Nó là một cảm biến vô cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ, giúp cho động cơ ô tô hoạt động ổn định, nâng cao hiệu suất, tiết kiệm nhiên liệu và giảm lượng khí xả.. Độ chân
Trang 1LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Giới hạn đề tài 1
1.4 Đối tượng nghiên cứu 1
1.5 Phương pháp nghiên cứu 1
1.6 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH 3
2.1 Giới thiệu chung 3
2.2 Tổng quan mô hình 3
2.3 Chi tiết trên mô hình 6
2.3.1 Bộ truyền động đai 6
2.3.2 Mạch điều khiển động cơ 8
2.3.3 Tableau 10
2.3.4 Hộp cầu chì 10
2.3.5 Các cảm biến 11
2.3.6 Tín hiệu STA 25
2.3.7 ECU 25
2.3.8 Các bộ chấp hành 29
CHƯƠNG 3: THI CÔNG MÔ HÌNH 40
3.1 Tháo mô hình 40
Trang 23.2.1 Sơn khung mô hình 40
3.2.2 Vệ sinh, kiểm tra và sơn lại các chi tiết cũ 42
3.2.3 Bố trí các chi tiết cũ lên mô hình 44
3.2.4 Hoàn thành sơ đồ mạch điện 46
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MÔ HÌNH 48
4.1 Điều chỉnh tốc độ mô hình 48
4.2 Chọn nhiệt độ nước làm mát 48
4.3 Chọn lưu lượng khí nạp 49
4.4 Đánh pan mô hình 51
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 58
DANH MỤC THAM KHẢO 59
Trang 3DIS : Direct Ignition System
DOHC: Double Overhead Cam
EFI : Electronic Fuel Injection
ECU: Electronic Control Unit
IGT: Ignition Timing Signal
ISC : Idle Speed Control Signal
VDC: Volts Direct Current
SW : Switch
Trang 4Hình 2.1 Kích thước tổng quát của sa bàn 4
Hình 2.2: Các cảm biến và bộ chấp hành 5
Hình 2.3: Bố trí các cụm chi tiết trên mô hình 6
Hình 2.4: Bộ truyền động đai 7
Hình 2.5 : Mô tơ điều khiển bộ dẫn động đai 8
Hình 2.6 : Bộ điều khiển tốc độ động cơ 60A 9
Hình 2.7 : Mạch điều khiển mô tơ 9
Hình 2.8 : Đồng hồ Tableau 10
Hình 2.9 : Vị trí hộp cầu chì, rờ le 10
Hình 2.10: Cảm biến chân không 11
Hình 2.11: Cấu tạo bên trong cảm biến chân không 12
Hình 2.12: Mạch điều khiển cảm biến chân không 12
Hình 2.13: Cảm biến nhiệt độ không khí nạp 13
Hình 2.14: Mạch điều khiển cảm biến nhiệt độ không khí nạp 14
Hình 2.15: Tín hiệu G và Ne 15
Hình 2.16: Tín hiệu G1 và G2 15
Hình 2.17: Cảm biến vị trí trục cam 16
Hình 2.18: Cảm biến vị trí trục khuỷu 16
Hình 2.19: Tín hiệu Ne 17
Hình 2.20: Cảm biến kích nổ 17
Hình 2.21: Cấu tạo và mạch điện cảm biến kích nổ 18
Hình 2.22: Hai cảm biến kích nổ trên mô hình 18
Hình 2.23: Cảm biến bướm ga 19
Hình 2.24: Sơ đồ nguyên lý 19
Hình 2.25: Sơ đồ mạch điện 20
Hình 2.26: Đặc tính cảm biến bướm ga 20
Hình 2.27: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 21
Hình 2.28: Mạch điều khiển nhiệt độ nước làm mát 21
Hình 2.29: Cảm biến nhiệt độ nước 22
Hình 2.30: Cấu tạo cảm biến ôxy 23
Hình 2.31: Cấu tạo cảm biến Ôxy 24
Hình 2.32: Mạch giả tín hiệu cảm biến Ôxy 24
Hình 2.33: Tín hiệu khởi động STA 25
Trang 5Hình 2.36: Mạch điện điều khiển kim phun 30
Hình 2.37: Bô bin có Igniter đặt trong 32
Hình 2.38: Bố trí hệ thống đánh lửa trên mô hình 33
Hình 2.39: Sơ đồ hệ thống đánh lửa trực tiếp 34
Hình 2.40: Vị trí van ISC 35
Hình 2.41: Mạch điều khiển van ISC 37
Hình 2.42: Van ISC kiểu mô tơ bước 37
Hình 2.43: Sơ đồ mạch điện van ISC 38
Hình 2.44: Van ISC và các led trên mô hình 38
Hình 2.45: Đèn Check và đầu chẩn đoán 39
Hình 2.46: Sơ đồ mạch điện đèn Check và đầu chẩn đoán 39
Hình 3.1: Bô bin và bugi 40
Hình 3.2: Quá trình sơn lót mô hình 41
Hình 3.3: Màu sơn sau khi pha và sản phẩm sau khi sơn 42
Hình 3.4: Sơn bóng 2K 42
Hình 3.5 Công tắc máy 43
Hình 3.6 Bướm ga trước và sau khi sơn 43
Hình 3.7 Mặt sau của bộ truyền động đai 44
Hình 3.8 Vị trí các cảm biến và chi tiết khác được bố trí trên mô hình 44
Hình 3.9: Vị trí ECU và bảng cực 45
Hình 3.10 Lắp đặt relay, cầu chì lên hộp 45
Hình 3.11 Đi dây điện, kết nối hộp cầu chì tới các chi tiết khác 46
Hình 3.12: Bố trí hộp cầu chì 46
Hình 3.13 : Đi dây điện từ các chi tiết về bảng cực 47
Hình 3.14 Đi dây điện cho mô hình 47
Hình 4 1: Công tắc hiệu chỉnh nhiệt độ nước làm mát 49
Hình 4.2: Mạch điện điều chỉnh thay đổi nhiệt độ nước làm mát 49
Hình 4 3: Cảm biến chân không và công tắc thay đổi trên mô hình 50
Hình 4.4: Mạch điện thay đổi độ chân không 51
Hình 4.5: Thứ tự kiểm tra bô bin số 1 53
Hình 4.6: Thứ tự kiểm tra bô bin số 6 55
Trang 6Bảng 2.1: Ký hiệu các cực của ECU 28
Bảng 2.1: Ký hiệu các cực của ECU 28
Bảng 4 1: Giá trị thay đổi của nhiệt độ nước làm mát 48
Bảng 4.2 : Bảng giá trị thay đổi của độ chân không 50
Bảng 4 3: Công tắc tạo pan 51
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống đánh lửa và hệ thống nhiên liệu là hai hệ thống quan trọng trên động cơ xăng
Để cải tiến một động cơ xăng như tăng công suất động cơ hay giảm suất tiêu hao nhiên liệu thì người ta thường tập trung vào việc thay đổi các thông số của hai hệ thống này Vì vậy hai hệ thống này đã không ngừng được cải tiến rất nhiều, ví dụ như hệ thống đánh lửa từ
sử dụng bộ chia điện nay đã cải tiến lên thành hệ thống đánh lửa trực tiếp, hệ thống nhiên liệu từ sử dụng bộ chế hòa khí nay cải tiến lên hệ thống phun xăng trực tiếp
Để giúp người học hiểu rõ hơn về hai hệ thống này trên động cơ xăng nên chúng em đã chọn đề tài “Thi Công Mô Hình Hệ Thống Đánh Lửa Trực Tiếp” Người học có thể khảo nghiệm trực tiếp hệ thống đánh lửa trực tiếp và hệ thống phun xăng như trên thực tế, tiếp thu những kiến thức về các hệ thống này một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
1.2 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu về hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS) và hệ thống phun xăng (EFI)
Tìm hiểu về các tín hiệu cảm biến ảnh hưởng đến hệ thống
Xậy dựng mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp
1.3 Giới hạn đề tài
Với yêu cầu về nội dung, các mục tiêu và thời gian có hạn cộng với nguồn tài liệu hiện có, đề tài chỉ giới hạn tập trung khảo sát, phân tích cấu tạo, nguyên lý hoạt động của
hệ thống đánh lửa trực tiếp cũng như cấu tạo, nguyên lý hoạt động của từng chi tiết trong
hệ thống và các lưu ý trong bảo dưỡng, chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa hệ thống Đề tài không tập trung vào tính toán, thiết kế các chi tiết trong hệ thống
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống đánh lửa trực tiếp trên động cơ động cơ 2JZ – GTE
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài được hoàn thành chủ yếu dựa trên tham khảo
- Tìm hiểu thêm thông tin trên mạng, lấy ý kiến từ giảng viên hướng dẫn
Trang 8- Tham khảo các mô hình tương tự…
1.6 Ý nghĩa đề tài
Mô hình giúp cho sinh viên có cái nhìn trực quan hơn về hệ thống đánh lửa trực tiếp, nắm được phương pháp hoạt động, vị trí, cấu tạo của các chi tiết Dễ dàng chẩn đoán kiểm tra sửa chữa qua các hệ thống pan Mô hình giúp quá trình giảng dạy trực quan và dễ tiếp thu hơn
Trang 9CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH 2.1 Giới thiệu chung
Mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp được thực hiện dựa theo hệ thống điều khiển của động cơ 2JZ – GTE Động cơ này có các đặc điểm sau:
- Là động cơ 6 xy lanh thẳng hàng, thứ tự công tác 1 – 5 – 3 – 6 – 2 - 4
- Cơ cấu phân phối khí kiểu DOHC
- Sử dụng hệ thống tăng áp để tăng công suất động cơ
- Hệ thống phun đa điểm, chia làm 3 nhóm
Nhóm 1: Kim phun số 1 và kim phun số 6
Nhóm 2: Kim phun số 2 và kim phun số 5
Nhóm 3: Kim phun số 3 và kim phun số 4
- Sử dụng hệ thống đánh lửa trực tiếp: Mỗi xy lanh bố trí một bô bin, igniter đặt trong
bô bin
- Van điều khiển tốc độ cầm chừng (ISC) kiểu mô tơ bước
- Điều khiển bơm nhiên liệu quay một tốc độ
- Bộ đo gió sử dụng kiểu cảm biến chân không (Vacuum Sensor)
2.2 Tổng quan mô hình
Tất cả các cụm chi tiết của mô hình hệ thống đánh lửa trực tiếp được bố trí trên một bảng gỗ có kích thước 1,9 m x 1,0 m Nó được lắp trên một khung bằng sắt và di chuyển được nhờ 04 bánh xe
Trang 10Hình 2.1 Kích thước tổng quát của sa bàn
Bố trí trên mô hình:
Hệ thống đánh lửa trực tiếp (Direct Ignition System), mỗi bô bin được đặt trên đỉnh của mỗi bugi
ECU tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến và nó cho ra tín hiệu điều khiển đánh lửa IGT
để điều khiển igniter và igniter điều khiển dòng điện đi qua cuộn sơ cấp của bô bin để thực hiện đánh lửa
Trang 11Hình 2.2: Các cảm biến và bộ chấp hành
Trang 12Hình 2.3: Bố trí các cụm chi tiết trên mô hình
2.3 Chi tiết trên mô hình
2.3.1 Bộ truyền động đai
Bộ truyền động đai được dẫn động bằng động cơ điện một chiều 12V qua trung gian một khớp nối mềm Bộ truyền động đai thể hiện sự bố trí cơ cấu phân phối khí, phương pháp bố trí cảm biến vị trí trục cam và cảm biến vị trí trục khuỷu
Nguồn điện sử dụng cho mô hình là bình ắc quy 12V Kẹp đỏ được nối với dương ắc quy và kẹp đen nối với cực âm ắc quy
Lưu ý: Mạch điện hệ thống điều khiển động cơ trên mô hình có thể bị hỏng khi chúng
ta đấu sai cực ắc quy
Trang 13Hình 2.4: Bộ truyền động đai NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG
1 Xoay contact máy từ Off sang On, đèn Check Engine sẽ sáng
2 Tiếp tục xoay contact máy sang vị trí ST, bộ truyền động đai sẽ chuyển động
3 Sau khi mô hình hoạt động, đưa contact máy chuyển về vị trí On Để thay đổi tốc độ của bộ truyền động đai bằng cách xoay công tắc điều khiển tốc độ bên dưới mô hình, tốc
độ mô hình được thể hiện trên bảng Tableau
4 Để dừng mô hình, xoay contact máy về vị trí Off
Trang 142.3.2 Mạch điều khiển động cơ
Hình 2.5 : Mô tơ điều khiển bộ dẫn động đai
Bộ điều khiển tốc độ động cơ 60A có vỏ bảo vệ mạch, điện áp làm việc 10-50VDC, công suất điều khiển: 0,01-3000W (dòng khởi động tức thời tối đa 60A, dòng làm việc dài hạn nên được kiểm soát trong vòng 30A) Chân B+ và B- lần lượt được nối sau cầu chì sau relay bảo vệ của công tắc máy và mass của nguồn điện, 2 chân M+ và M- được nối với cực dương qua relay mô tơ và mass nguồn
Khi xoay công tắc bộ điều khiển tốc độ theo chiều kim đồng hồ, tốc độ mô hình sẽ tăng đến gần 3000 v/p Ngược lại, khi xoay công tắc điều khiển theo ngược kim đồng hồ, tốc
độ mô hình giảm Tốc độ của mô hình được thể hiện trên Tableau
Khi có dòng điện cung cấp cho led bơm nhiên liệu, dòng điện từ cực Fp của rơ le bơm cung cấp qua cuộn dây của rơ le mô tơ làm mô tơ chuyển động Chuyển động mô tơ được
Trang 15truyền qua khớp nối để dẫn động bộ truyền động đai
Hình 2.6 : Bộ điều khiển tốc độ động cơ 60A
Hình 2.7 : Mạch điều khiển mô tơ
Trang 172.3.5 Các cảm biến
2.3.5.1 Cảm biến chân không
Cảm biến chân không hay còn gọi là cảm biến áp suất trong đường ống nạp MAP (Manifold Air Pressure) Nó là một cảm biến vô cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ, giúp cho động cơ ô tô hoạt động ổn định, nâng cao hiệu suất, tiết kiệm nhiên liệu
và giảm lượng khí xả Nó dùng để xác định lưu lượng khí nạp bằng cách kiểm tra độ chân không trong đường ống nạp Cảm biến được bố trí bên ngoài động cơ, cấu trúc của nó gọn nhẹ, không làm cản trở chuyển động dòng khí nạp như các cảm biến khác
Hình 2.10: Cảm biến chân không
Nguyên lý đo của cảm biến dựa vào mối quan hệ giữa độ chân không trong đường Ống nạp và lưu lượng không khí nạp Khi lượng không khí nạp giảm, độ chân không trong đường ống nạp tăng và ngược lại Độ chân không trong đường ống nạp được chuyển thành tín hiệu điện áp nhờ một IC bố trí bên trong cảm biến và gởi về ECU để xác định lưu lượng không khí nạp
Trang 18Hình 2.11: Cấu tạo bên trong cảm biến chân không
Cảm biến dạng phần tử áp điện, gồm một màng silicon có bề dày ở ngoài rìa mép khoảng 0,25 mm và ở trung tâm khoảng 0,025 mm, kết hợp với buồng chân không và một con IC Một mặt của màng silicon bố trí tiếp xúc với độ chân không trong đường ống nạp
và mặt khác của nó bố trí ở trong buồng chân không được duy trì một áp thấp cố định trước trong cảm biến
Khi áp suất trong đường ống nạp thay đổi làm cho màng silicon biến dạng, điện trở của nó sẽ thay đổi Khi điện trở thay đổi, tín hiệu điện áp từ IC gởi về ECU thay đổi theo Điện áp từ ECU luôn cung cấp cho IC không đổi là 5 vôn Khi áp suất trong đường ống nạp càng lớn, tín hiệu điện áp từ cọc PIM gởi về ECU càng cao và ngược lại
Hình 2.12: Mạch điều khiển cảm biến chân không
Trang 192.3.5.2.Cảm biến nhiệt độ không khí nạp
Hình 2.13: Cảm biến nhiệt độ không khí nạp
Cảm biến nhiệt độ không khí nạp được kí hiệu là THA , TA hoặc MAT Nếu sử dụng cảm biến chân không, nó bố trí sau lọc gió hoặc trên đường ống nạp Cảm biến được dùng
để đo nhiệt độ khí nạp vào động cơ và gửi về hộp ECU để ECU thực hiện hiệu chỉnh Hiệu chỉnh thời gian phun theo nhiệt độ không khí: Bởi ở nhiệt độ không khí thấp mật
độ không khí sẽ đặc hơn và ở nhiệt độ cao mật độ không khí sẽ thưa hơn (ít ô xy hơn) – Nếu nhiệt độ thấp thì ECU sẽ hiệu chỉnh tăng thời gian phun nhiên liệu
– Nếu nhiệt độ cao thì ECU sẽ hiệu chỉnh giảm thời gian phun nhiên liệu
Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm theo nhiệt độ không khí: Bởi nếu nhiệt độ khí nạp thấp thì thời gian màng lửa cháy lan ra trong buồng đốt sẽ chậm hơn khi nhiệt độ khí nạp cao – Nếu nhiệt độ thấp thì ECU sẽ hiệu chỉnh tăng góc đánh lửa sớm
– Nếu nhiệt độ cao thì ECU sẽ hiệu chỉnh giảm góc đánh lửa sớm
Trang 20Phần chính của cảm biến là một chất bán dẩn có trị số nhiệt điện trở âm, có nghĩa là khi nhiệt độ không khí nạp thấp, điện trở của cảm biến cao và ngược lại Chuẩn làm việc của cảm biến là 20ºC, khi nhiệt độ không khí nạp cao hơn 20ºC thì ECU điều khiển giảm lượng phun Khi nhiệt độ không khí dưới 20 ºC, ECU sẽ gia tăng lượng phun nhiên liệu
Hình 2.14: Mạch điều khiển cảm biến nhiệt độ không khí nạp
2.3.5.3 Cảm biến vị trí trục cam
Cảm biến vị trí trục cam CPS (Camshaft Position Sensor) nắm một vai trò quan trọng
trong hệ thống điều khiển của động cơ ECU sử dụng tín hiệu này để xác định điểm chết trên của máy số 1 hoặc các máy, đồng thời xác định vị trí của trục cam để xác định thời điểm đánh lửa hay thời điểm phun nhiên liệu cho chính xác
Cảm biến vị trí trục cam gồm một nam châm vĩnh cửu, một cuộn dây và một lõi sắt Chúng được bố trí bên cạnh của nắp máy, rotor thời điểm có một răng được dẫn động bởi trục cam nạp
Trang 21Hình 2.15: Tín hiệu G và Ne
Khi trục cam quay khe hở không khí giữa lõi từ của cảm biến và răng trên rotor thay đổi làm cảm ứng trong cuộn dây tín hiệu G một sức điện động xoay chiều và gởi về ECU động cơ Tín hiệu G1 xác định vị trí điểm chết trên của xy lanh số 6 ở cuối kỳ nén, tín hiệu G2 xác định vị trí điểm chết trên của xy lanh số 1 ở cuối kỳ nén Tín hiệu G1 và G2 được
bố trí lệch nhau một góc 360˚ tính theo số vòng quay trục khuỷu
Hình 2.16: Tín hiệu G 1 và G 2
Trang 22Hình 2.17: Cảm biến vị trí trục cam
Trên mô hình tín hiệu G1 và G2 được bố trí trong cùng một mặt phẳng nằm ngang, răng rotor tín hiệu G1 và G2 bố trí lệch nhau một góc 180˚ Như vậy, khi trục cam quay một vòng xung của tín hiệu G1 và G2 lệch nhau một góc là 180⁰
2.3.5.4 Cảm biến vị trí trục khuỷu
Cảm biến vị trí trục khuỷu có nhiệm vụ đo tín hiệu tốc độ của trục khuỷu, vị trí trục khuỷu gửi về cho ECU và ECU sử dụng tín hiệu đó để tính toán góc đánh lửa sớm cơ bản, thời gian phun nhiên liệu cơ bản cho động cơ
Cảm biến được bố trí ở đầu trục khuỷu, bên trái của động cơ Rotor thời điểm có 12 răng được dẫn động bởi bánh răng trục khuỷu
Hình 2.18: Cảm biến vị trí trục khuỷu
Trang 23Cảm biến vị trí trục khuỷu bao gồm một nam châm vĩnh cửu, một lõi từ và một cuộn dây Khi trục khuỷu quay một vòng cảm biến sẽ tạo ra 12 xung xoay chiều Ne, mỗi xung lệch nhau một góc 30˚ tính theo số vòng quay trục khuỷu, tín hiệu này được ECU xác định Tín hiệu Ne dùng để xác định thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản
Hình 2.19: Tín hiệu Ne
2.3.5.5 Cảm biến vị trí trục khuỷu
Cảm biến kích nổ được ký hiệu KNK , dùng để xác định hiện tượng kích nổ xảy ra trong các xy lanh của động cơ ECU dùng tín hiệu này để điều khiển đánh lửa trễ cho đến khi hiện tượng kích nổ không còn xảy ra, giúp đảm bảo cho động cơ luôn hoạt động ở trạng thái ổn định
Hình 2.20: Cảm biến kích nổ
Cảm biến kích nổ được bố trí ở xy lanh động cơ Động cơ 2JZ-GTE bố trí hai cảm biến kích nổ, một cho xy lanh từ 1 đến 3 và một cho các xy lanh từ 4 đến 6
Trang 24Hình 2.21: Cấu tạo và mạch điện cảm biến kích nổ
Cảm biến kích nổ được chế tạo bằng phần tử áp điện Các phần tử áp điện của cảm biến kích nổ được thiết kế có kích thước với tần số riêng trùng với tần số rung của động cơ khi
có hiện tượng kích nổ để xảy ra hiệu ứng cộng hưởng (f = 6KHz – 13KHz) Như vậy, khi động cơ có xảy ra hiện tượng kích nổ, màng được làm bằng tinh thể thạch anh sẽ chịu áp lực lớn nhất và sinh ra một điện áp Tín hiệu điện áp này có giá trị nhỏ hơn 2,5V Nhờ tín hiệu này, ECU động cơ nhận biết hiện tượng kích nổ và điều chỉnh giảm góc đánh lửa cho đến khi không còn kích nổ ECU động cơ có thể điều chỉnh thời điểm đánh lửa sớm trở lại Khi mô hình hoạt động không có sự rung động mạnh nên cảm biến không phát ra xung điện áp tín hiệu, điều này sẽ làm cho đèn Check Engine bật sáng Do vậy, để khắc phục bằng cách thiết kế mạch tạo xung bố trí bên trong hộp giả lập tín hiệu ô xy để giả tín hiệu gởi về ECU Tín hiệu xung giả được đấu song song với cảm biến kích nổ
Hình 2.22: Hai cảm biến kích nổ trên mô hình
Trang 252.3.5.6 Cảm biến vị trí bướm ga
Cảm biến vị trí bướm ga được bố trí trên thân bướm ga Cảm biến chuyển đổi góc mở của bướm ga thành điện áp gửi về ECU Tín hiệu IDL được sử dụng chủ yếu là để cắt nhiên liệu khi giảm tốc, tín hiệu VTA dùng để xác định từng vị trí mở một của bướm ga
Hình 2.23: Cảm biến bướm ga
Hình 2.24: Sơ đồ nguyên lý
Trang 26Nguồn điện từ ECU cung cấp cho cảm biến qua hai cực:
5V từ cực VC của ECU đến cực VC của cảm biến
5V qua một điện trở từ cực IDL của ECU đến cực IDL của cảm biến
Khi cánh bướm ga đóng hoàn toàn, con trượt ở phía trên nối cực IDL với E2, nên điện áp tại cực IDL là 0 vôn, tín hiệu này được ECU xác định
Khi cánh bướm ga mở, ECU dùng tín hiệu điện áp tại cực VTA để xác định từng vị trí
mở của bướm ga Tín hiệu điện áp VTA phụ thuộc vào vị trí con trượt bên dưới, khi bướm
ga mở càng lớn, con trượt tiến gần đến cực VC, điện áp tại cực VTA gia tăng theo qui luật đường thẳng
Hình 2.25: Sơ đồ mạch điện
Hình 2.26: Đặc tính cảm biến bướm ga
Trang 272.3.5.7 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát được bố trí ở đường nước trên nắp máy, tiếp xúc trực tiếp với nước của động cơ Cảm biến nhiệt độ nước làm mát thường được ký hiệu là THW,
TW hoặc CTS (Coolant Temperature Sensor) Cảm biến dùng để xác định nhiệt độ của động cơ, ECU dùng tín hiệu THW để điều khiển lượng nhiên liệu phun, thời điểm đánh lửa sớm, van điều khiển tốc độ cầm chừng theo nhiệt độ nước làm mát
Hình 2.27: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Hình 2.28: Mạch điều khiển nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến là một chất bán dẫn có trị số nhiệt điện trở âm Vì vậy khi nhiệt độ nước làm mát thấp điện trở cảm biến sẽ cao và ngược lại khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên điện trở
Trang 28của cảm biến sẽ giảm xuống Sự thay đổi điện trở của cảm biến sẽ làm thay đổi điện áp đặt
ở chân cảm biến Chuẩn làm việc của cảm biến là 80ºC Khi nhiệt độ nước làm mát dưới 80ºC, ECU sẽ điều khiển tăng tốc độ cầm chừng, tăng lượng nhiên liệu phun và tăng góc đánh lửa sớm
Nguồn điện cung cấp cho cảm biến là nguồn 5V cung cấp qua một điện trở Khi nhiệt
độ nước làm mát thay đổi, điện trở của cảm biến cũng thay đổi theo Bộ vi xử lý nhận điện
áp tại cực THW để xác định nhiệt độ làm việc của động cơ
Khi nhiệt độ động cơ thấp, giá trị điện trở cảm biến cao và điện áp gửi đến bộ vi xử lí lớn Tín hiệu điện áp được chuyển đổi thành một dãy xung vuông và được giải mã nhờ bộ
vi xử lý để thông báo cho ECU động cơ biết động cơ đang lạnh Khi động cơ nóng, giá trị điện trở cảm biến giảm kéo theo điện áp đặt giảm, báo cho ECU động cơ biết là động cơ đang nóng
Hình 2.29: Cảm biến nhiệt độ nước
Trang 292.3.5.8 Cảm biến nồng độ ôxy
Cảm biến ôxy hay còn gọi là cảm biến λ có nhiệm vụ làm sạch khí thải Cảm biến ôxy thường được trang bị ở một số xe có sử dụng bộ lọc khí thải Cảm biến chỉ điều chỉnh tỉ
lệ hỗn hợp thay đổi trong một phạm vi hẹp so với tỉ lệ theo lý thuyết
Cảm biến được bố trí trên đường ống thải Thành phần chính của cảm biến là hợp chất Zirconium điôxyt ( ZrO2) Mặt trong và mặt ngoài của được phủ một lớp mỏng platin Không khí từ môi trường được cung cấp vào mặt trong của cảm biến và mặt ngoài của cảm biến tiếp xúc với khí thải qua trung gian của một lưới bảo vệ
Nếu bề mặt bên trong của chất ZrO2 có nồng độ ôxy chênh lệch lớn hơn bề mặt bên ngoài ở nhiệt độ từ 400°C thì chất ZrO2 sẽ sinh ra một điện áp Khi hỗn hợp không khí và nhiên liệu có trong buồng đốt nghèo, lượng ôxy có rất nhiều trong khí thải, do vậy sự chênh lệch hàm lượng ôxy giữa mặt trong và mặt ngoài của cảm biến bé, điện áp sinh ra từ hợp chất ZrO2 cũng bé Ngược lại, nếu hỗn hợp trong buồng đốt giàu, lượng ôxy có trong khí thải hầu như không có, điện áp sinh ra ở chất ZrO2 lớn (Khoảng 1V)
Hình 2.30: Cấu tạo cảm biến ôxy
ECU dùng tín hiệu của cảm biến ôxy để tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu phun nhằm giữ cho tỉ số không khí và nhiên liệu ở gần giá trị lý tưởng λ = 1 Trong thực nghiệm người
ta thấy rằng, khi hệ số không khí λ =1, điện áp phát ra từ cảm biến ôxy là 0,45V Nếu điện
áp phát ra cao hơn 0,45 V thì hỗn hợp giàu nhiên liệu Nếu điện áp từ cảm biến bé hơn 0,45V, hỗn hợp trong buồng đốt nghèo
Trang 30Hình 2.31: Cấu tạo cảm biến Ôxy
Mạch tạo xung tín hiệu cảm biến ôxy được bố trí bên trong bộ điều khiển tốc độ mô
hình
Hình 2.32: Mạch giả tín hiệu cảm biến Ôxy
Trang 312.3.6 Tín hiệu STA
Khi khởi động ST từ contact máy được gởi về cực STA của ECU động cơ Tín hiệu STA dùng để điều khiển lượng phun cơ bản khi khởi động, làm giàu hỗn hợp sau khởi động, điều khiển thời điểm đánh lửa sớm ban đầu, điều khiển sự hoạt động của van ISC…
Hình 2.33: Tín hiệu khởi động STA 2.3.7 ECU
ECU động cơ có các chức năng điều khiển sau: điều khiển EFI (Electronic Fuel injection), điều khiển ESA (Electronic Spark Advance), điều khiển ISC (Idle Speed Control), điều khiển chức năng chẩn đoán, chức năng dự phòng và các chức năng khác
Hình 2.34: ECU và bảng cực
Trang 32CỰC TÊN TIẾNG ANH MÔ TẢ
10 For injector NO.1 Nhóm phun số 1
20 For injector NO.2 Nhóm phun số 2
30 For injector NO.3 Nhóm phun số 3
A/C Air Conditioner Điều hoà không khí
+B Battery (+) Accu cung cấp từ rơ le chính +B1 Battery NO.1 (+) Accu cung cấp từ rơ le chính
BATT Battery Điện áp trực tiếp (+) accu – sử
dụng cho bộ nhớ chẩn đoán E01 Earth NO 01 (Ground) Nối đất No 01
E02 Earth NO 02 (Ground) Nối đất No 02
E1 Earth NO 1 (Ground) Nối đất No 1
E2 Earth NO 2 (Ground) Nối đất No 2
ELS Electrical load signal Tín hiệu tải điện
EVP Evaporator Hệ thống thu hồi hơi nhiên liệu
FC Fuel Pump Control Tín hiệu điều khiển bơm xăng
G1 Group.NO.1(Crankshaf angle
signal ) Tín hiệu cảm biến vị trí trục cam
G1- Group NO.1 minus (-) Cực âm của cảm biến vị trí trục
cam G2 Group No.2 Tín hiệu cảm biến vị trí trục cam