu lẫn mủ ở mối chỉ 3, 4 từ dưới lên, còn đau
Dẫn lưu túi cùng douglas, chân dẫn lưu khô sạch, vùng da xung quanh không sưng đỏ
Hô hấp: Bệnh nhân tự thở êm, phổi không rale
Tuần hoàn: Tim đều, chi ấm, mạch rõ
Tiêu hóa:
Bụng mềm
Đã trung tiện
Trang 3 Bệnh nhân chưa được ăn, uống 2 muỗng sữa/ ngày
Tiết niệu: bệnh nhân tự đi tiểu # 2600ml, nước tiểu màu vàng
Bài tiết: Bệnh nhân chưa đi đại tiện
Lượng nước xuất nhập
Nhập = 3140ml(thuốc + dịch truyền nuôi ăn)
Xuất = 2600ml(nước tiểu ) + 200ml(dịch dẫn lưu) + 250ml(mồ hôi) = 3050ml
Bilan = 3140 – 3050 = + 90ml
Vận động: Bệnh nhân có thể ngồi dậy, đứng tại giường, chưa đi lại được
do đau vết mổ
Bệnh nhân ngủ được #6h- 7h/24h, không bị mất ngủ
Bệnh nhân vệ sinh cá nhân sạch sẽ có sự trợ giúp của người nhà
Bệnh nhân và thân nhân còn lo lắng về bệnh
9 Hướng điều trị: Phẩu thuật chương trình.
10 Tường trình phẩu thuật ngày 21/4/2014
Phương pháp gây mê: Mê nội khí quản
Phương pháp phẩu thuật:
• Cắt trực tràng tầm soát, nối đi xuống trực tràng
• Gỡ dính
• Rạch da đường giữa trên dưới rốn
• Ổ bụng rất dính, các quai ruột non dính chặt vào thành bụng, dính vào nhau, gỡ dính rất khó khăn
• Khối u lớn 1/3 trên trực tràng xâm lấn thành bên (t)tiểu khung
• Cột cắt bó mạch mạc treo tràng dưới
• Cắt trực tràng dưới u = 5cm
• Di động hồi manh tràng
• Nối đi xuống trực tràng bằng EEA31
• Rửa bụng
• Đặt dẫn lưu douglas
• Đóng bụng 2 lớp
11 Y lệnh:
1 Thuốc:
- Kabiven peripheral 1440ml TTM xxx giọt/ phút
- Glucolyte 1000ml TTM xxx giọt/ phút
- Bacquer 0,5g x3
- Nacl 0,9% 100ml TTM xxxgiọt/ phút
Trang 4- Paracetamol 1g/100ml x 2 TTM
- Flovanis 0,5g 100ml x 2 TTM
- Tramadol 0,1g x 2 TB
- Esomarksans (esomeprazol)40mg x 2 TMC
2 Chăm sóc:
- Theo dõi lượng nước xuất nhập
- Theo dõi sinh hiệu mỗi 6h
- Uống sữa
- Chăm sóc vết mổ và dẫn lưu
12 Phân cấp chăm sóc điều dưỡng: cấp 3
II SO SÁNH LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG
1 Đại cương.
- Ung thư trực tràng ( UTTT) là một bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới
- Tỷ lệ nam/ nữ = 1,5
- Thường gặp ở người trên 40 tuổi, tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng nhiều
- UTTT chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến
2 Yếu tố nguy cơ
- Yếu tố di truyền: có liên quan mật thiết đến UTTT: polyp trực tràng, hội chứng Lynch Yếu tố gia đình chiếm 5% trong UTTT
- Yếu tố môi trường(đặc biệt là thực phẩm): ăn nhiều mỡ động vật, ít chất xơ
3 Chẩn đoán: dựa vào biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng( có giá trị cao
trong chẩn đoán)
3.1 Biểu hiện lâm sàng:
3.1.1 Cơ năng
- Phân lẫn máu, khuôn phân biến dạng( lép, nhỏ như sợi bún)
- Táo bón trong thời gian ngắn, táo bón xen kẽ với đi lỏng từng đợt
- Cảm giác mót rặn và nặng tức ở trực tràng
- Đôi khi bắt đầu bằng triệu chứng tắc ruột nhất là ung thư ở trên bóng trực tràng
3.1.2 Thăm trực tràng: đánh giá mức độ tổn thương trực tràng, mức độ lan
rộng của ung thư, đáng tin cậy với những ung thư có kích thước nhỏ, có thể phân biệt được khối u còn ở thành trực tràng hay lan rộng trong hơn 80% trường hợp
3.2 Cận lâm sàng
Trang 53.2.1 Giải phẫu bệnh.
- Đa số UTTT là ung thư biểu mô tuyến biệt hóa tốt, vừa hay kém
- Một số khác ít gặp: ung thư biểu mô tuyến nhầy, ung thư biểu mô tế bào khác, ung thư biểu mô tế bào lát tầng, ung thư biểu mô tuyến - cơ trơn, ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư biểu mô không biệt hóa
- Phân loại giải phẫu bệnh:
+ Dukes gồm 4 giai đoạn:
+ Theo Astler-Coller đánh giá mức độ tổn thương mô học
+ Phân loại AJCC/UICC
Các cách phân độ trong ung thư đại – trực tràng 3.2.2 Chụp trực tràng cản quang
3.2.3 Soi trực trang kèm sinh thiết cho chẩn đoán chính xác nhất
3.2.4 CT- Scanner: xác định được vị trí, kích thước xâm lấn và di căn của UTTT
3.2.5 Siêu âm
3.2.6 Xét nghiệm tìm máu trong phân: có tác dụng trong sàng lọc và phát hiện sớm ung thư
Trang 64 Điều trị
4.1 Phẫu thuật triệt căn.
4.1.1 Nguyên tắc chung
- Cắt bỏ trực tràng kèm khối u vượt quá bờ dưới ít nhất 2-3cm, phía trên thường cắt bỏ nhiều hơn so với yêu cầu
- Lấy bỏ tế bào và lớp mỡ trước xương cùng cụt, cắt bỏ mạc treo trực tràng( làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát)
- Nạo vét hạch bạch huyết rộng, bao gồm các nhóm sau trực tràng, dọc động mạch trực tràng trên, có khi lên tới gốc động mạch mạc treo tràng dưới
4.1.2 Các phương pháp phẫu thuật
- Cắt bỏ trực tràng qua đường bụng và tầng sinh môn( phẫu thuật Miles): cắt
bỏ toàn bộ trực tràng, hậu môn, đại tràng sigma, cơ thắt, tổ chức xung quanh
và nạo vét hạch, làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn Chỉ định cho ung thư trực tràng mà bờ dưới cách rìa hậu môn dưới 6cm
- Cắt đoạn trực tràng: đối với ung thư trực tràng mà bờ dưới khối u cách rìa hậu môn trên 6cm:
+ Với khối u cách rìa hậu môn trên 10cm: cắt đoạn trực tràng kèm khối u, cắt đại tràng sigma, lấy tổ chức tế bào xung quanh, nạo vét hạch và khâu nối đại tràng xuống với trực tràng thấp tức thì
+ Với khối u cách rìa hậu môn từ 6-10cm: cắt đoạn trực tràng có khối u, bảo tồn cơ thắt, cắt đại tràng sigma, nạo vét hạch và khâu nối đại tràng với trực tràng thấp hoặc đại tràng với ống hậu môn( phẫu thuật Pull-through) Có thể nối bằng tay hoặc bằng dụng cụ
=> Cả hai phẫu thuật trên đều có thể làm hậu môn nhân tạo để bảo vệ miệng nối, sau đó đóng hậu môn nhân tạo sau 2 tháng nếu miệng nối không bị hẹp
- Phẫu thuật Hartmann: Cắt bỏ đoạn đại tràng kèm khối u, đầu dưới trực tràng đóng kin, đưa đại tràng sigma ra làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn Chỉ định trong mổ cấp cứu tắc ruột do u vùng trực tràng trên bệnh nhân già, yếu
4.2 Phẫu thuật tạm thời.
- Làm hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma: với ung thư trực tràng không còn khả năng cắt bỏ hoặc ung thư trực tràng đã xâm lấn rộng vùng tiểu khung
- Cắt đoạn đại tràng để điều trị tạm thời hoặc phẫu thuật Hartmann: đối với ung thư trực tràng di căn nhiều nơi nhưng khối u còn khả năng cắt bỏ
- Phẫu thuật nội soi: có thể dùng trong phẫu thuật cắt bỏ trực tràng, là phẫu thuật nhẹ nhàng nhưng tiên lượng bệnh không thay đổi so với phẫu thuật hở
Trang 74.3 Điều trị hỗ trợ
Sau phẫu thuật triệt căn, điều trị hỗ trợ là cần thiết làm giảm tỷ lệ tái phát và
có thể kéo dài thời gian sống
- Xạ trị
- Hóa trị
4.4 Điều trị tại chỗ
- Nhằm mục đích điều trị triệt căn cho những khối u có đường kính dưới 3cm, chưa vượt quá thành trực tràng, chưa có di căn hạch, rất biệt hóa về vi thể và cách rìa hậu môn dười 10cm
- Mục đích điều trị tạm thời cho những ung thư trực tràng không còn khả năng cắt bỏ, đã di căn xa nhiều nơi hoặc bệnh nhân già yếu, khối u cách rìa hậu môn dưới 10cm nhằm tránh phải làm hậu môn nhân tạo
- Phương pháp:
+ Phá hủy khối u bằng đốt điện, laser, tia xạ tiếp xúc
+ Mổ cắt u: cắt u qua đường hậu môn hoặc trực tràng
4.5 Điều trị biến chứng
Làm hậu môn nhân tạo tùy vị trí đối với viêm phúc mạc, tắc ruột, rò Nếu tình trạng cho phép có thể cắt u theo phẫu thuật Hartmann, khâu nối lại ở thì hai khi đại tràng đã được chuẩn bị tốt
III SO SÁNH TRIỆU CHỨNG HỌC VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng
lý thuyết
Triệu chứng lâm sàng thực
tế của bệnh nhân
Nhận xét
Rối loạn đại tiện: phân
có máu, khuôn phân
biến dạng ( lép, nhỏ
như sợi bún)
Bệnh nhân đi cầu phân lẫn máu, không thành khuôn, đôi lúc lỏng
Triệu chứng lâm sàng thực tế phù hợp với lý thuyết
Cảm giác mót rặn và
nặng ở trực tràng
Có cảm giác mót rặn, đau tức, nặng ở trực tràng
Phù hợp lý thuyết
Đôi khi bắt đầu bằng
triệu chứng tắc ruột
Có đầy bụng, ăn không tiêu, được BVĐK Trà Vinh chẩn đoán tắc ruột
Phù hợp với lý thuyết
IV.CẬN LÂM SÀNG
Trang 8XÉT NGHIỆM KẾT
QUẢ
TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG NHẬN XÉT
Công thức máu:
RBC
HGB
HCT
MCV
MCH
MCHC
WBC
%NEU
%LYM
%MONO
%EOS
%BASO
PLT
MPV
Đông máu PT
INR
FIB
APTT
3,74 108 32,9
88 28,9 328 5,92
91,2 6,4 1,4 0,6
0,1 254 7,4 15,4 1,16 3,85 31
3,8 – 5,5 T/L
120 – 170 g/L
34 – 50 %
78 – 100 fL
24 – 33P/ g
315 – 355 g/L
4 – 11G/L
45 – 75%
20 – 40 %
4 – 10 %
2 – 8 %
0 – 2 %
200 – 400G/L
7 – 12 fL
10 – 13 giây
1 – 1,2
2 – 4 g/L
26 – 37 giây
- Bệnh nhân có thiếu máu nhẹ có thể do dinh dưỡng bị hạn chế hoặc do tình trạng bệnh lý k trực tràng
- Số lượng BC tăng, giảm do có tình trạng
nhiễm trùng
Đường huyết
HbA1C
161 6,6
70 – 110 mg/dl
4 – 7 %
Bệnh nhân có đường huyết đói >126mg/dl
và HbA1C >6,5%, có thể bị đái tháo đường
Sinh hóa:
Albumin
Protein
AST
ALT
B.U.N
Creatinin
3,5 6 33 24 7 0,67
3,6 – 5 mg/dl
6 – 8 g/dl
9 – 48 U/L
5 – 49 U/L
7 – 20 mg/dl 0,7 – 1,5 mg/dl
Tổng phân tích
nước tiểu:
Có keton trong nước tiểu có thể do bệnh
Trang 9SG
GLU
PRO
BILI
KETON
UROBILINOGE
N
BLOOD
LEU
7 1,015 ( - ) ( - ) ( - )
++ 50
0,1 ( - ) ( - ) ( - )
4,8 – 7,5 1,01 – 1,025
<1,7
< 0,1
<3,4
<0,5
< 17
<5
<10
nhân nhịn đói hoặc ăn chế độ ăn ít đường, tinh bột
Ion đồ:
Na
K
Cl
Ca
135 3,7 0,9 2,03
135 – 150 mEg/L
3,5 – 5 mEg/L
98 – 110 mEg/L
4,5 – 5,5 mEg/L
Nội soi đại- trực
tràng
K trực tràng- đại tràng sigma
CT bụng – chậu
có cản quang
Không thấy hạch lớn ổ bụng và tràn dịch màng bụng HMNT bên trái
Xét nghiệm giải
phẩu bệnh
Carcinoma tuyến kém biệt hóa xâm nhập
Trang 10v.ĐIỀU DƯỠNG THUỐC :
1.Điều dưỡng thuốc chung:
Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 đúng trước khi sử dụng thuốc cho
bệnh nhân
Kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân
Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm truyền, vô khuẩn
Thực hiện thuốc đúng y lệnh, đúng liều, đúng giờ
Mang theo hộp chống sốc và hiểu rõ phác đồ chống sốc
Hiểu rõ tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc
Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc
Theo dõi chức năng gan, thận
Theo dõi tác dụng phụ trên BN và báo bác sĩ khi phát hiện bất thường
Hiểu rõ y lệnh thuốc, nếu không rõ phải hỏi lại, không tự ý cho bệnh
nhân dùng thuốc
Luôn giữ an toàn và tiện nghi cho bệnh nhân
2.Điều dưỡng thuốc riêng:
Tên thuốc, hàm lượng,
đường dùng
thuốc
Tác dụng chính Tác dụng phụ
Kabiven peripheral 1440ml
TTM xxx giọt/ phút
Cung cấp nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày: chứa đầy đủ các thành phần acid amin, đường và chất béo.
- Hay gặp: Sốt,viêm tĩnh mạch nơi tiêm truyền, lạnh run, đau dạ dày, đau đầu, tăng men gan.
- Hiếm gặp: Tăng hay hạ huyết áp, khó thở, kéo dài khả
- Đảm bảo truyền đúng tốc độ
- Áp dụng tuyệt đối
kỹ thuật vô khuẩn.
- Không nên truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm vì
có thể tăng nguy cơ
Trang 11năng cương cứng đau đớn ở nam giới.
nhiễm trùng -Theo dõi xét nghiệm chức năng gan thường xuyên.
- Nên sử dụng ngay lập tức sau khi trộn thuốc Nếu bắt buộc thì bảo quản ở 2- 8 độ C và chỉ được bảo quản tối
đa trong 24 giờ
Glucolyte 500ML x 2
TTM xxx giọt/phút
- Duy trì, cung cấp các chất điện giải, đường, yếu tố vi lượng
- Cung cấp và điều trị
dự phòng các trường hợp thiếu Kali, Magie, phosphat, kẽm.
Khi truyền quá nhanh, quá nhiều có thể gây phù não, phù phổi, phù ngoại biên.
- Đảm bảo luôn đúng tốc độ trong quá trình tiêm truyền
- Theo dõi lượng nước xuất nhập hàng ngày
- Theo dõi các xét nghiệm: chức năng gan thận
x3
Nacl 0,9% 100ml
TTM
Kháng sinh phổ rộng
có tác dụng hiệu quả trên nhiều loại nhiễm khuẩn: đường hô hấp dưới, trong ổ bụng, đường tiết niệu sinh dục, phụ khoa, xương khớp, da và mô mềm.
- Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau cứng hồng ban và đau tại chỗ tiêm
Paracetamol 1g/100ml x 2
TTM
Giảm đau sau phẫu thuật
- Hiếm gặp: khó thở, hạ huyết áp, thay đổi chỉ số sinh học như tăng men gan ở liều thông thường
- Rất hiếm gặp: phát ban, dị ứng, thay đổi các yếu tố huyết học
- Khoảng cách giữa
2 lần truyền thuốc
ít nhất là 4 giờ
- Thực hiện thuốc đúng thời gian, theo y lệnh
Trang 12Flovanis 0,5g 100ml x 2
TTM
Kháng sinh điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng: viêm phổi, nhiễm trùng da, nhiễm trùng tiết niệu
- Có thể có: buồn nôn, nôn, rối loạn giấc ngủ, thay đổi vị giác, nhức đầu, chóng mặt
- Hiếm gặp: nhạy cảm ánh nắng, thay đổi thị giác, đau bụng, phản ứng dị ứng
- Rất hiếm: động kinh, rối loạn tâm thần, đau ngực, rối loạn nhịp tim.
- Theo dõi đáp ứng của thuốc
- Theo dõi xét nghiệm công thức máu
Tramadol 0,1g x 2 TB Giảm đau - Có thể xảy ra:
buồn nôn, đổ mồ hôi, nhức đầu, choáng váng
- Hiếm gặp: hồi hộp, nhịp nhanh, rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn
Esomarksans
(esomeprazol)40mg x 2
TMC
Giảm sự bài tiết acid
dạ dày
Nhức đầu, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, nôn, táo bón
Dùng trước ăn ít nhất 1 giờ
VI.CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1 Bn bị nhiễm trùng vết mổ liên quan đến hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5
biểu hiện vết mổ dài khoảng 20cm, đường giữa bụng trên, dưới rốn, rỉ dịch
máu lẫn mủ ở mối chỉ thứ 3, 4 từ dưới lên, %NEU=91.2%
Trang 132 Bệnh nhân có dẫn lưu túi cùng Douglas Hậu phẫu ngày 5 ra khoảng
200ml/24h dịch màu đỏ sậm không lẫn máu cục, chân dẫn lưu khô sạch, vùng
da quanh chân dẫn lưu không sưng đỏ
3 Dinh dưỡng hạn chế liên quan đến hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5 biểu
hiện bệnh nhân chưa được ăn uống từ lúc mổ, sáng ngày 25/4 BN uống được
hai muỗng sữa Peptamen, nước thấm giọng BMI
4 Hạn chế vận động do đau/ Hậu phẫu cắt u trực tràng ngày 5 biểu hiện ngồi
dậy đau( thang điểm đau 5đ, chưa đi lại được
5 Bệnh nhân và thân nhân lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh và cách chăm
sóc
Chẩn đoán ĐD Mục tiêu Can thiệp Lý do Lượng giá
1 Bn bị nhiễm trùng
vết mổ liên quan
đến hậu phẫu cắt u
trực tràng ngày 5
biểu hiện vết mổ dài
khoảng 20cm,
đường giữa bụng
trên, dưới rốn, rỉ
dịch máu lẫn mủ ở
mối chỉ thứ 3, 4 từ
%NEU=91.2%
Cải thiện tình trạng nhiễm vết mổ
Nhận định tình trạng vết thương mỗi ngày +Số lượng, màu sắc, tính chất, mùi dịch vết thương
+Quan sát và ghi nhận tình trạng vùng
da xung quanh vết thương
+Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương : sự lưu thông tuần hoàn, dinh dưỡng, stress, đường huyết
Chăm sóc vết thương:
+Thay băng theo y lệnh áp dụng nguyên tắc vô trùng
- Đánh giá diễn biến của vết thương ,đưa ra can thiệp phù hợp với tình trạng vết thương +Hạn chế các yếu tố làm cho vết thương lâu lành
-Giúp vết thương sạch, hạn chế nhiễm trùng thêm
+Chống lại sự xâm nhập vi khuẩn, hấp thu dịch tiết,
+Tránh làm tổn thương thêm
-Vết mổ tiết dịch thấm băng lượng ít sau 3 ngày
-Tình trạng nhiễm trùng vết
mổ không tiến triển
thêm( ngoại trừ chân chỉ thứ 3,
4 từ dưới lên.Các chân chỉ còn lại khô sạch
-Vùng da xung
thương không sưng đỏ