HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN MỤC TIÊU 1 Trình bày quan điểm, mục tiêu, tầm quan trọng chiến lược, các chỉ tiêu hoạt động cụ thể, các giải pháp thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 2020, tầm nhìn 2030 122 TTg x 2 Trình bày được chiến lược quốc gia y tế dự phòng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt nam giai đoạn năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 255 YHDP DOC 153 HTYT doc Quyetdinh122 2013 TTg docx QD 255.
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày quan điểm, mục tiêu, tầm quan trọng
chiến lược, các chỉ tiêu hoạt động cụ thể, các giảipháp thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ & chămsóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầmnhìn 2030 122.TTg.x
2 Trình bày được chiến lược quốc gia y tế dự phòng &
quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt namgiai đoạn năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
255 YHDP.DOC & 153_HTYT.doc
Trang 3MỤC TIÊU
1 Trình bày khái niệm tổ chức và quản lý y tế
2 Trình bày được 7 cấu phần của hệ thông y
tế
3 Trình bày được chiến lược quốc gia y tế dự
phòng Việt nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
4 Trình bày được quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống y tế Việt nam giai đoạn năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Trang 4QUAN ĐIỂM (1)
Sức khỏe _vốn quý nhất của mỗi con người và
c ủa toàn xã hội.
Trang 5QUAN ĐIỂM (2)
Đổi mới hệ thống y tế Việt Nam
→ Công b ằng - Hiệu quả - Phát triển
Trang 6▪ Ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật
Trang 7QUAN ĐIỂM (4)
Nhà nước quản lý định hướng phát triển sự
nghiệp BV & CSSK nhân dân
▪ Hệ thống pháp luật và chính sách
▪ Quản lý chất lượng dịch vụ y tế
và giá dịch vụ y tế
Trang 8QUAN ĐIỂM (5)
Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính
▪ Thực hiện lộ trình BHYT toàn dân
chủ nghĩa.
Trang 9QUAN ĐIỂM (6)
Kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền
triển y tế chuyên sâu.
▪ Phát triển y tế công lập & y tế ngoài công lập
Trang 10↓ Tỷ lệ mắc bệnh tật, nâng
cao th ể lực.
↑ tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số.
Trang 11MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và tàn tật; khống chế bệnh truyền
nhiễm, dịch thường gặp và mới nổi, không để dịch lớn xảy ra.
2 Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi
chức năng.
3 Phát triển y tế phổ cập, bác sỹ gia đình, y tế ngoài công lập, tăng
cường phối hợp công - tư.
4 Chủ động mức sinh hợp lý, khống chế tăng tỷ số giới tính, nâng cao
chất lượng dân số
5 Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng.
6 Đổi mới cơ chế tài chính ngành y tế, phát triển bảo hiểm y tế toàn
dân.
7 Đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu và trang thiết
bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý.
8 Nâng cao năng lực quản lý, cải cách hành chính, phát triển hệ thống
thông tin y tế.
Trang 12MỤC TIÊU CỤ THỂ (1)
Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và tàn tật; khống chế bệnh truyền nhiễm, dịch thường gặp và mới
n ổi, không để dịch lớn xảy ra
✓ Kiểm soát các yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây nhiễm,
✓ Các bệnh liên quan đến môi trường, lối sống, hành vi
✓ An toàn vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, bệnh học đường
Trang 13MỤC TIÊU CỤ THỂ (2)
Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
✓ KB,CB và PHCN các tuyến
✓ Phổ cập, BS GĐ, CSSKBĐ
✓ CS người cao tuổi
✓ Y tế ngoài CL, phối hợp công tư
✓ Kết hợp YHCT và YHHĐ
Trang 14MỤC TIÊU CỤ THỂ (3)
Chủ động mức sinh hợp lý, khống chế tăng tỷ số
giới tính, nâng cao chất lượng dân số
✓ KHH GĐ
✓ Tiếp cận DV SKSS có chất lượng cao
✓ Lồng ghép dân số vào hoạch định chính sách, pháttriển KT-XH
Trang 15MỤC TIÊU CỤ THỂ (4)
Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và
chất lượng
▪ ↑ Khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo.
▪ ↑ Chuyên khoa, trình độ cao
▪ ↑ Đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng
▪ Đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ/ và điều dưỡng/ kỹ thuật
viên.
▪ Cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
Trang 16MỤC TIÊU CỤ THỂ (5)
Đổi mới cơ chế tài chính ngành y tế, phát triển
bảo hiểm y tế toàn dân.
✓ Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính y tế
✓ Tăng nhanh đầu tư công cho y tế
✓ Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân
✓ Giảm tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chămsóc sức khỏe
✓ Sử dụng nguồn tài chính y tế hiệu quả
Trang 17MỤC TIÊU CỤ THỂ (6)
Cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu,
chế phẩm máu và trang thiết bị y tế
✓ Chất lượng cao
✓ Giá cả hợp lý.
✓ Đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh
✓ Quản lý, sử dụng thuốc và TTB hợp lý, an toàn và hiệu quả.
Trang 19Các ch ỉ tiêu đến năm 2020
2010
Năm 2015
Năm 2020
Trang 20Các ch ỉ tiêu đến năm 2020
6
Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân
(không bao gồm giường TYT) 20,5 23,0 26,0
Giường bệnh viện ngoài công lập 0,76 1,5 2,0 Chỉ tiêu hoạt động
7 Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%) >90 >90 >90
8 Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế - 60 80
9 Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%) 60 75 >80
10 Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với
11 Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất
thải y tế đạt tiêu chuẩn 75 85 100
Trang 21Các ch ỉ tiêu đến năm 2020
2010
Năm 2015
Năm 2020
12 Tu ổi thọ trung bình (tuổi) 72,8 74,0 75,0
13 Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống) 68,0 58,3 < 52,0
14 Tỷ suất tử vong TE < 1 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống) 15,8 14,0 11,0
15 Tỷ suất tử vong TE < 5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống) 23,8 19,3 16,0
16 Quy mô dân số (triệu người) 86,9 <93,0 <98,0
Trang 22Các ch ỉ tiêu đến năm 2020
17 Tốc độ tăng dân số hàng năm (%) 1,04 1,00 1,00
18 Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) 111 <113 <115
19 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD (cân nặng/tuổi) (%) 18,0 15,0 10,0
20 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%) <0,3 <0,3 <0,3
21 Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức
khỏe trong tổng chi cho y tế (%)
52 <45 <40
Trang 23Mục tiêu đến năm 2030
1 HTYT hiện đại → ngang tầm với các nước/khu vực
2 Người dân → hưởng các DV CSSK có chất lượng cao
3 Tài chính từ NSNN và BHYT
Người dân sống/ CĐ AT→ phát triển tốt về TC và TT
Trang 25GIẢI PHÁP (2)
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đổi mới
ch ăm sóc sức khỏe ban đầu
▪ Thực hiện tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020, ↑ bác
Trang 28GIẢI PHÁP (5)
Phát triển y dược học cổ truyền
▪ Triển khai thực hiện chính sách quốc gia
Trang 29GIẢI PHÁP (6)
Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe sinh sản, dân số - kế
hoạch hóa gia đình
▪ Hoàn thiện tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ
▪ Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật
▪ Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ theo phân tuyến
kỹ thuật
▪ Tăng cường đào tạo, tập huấn về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 30GIẢI PHÁP (7)
Phát triển nhân lực y tế
▪ Nâng cấp các cơ sở đào tạoCBYT, nâng cao chất lượng
giảng viên, đổi mới CT, TL và PP giảng dạy
▪ Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, thẩm định chất lượng đào tạo CBYT
▪ Tổ chức cấp, quản lý CCHN, GPHĐ cho CBYT và các CS KB,CB
▪ Đào tạo SĐH và cấp CCHN cho CBYT
Trang 31GIẢI PHÁP (8)
• Xây dựng chiến lược phát triển y khoa trong lĩnh vựcnghiên cứu, ứng dụng thành tựu mới; tăng cường hợptác ứng dụng công nghệ y học các nước tiên tiến
• Xây dựng tiêu chuẩn và triển khai công tác đánh giácông nghệ y tế để xác định các can thiệp y tế có hiệulực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng DVYT
Trang 32GIẢI PHÁP (9)
Đổi mới công tác tài chính và đầu tư
• Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế
• Huy động các nguồn đầu tư của xã hội
• Lồng ghép các chỉ số tài chính vào khung giám sát vàđánh giá y tế tổng thể, đặt trọng tâm vào công bằng,hiệu quả
Trang 33GIẢI PHÁP (10)
Phát triển công nghiệp dược
thiết bị
• Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng
y tế
Trang 34GIẢI PHÁP (11)
Tăng cường Hợp tác quốc tế
• Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trong lĩnh vực y tế
• Phát triển mạng lưới thông tin với một số nước
v à các tổ chức quốc tế
• Củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác hiện
có, m ở rộng quan hệ mới với các nước
Trang 35GIẢI PHÁP (12)
Phát triển hệ thống thông tin y tế
• Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế.
• Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin y tế ở các cấp và cơ chế chia sẻ, phản hồi thông tin; nâng cao ch ất lượng thông tin y tế.
• Hiện đại hóa hệ thống thông tin y tế.
Trang 36GIẢI PHÁP (13)
Đẩy mạnh công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe
• Kiện toàn mạng lưới truyền thông - giáo dục sức khỏe
• Xây dựng chương trình truyền thông phù hợp với nhóm đối tượng đích.
• Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cho nhân dân.
Trang 37GIẢI PHÁP (14)
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế
▪ Hoàn chỉnh hệ thống chính sách, pháp luật y tế.
▪ Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn cho các lĩnh vực của ngành y tế.
▪ Nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, quản lý tài chính.
▪ Theo dõi, giám sát và đánh giá tác động của chính sách, kế hoạch y tế
▪ Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế.
▪ Cải cách hành chính công, ứng dụng công nghệ thông tin, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công.
▪ Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ.
Trang 38TỔ CHỨC THỰC HIỆN
▪ Đề xuất thành lập Ban Chỉ đạo để tổ chức, chỉ đạo thực hiện
▪ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan.
▪ Thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
▪ Quy hoạch phát triển hệ thống y tế biển đảo.
▪ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược
Trang 41QUAN ĐiỂM DỰ PHÒNG
1 Tích cực chủ động → công bằng, hiệu quả
2 Toàn diện, có trọng điểm, có ưu tiên
3 Tài chính → phát triển bền vững, hiệu quả
kinh tế - xã hội
4 Trách nhiệm các cấp, toàn xã hội → y tế là
nòng cốt
5 Tăng cường và mở rộng hợp tác
Trang 42MỤC TIÊU CHUNG CHIẾN LƯỢC
1 Giảm yếu tố nguy cơ
2 Phát hiện sớm, khống chế dịch bệnh,
không để dịch lớn xảy ra.
3 Giảm % mắc và tử vong do bệnh, tật
4 Phát triển thể chất, tinh thần, tăng tuổi
thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện giống nòi
Trang 43MỤC TIÊU CỤ THỂ CHIẾN LƯỢC
1 Đổi mới nhận thức, trách nhiệm về phòng
bệnh, bảo vệ sức khỏe
2 Hạn chế → loại trừ yếu tố nguy cơ bệnh
truyền nhiễm
3 Giảm 10% số mắc và tử vong do bệnh truyền
nhiễm so với năm 2001-2005, không để dịch lớn xảy ra, giữ vững thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ UVSS, giảm tỷ lệ xuống 0,04/100.000 dân
4 Đối phó, khống chế bệnh dịch nguy hiểm,
HIV/AIDS dưới 0,3%
5 Hạn chế → kiểm soát các yếu tố nguy cơ liên
quan đến dinh dưỡng, môi trường, …
Trang 44ĐỊNH HƯỚNG
• Tiếp tục triển khai hoạt động → khống chế, loại trừ và thanh toán bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành
• Áp dụng biện pháp tích cực ngăn chặn dịch bệnh mới
• Chủ động đối phó với nguy cơ khủng bố sinh học và hóa học
• Giữ vững thành quả thanh toán bại liệt, UVSS; đẩy mạnh TCMR, mở rộng sử dụng vaccin
• Chủ động phòng tránh các bệnh không lây nhiễm
• Nâng cao năng lực YTDP theo hướng hiện đại hóa
Trang 45• Phát huy, phối hợp và chỉ đạo liên ngành Nâng cao hiệu quả trong hoạt động phối hợp → mọi nguồn lực trong PB
và CSSK
• Chương trình kết hợp quân – dân y
• Phong trào toàn dân tham gia RLTT, lồng ghép hoạt động YTDP
• Truyền thông, giáo dục + kiến thức, kỹ năng + phòng chống bệnh do lối sống + chuyển đổi hành vi + vận động không hút thuốc lá
Trang 46GiẢI PHÁP CHUYÊN MÔN
• KHKT + CNHĐ Nâng cấp viện nghiên cứu Xây dựng hệ thống phòng xét nghiệm…, công nghệ sản xuất vaccin và sinh phẩm y tế, TTB nghiên cứu sinh học phân tử/y học dự phòng
• Giám sát phát hiện dịch bệnh mới, dập dịch, ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên nghiên cứu yếu tố nguy cơ Cung cấp trang thiết bị
• Thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 47GiẢI PHÁP CHUYÊN MÔN (tt)
• Duy trì các hoạt động phòng chống dịch để giảm tỷ lệ mắc và tử vong, loại trừ các bệnh
về mắt
• Thực hiện chương trình CSSKTE Duy trì
công tác P/C bướu cổ, giảm tỷ lệ phụ nữ
mang thai thiếu máu do thiếu sắt
Trang 48GiẢI PHÁP TỔ CHỨC, ĐẦU TƯ VÀ
HỢP TÁC QUỐC TẾ
• Hoàn thiện hệ thống tổ chức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chuyên môn kỹ thuật; hệ thống giám sát và cảnh báo dịch, ứng dụng công nghệ tin học
• Đào tạo BS YHDP Đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật
• Xây dựng viện quốc gia chuyên ngành YHDP Thành lập trung tâm nghiên cứu YSH quốc tế
• Quy hoạch hệ thống sản xuất vaccin và sinh phẩm y tế
Trang 49GiẢI PHÁP TỔ CHỨC, ĐẦU TƯ
VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ (tt)
• Quy hoạch hệ thống YTDP cấp tỉnh
• Phát triển trung tâm YTDP cấp huyện Tăng cường YTDP cơ sở
• Tăng ngân sách Ưu tiên đầu tư
• Tăng huy động nguồn lực tài chính
• Phát triển hợp tác quốc tế
Trang 50TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ YTDP
• Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS
• Chương trình hành động quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người
• Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng và rối loạn do thiếu iode
Trang 51XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG MỚI
• Phát triển năng lực TT YTDP Tỉnh, huyện
• Tăng cường hệ thống giám sát, đáp ứng nhanh ngăn chận dịch bệnh
• Phòng chống bệnh không lây nhiễm (tim mạch, ung thư, đái tháo đường
• Phòng, chống tai nạn và thương tích
• Phòng chống bệnh tật học đường
Trang 52TỔ CHỨC THỰC HiỆN
• Bộ Y tế chủ trì, phối hợp.
• Bộ, ngành, địa phương, đoàn thể
• Xây dựng chương trình hành động
• Xây dựng nội dung chiến lược
• Điều phối, giám sát, đánh giá kết quả chiến lược
Trang 54MỤC TIÊU CHUNG
• Xây dựng hệ thống y tế Việt Nam từng bước hiện đại, hoàn chỉnh hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển
• Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ
• Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống
• Đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Trang 55MỤC TIÊU CỤ THỂ
Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
• Phòng, chống dịch chủ động, tích cực, không để dịch lớn xảy ra.
• Dự báo, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh.
• Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn gây thương tích.
• Khống chế số người nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,3% dân số vào năm 2010 và không tăng hơn trong các năm sau.
Trang 56• Năm 2010, số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm
y tế xã) đạt 20,5 giường (có 2 giường của bệnh viện tư nhân)
và đến năm 2020 là 25 giường (có 5 giường của bệnh viện tưnhân)
• Củng cố và hiện đại hoá các bệnh viện y học cổ truyền
Trang 57MỤC TIÊU CỤ THỂ (tt)
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
• Đến năm 2010, bảo đảm hầu hết các xã có trạm y tế kiên
cố và 80% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
• Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn.
• Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao.
• Cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
• Đẩy mạnh nghiên cứu và sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế.
• Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm.
Trang 58NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
Y TẾ ViỆT NAM
• Tăng cường xã hội hoá công tác y tế, trong đó
y tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
• Đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khoẻ nhân dân với chất lượng ngày
càng cao
• Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; hướng tới sự công bằng và hiệu quả trong cung cấp
và sử dụng các dịch vụ y tế
Trang 59NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
Y TẾ ViỆT NAM (tt)
• Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng
• Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và
phục hồi chức năng
• Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
• Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà
nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm
Trang 60CÁC GiẢI PHÁP
1 Về tài chính
2 Về nguồn nhân lực
3 Phát triển khoa học và công nghệ
4 Cung cấp các trang thiết bị cho cơ sở
y tế
5 Tăng cường hợp tác quốc tế
6 Các giải pháp về quản lý
Trang 61VỀ TÀI CHÍNH
• Tăng tốc độ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ sở y tế
• Ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng
• Sửa đổi định mức chi theo hướng ưu tiên hơn nữa cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
• Xây dựng chính sách viện phí theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí trực tiếp cho người bệnh.
• Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
• Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày
18 tháng 04 năm 2005
• Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006
• Tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao