1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Thành Lập Và Phát Triển Trạm Dịch Vụ Ô Tô
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kéo theo đó là yêu cầu về sự phát triển của ngành công nghiệp – dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô cũng ngày càng hiện đại và đa dạng hơn, đáp ứng các nhu cầu cần thiết từ doanh nghiệp v

Trang 1

TÓM TẮT

Hiện nay việc đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa

ô tô còn ít và hệ thống trạm xưởng chưa hoàn chỉnh, chưa đạt yêu cầu Nhiều trạm dịch

vụ còn thiếu trang thiết bị, chưa xây dựng được một quy trình chuẩn Chưa có kế hoạch kinh doanh dài hạn cũng như những chiến lược marketing thu hút khách hàng phù hợp nhằm duy trì lượng khách hàng đến Ngoài ra việc tuyển dụng và giữ chân nhân lực có chuyên môn luôn là nỗi đau đầu của những chủ Gara mới mở

Trước yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế đó, đề tài “Thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô Mazda Bình Dương” đặt ra là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn cao Ngoài

ra đề tài còn giúp những ai đang muốn lập nghiệp, kinh doanh dịch vụ ô tô có cái nhìn tổng quan về xây dựng trạm dịch vụ hiện nay, trên cơ sở mục đích và ý nghĩa đó đề tài đi sâu và giải quyết một số nội dung cơ bản sau:

Chương 1: Mục tiêu hoạt động trạm dịch vụ

Chương 2: Các yếu tố cần cho dự án trạm dịch vụ

Chương 3: Kế hoạch kinh doanh trạm dịch vụ Mazda Bình Dương

Chương 4: Quản trị nhân sự trạm dịch vụ Mazda Bình Dương

Chương 5: Kế hoạch hoạt động dịch vụ

Chương 6: Kết luận, kiến nghị và hướng phát triển

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

TỔNG QUAN 1

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRẠM DỊCH VỤ 3

Tổng quan thị trường dịch vụ ô tô 3

Nghiên cứu thị trường dịch vụ ô tô Bình Dương 4

1.2.1 Phác thảo các bước nghiên cứu thị trường dịch vụ ô tô Bình Dương 4

1.2.2 Nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa ô tô ở Bình Dương 5

Định hướng phát triển dịch vụ Mazda Bình Dương 6

Kế hoạch thực hiện hoạt động dịch vụ 9

CHƯƠNG 2 CÁC YẾU TỐ CẦN CHO DỰ ÁN TRẠM DỊCH VỤ MAZDA BÌNH DƯƠNG 10

Yêu cầu chung về vị trí và địa điểm trạm dịch vụ 10

Vật tư và trang thiết bị 11

Kho phụ tùng 11

Vệ sinh công nghiệp, PCCC và an toàn lao động 12

2.4.1 Kế hoạch cam kết bảo vệ môi trường tại Trạm dịch vụ 12

2.4.2 Đảm bảo an toàn lao động và PCCC khi làm việc 12

Tính toán thiết kế, bản vẽ xây dựng và quy hoạch mặt bằng trạm 13

2.5.1 Phân tích chọn phương án tính toán thiết kế 13

2.5.2 Chọn quy mô xưởng 15

2.5.3 Mặt bằng nhà xưởng và các khu vực 15

Giấy phép, thủ tục pháp lý trong kinh doanh theo quy định của pháp luật 20

2.6.1 Điều kiện về chủ thể mở Trạm dịch vụ ô tô 20

2.6.2 Giấy phép kinh doanh 21

Trang 3

2.6.3 Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu 21

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH KINH DOANH TRẠM DỊCH VỤ MAZDA BÌNH DƯƠNG 23

Nghiên cứu đối thủ Mazda Bình Dương 23

Phân tích S.W.O.T Mazda Bình Dương 25

Dự báo kết quả kinh doanh dịch vụ 26

3.3.1 Phân tích lãi lỗ 26

3.3.2 Khấu hao cơ bản 29

3.3.3 Đầu tư và dòng tiền 31

3.3.4 Vẽ đồ thị điểm hoàn vốn 32

3.3.5 Dòng tiền 33

CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRẠM DỊCH VỤ MAZDA BÌNH DƯƠNG 35

Kế hoạch nhân sự - Tuyển dụng và đào tạo 35

4.1.1 Kế hoạch nhân sự dịch vụ 35

4.1.2 Định hướng phát triển nhân sự 35

Xây dựng sơ đồ tổ chức 37

4.2.1 Vị trí quản đốc xưởng 37

4.2.2 Vị trí điều phối 38

4.2.3 Vị trí tổ trưởng 40

4.2.4 Vị trí kỹ thuật viên 40

Kế hoạch tuyển dụng và huấn luyện 42

4.3.1 Quy trình tuyển dụng nhân sự 43

4.3.2 Chương trình đào tạo kỹ thuật viên công ty Mazda 43

Xây dựng chính sách lương thưởng 47

4.4.1 Chính sách lương thưởng 47

4.4.2 Chế độ đãi ngộ, phúc lợi 49

Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực 49

4.5.1 Tiêu chí đánh giá các vị trí 49

4.5.2 Cơ cấu thưởng 52

Xây dựng đội ngũ và chính sách quản lý 52

4.6.1 Đội ngũ quản lý 52

4.6.2 Điểm kiểm soát cố vấn dịch vụ 53

4.6.3 Tài liệu kiểm soát dịch vụ của giám đốc dịch vụ 54

Trang 4

CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ 60

Quy trình hoạt động dịch vụ 60

Các loại báo cáo doanh nghiệp phải nộp hàng tháng, hàng quý, hàng năm 76

5.2.1 Doanh nghiệp nộp báo cáo thuế 77

5.2.2 Các loại báo cáo doanh nghiệp cần thực hiện hàng tháng, hàng quý 78

Kế hoạch Marketing dịch vụ 79

5.3.1 Phân đoạn thị trường 79

5.3.2 Thị trường mục tiêu 80

Chiến lược về giá dịch vụ 81

Triển khai hoạt động Marketing 87

5.5.1 Các nguồn khách hàng vào dịch vụ 87

5.5.2 Phương án thu hút khách hàng vào dịch vụ 87

5.5.3 Hoạt động thu thập dữ liệu khách hàng trong khu vực 88

5.5.4 Hoạt động offline 88

5.5.5 Hoạt động online 89

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 99

Kết luận 99

Kiến nghị 99

Hướng phát triển của đề tài 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 101

Phụ lục 1 Nghiên cứu thị trường dịch vụ ô tô Bình Dương 101

1.1 Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu 101

1.2 Thiết kế dự án nghiên cứu 101

1.3 Thu thập thông tin 102

1.4 Phân tích xử lý thông tin thu thập được 103

1.5 Trình bày kết quả nghiên cứu 104

1.6 Kết quả số lượt xe tại Bình Dương sau khi khảo sát thị trường 104

Phụ lục 2 Cơ sở vật chất và quy định pháp luật 107

2.1 Các thiết bị cơ bản của một trạm dịch vụ ô tô 107

2.2 Vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động 112

2.2.1 Kế hoạch cam kết bảo vệ môi trường tại Trạm dịch vụ 112

2.2.2 Đảm bảo an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 115

Trang 5

2.3 Tính toán số lượng chi tiết các máy móc, thiết bị cho xưởng dịch vụ 123

Phụ lục 3 Dịch vụ cung cấp 126

3.1 Dịch vụ sửa chữa chung 126

3.2 Dịch vụ sửa chữa đồng sơn 126

3.3 Dịch vụ chăm sóc xe 126

3.4 Các cấp bảo dưỡng xe Mazda 128

Phụ lục 4 Quản trị nhân sự tại trạm dịch vụ Mazda Bình Dương 128

4.1 Quy trình tuyển dụng nhân sự 128

4.2 Xây dựng chính sách lương thưởng 132

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

2 BP Body and Paint repair Sửa chữa thân vỏ xe và sơn

3 BT Body Repair Technician Kỹ thuật viên sửa chữa thân vỏ

5 CSA Chief Service Advisor Cố vấn dịch vụ chính

6 DT Diagnosis Technician Kỹ thuật viên chẩn đoán

7 ECU Electronic Control Unit Bộ điều khiển điện tử

11 IST Individualized Skill Training Đào tạo kỹ năng cá nhân hóa

14 LCD Liquid-Crystal Display Công nghệ màn hình tinh thể lỏng

16 MSA Maintenance Service

Advisor

Cố vấn bảo dưỡng

17 MT Maintenance Technician Kỹ thuật viên bảo trì bảo dưỡng

19 OBD On Board Diagnostic Hệ thống chuẩn đoán lỗi trên xe

21 PCM Powertrain Control Module Hệ thống điều khiển động cơ và hộp

số

22 PDI Pre-Delivery Inspection Kiểm tra trước khi giao xe

Trang 7

23 PT Paint Technician Kỹ thuật viên sơn

27 SST Special Service Tool Dụng cụ bảo dưỡng đặc biệt

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Tương quan thu nhập – tiêu thụ ô tô và GDP với số lượng ô tô/1000 dân 3

Hình 1 2 Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô trên thế giới 4

Hình 1 3 Kế hoạch hoạt động dịch vụ Mazda Bình Dương 9

Hình 2 1 Thiết kế tổng thể xưởng Mazda Bình Dương 16

Hình 2 2 Bố trí chung trong khu vực văn phòng 17

Hình 2 3 Bố trí trong khoang rửa xe 18

Hình 2 4 Bố trí mặt bằng trong nhà kho 18

Hình 2 5 Bố trí mặt bằng trong phòng sơn 19

Hình 2 6 Bố trí trong khu vực cầu nâng 19

Hình 2 7 Bố trí trong khu vực thử phanh 20

Hình 4 1 Sơ đồ tổ chức nhân sự Mazda Bình Dương 37

Hình 4 2 Kế hoạch tuyển dụng Mazda Bình Dương 2021 42

Hình 4 3 Tổng thể chương trình đào tạo Mazda Master 45

Hình 5 1 Quy trình dịch vụ 12 bước Mazda 60

Hình 5 2 Mô tả hiển thị quảng cáo google tìm kiếm 90

Hình 5 3 Mô tả hiển thị quảng cáo vị trí bảng tin máy tính 92

Hình 5 4 Mô tả hiển thị quảng cáo vị trí bảng tin điện thoại 93

Hình 5 5 Hình thức quảng cáo sự kiện offline 95

Hình 5 6 Hình thức SEO vị trí doanh nghiệp 96

Hình 5 7 Hình thức SEO bài viết 97

Hình 5 8 Hình thức SEO Video 97

Hình PL2 1 Các loại cầu nâng đặc trưng 107

Hình PL2 2 Giá đỡ hộp số và Cẩu động cơ 108

Hình PL2 3 Thiết bị chuẩn đoán lỗi ô tô tích hợp 109

Hình PL2 4 Thiết bị kiểm tra và điều chỉnh góc đặt bánh xe 110

Hình PL2 5 Máy súc rửa kim phun bằng sóng siêu âm 111

Hình PL2 6 Các loại tủ, kệ thường dùng 112

Hình PL2 7 Nguyên nhân gây tai nạn do yếu tố vật lý 117

Hình PL2 8 Trang phục quy định của Kỹ thuật viên trái đúng, phải sai quy định 118

Hình PL2 9 Nguy hiểm do nơi làm việc không sạch sẽ 119

Hình PL2 10 Hãy cẩn thận khi làm việc với máy móc có chuyển động quay 120

Hình PL2 11 Không được hút thuốc trong khu vực không được phép 121

Hình PL2 12 Tuân thủ quy định để tránh hỏa hoạn và tai nạn 121

Hình PL2 13 Cẩn trọng khi sử dụng các thiết bị điện 122

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Chiến lược phát triển dịch vụ Mazda Bình Dương từ 2021 - 2026 7

Bảng 3 1 Phân tích lãi lỗ dự báo của Mazda Bình Dương 26

Bảng 3 2 Doanh thu dự kiến của Mazda Bình Dương 29

Bảng 3 3 Thời gian ước tính khấu hao 29

Bảng 3 4 Khấu hao cơ bản 1 30

Bảng 3 5 Khấu hao cơ bản 2 31

Bảng 3 6 Đầu tư và dòng tiền Mazda Bình Dương 31

Bảng 3 7 Khoản chi hàng năm trả tiền vay ngân hàng 32

Bảng 3 8 Bảng tính điểm hòa vốn ( Đơn vị tính: VNĐ) 32

Bảng 3 9 Dòng tiền 1 ( Đơn vị tính: VNĐ) 33

Bảng 3 10 Dòng tiền 2 ( Đơn vị tính: VNĐ) 33

Bảng 3 11 Thời gian hoàn vốn 34

Bảng 4 1 Kế hoạch nhân sự Mazda Bình Dương 2021-2026 35

Bảng 4 2 Định hướng phát triển nhân sự Mazda Bình Dương 2021 - 2026 35

Bảng 4 3 Quy trình tuyển dụng nhân sự Mazda Bình Dương 43

Bảng 4 4 Chương trình đào tạo cơ bản kỹ thuật viên (level F) 46

Bảng 4 5 Tiêu chí đánh giá nhân viên dịch vụ 50

Bảng 4 6 Thang điểm đánh giá cho nhân viên 51

Bảng 4 7 Xếp loại nhân viên 51

Bảng 4 8 Vai trò và trách nhiệm của các vị tri chủ chốt 53

Bảng 4 9 Điểm kiểm soát cố vấn dịch vụ 53

Bảng 4 10 Tài liệu kiểm soát của giám đốc dịch vụ 54

Bảng 4 11 Điểm kiểm soát các vị trí chủ chốt 55

Bảng 4 12 So sánh kết quả doanh thu và kế hoạch 56

Bảng 4 13 Đánh giá hiệu quả dịch vụ 57

Bảng 4 14 Xác định thành phần đóng góp doanh thu 58

Bảng 4 15 So sánh với kết quả cùng kỳ 58

Bảng 5 1 Cấu trúc tính giá phụ tùng 1 82

Bảng 5 2 Cấu trúc tính giá phụ tùng 2 83

Bảng 5 3 Cấu trúc tính giá dịch vụ Mazda Bình Dương 85

Bảng 5 4 Thực hiện quảng cáo google tìm kiếm 91

Bảng 5 5 Thực hiện quảng cáo Facebook 93

Bảng PL1 1 Bảng số lượt xe ô tô tại Bình Dương 104

Bảng PL2 1 Bảng số lượng chi tiết máy móc theo công suất xưởng 124

Bảng PL4 1 Lương cơ bản hàng tháng nhân sự 132

Bảng PL4 2 Tổng phụ cấp lương hàng tháng nhân sự 133

Bảng PL4 3 Lương cơ bản hàng năm cho dịch vụ và phụ tùng 134

Bảng PL4 4 Phụ cấp lương hàng năm cho dịch vụ và phụ tùng 135

Bảng PL4 5 Các dạng bảo hiểm cho nhân sự 136

Bảng PL4 6 Tổng lương nhân sự 137

Trang 10

TỔNG QUAN

I Lý do chọn đề tài

Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động phát triển của xã hội Ở nước

ta hiện nay, với sự đầu tư mạnh mẽ từ các nguồn lực trong và ngoài nước, ngành ô tô đang từng bước trở thành ngành công nghiệp lớn, giúp đóng góp một phần không nhỏ vào GDP chung của cả nước Kéo theo đó là yêu cầu về sự phát triển của ngành công nghiệp – dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô cũng ngày càng hiện đại và đa dạng hơn, đáp ứng các nhu cầu cần thiết từ doanh nghiệp và khách hàng

Ngoài ra, với sự tiến bộ nhanh chóng về khoa học công nghệ, các hệ thống thiết bị trên xe ngày càng được cải tiến hiện đại hơn; việc áp dụng ngày càng nhiều hệ thống điện-điện tử tinh vi thay thế các hệ thống cơ khí cũ ngày càng phổ biến Do đó, ngành công nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng cũng cần phải thay đổi để bắt kịp những tiến

bộ đó

Thực trạng phổ biến của các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa ô tô hiện nay:

− Bố trí nhà xưởng thiếu khoa học và hợp lý

− Các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng, kiến thức và chuyên môn cho kỹ thuật viên chưa được quan tâm

− Các công cụ đánh giá năng suất của kỹ thuật viên còn nhiều bất cập

− Giá cả các dịch vụ không minh bạch và rõ ràng

− Các vai trò nhiệm vụ chức năng của các cấp, các bộ phận cần phải quy định chi tiết, rõ ràng

− Hệ thống quản trị dịch vụ chưa có

− Nguồn khách hàng bị động

− Không thực hiện công việc theo quy trình

Trước yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế đó, đề tài “Thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô” đặt ra là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn cao Ngoài ra đề tài còn giúp những ai đang muốn lập nghiệp, kinh doanh dịch vụ ô tô có cái nhìn tổng quan về xây dựng trạm dịch vụ hiện nay

Trang 11

II Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và phân tích để thành lập Trạm dịch vụ đúng chuẩn và đạt hiệu quả Trên cơ

sở kết quả tính toán phân tích, đề xuất bản vẽ của Trạm để phù hợp với yêu cầu khi đưa vào áp dụng trên thực tế

- Đối tượng nghiên cứu và thiết kế

Kế hoạch thành lập Trạm dịch vụ đúng tiêu chuẩn Mazda

- Phạm vi nghiên cứu

Sử dụng các kiến thức trong 4 năm Đại Học, kinh nghiệm nghề khi thực tập tại Trạm dịch vụ nghiên cứu các bài báo cáo khoa học về tình hình kinh doanh ngành ô tô tại Việt Nam và tại khu vực Bình Dương và các bản thiết kế nhà xưởng dịch vụ, chủ yếu là từ các tài liệu trong và nước ngoài của các doanh nghiệp, trường đại học uy tín

- Nội dung nghiên cứu

• Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở vật chất, các quy trình bảo dưỡng sửa chữa và quy trình dịch vụ

• Thiết kế mô hình 2D mặt bằng và bố trí các phòng ban chức năng thuộc Trạm

• Phân tích thị trường dịch vụ ô tô tại Việt Nam và Bình Dương, phân tích tài chính

• Đề xuất phương án điều hành, quản lý Trạm, kế hoạch kinh doanh

- Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đồ án này, nhóm đã thực hiện kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau:

− Tham khảo tài liệu do giảng viên hướng dẫn cung cấp và các tài liệu giáo trình đã học, đồng thời tham khảo một số nguồn tài liệu có uy tín trên mạng Internet

− Tham khảo ý kiến của các thầy, bạn bè và các anh kỹ thuật viên chỗ thực tập để biết một Trạm dịch vụ hoạt động như thế nào

− Tham khảo đồ án tốt nghiệp của những khóa trước

− Phương pháp dùng Excel để lập bảng tính toán, phân tích các nội dung cần để mở Trạm và điều hành Trạm

− Phương pháp mô hình hóa-mô phỏng: Thiết kế mô hình 2D Trạm dịch vụ và bố trí các phòng ban/ bộ phận bằng phần mềm Autocad

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TRẠM DỊCH VỤ

Tổng quan thị trường dịch vụ ô tô

Ngành Ô tô luôn là ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP của các nước lớn trên thế giới với 3.25% GDP của Mỹ, 5% GDP của Trung Quốc, 4% GDP của Đức và 12% GDP của Thái Lan Tại Việt Nam, ngành Ô tô cũng chiếm tới 3% GDP cả nước Chính vì

lý do này mà ngành luôn dành được những sự quan tâm và đối xử đặc biệt từ phía chính phủ Các hiệp định thương mại từ trước đến nay luôn có những ngoại lệ dành cho ngành

Ô tô nhằm bảo vệ ngành trước sức ép cạnh tranh từ các nước trên thế giới, ngoại trừ ATIGA

Có thể nhận thấy rõ ràng mối tương quan giữa tiêu thụ xe ô tô và GDP trên đầu người và số lượng ô tô trên 1000 dân của các quốc gia Hiện tại Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ tăng trưởng Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ hợp lý đối với Việt Nam là khoảng 10.5%/ năm nếu nhìn vào mối tương quan với GDP đầu người của các quốc gia trong khu vực Khi GDP/người tăng 1% thì tiêu thụ xe/người tăng khoảng 1.5% Tuy nhiên, mức tăng trưởng cũng có thể sẽ cao hơn và đạt khoảng 12 - 15%/ năm trong vòng

10 năm tới nếu như giá xe giảm và những biện pháp kích thích như cấm xe máy trong nội

đô trở thành hiện thực

Hình 1 1 Tương quan thu nhập – tiêu thụ ô tô và GDP với số lượng ô tô/1000 dân

Ngành Ô Tô Việt Nam đang trong giai đoạn TĂNG TRƯỞNG Chu kỳ này dự kiến còn tiếp tục tăng trong ít nhất là 5 năm tới Sự tăng trưởng ngành còn rất lớn khi tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô mới chỉ ở khoảng 2% Phương tiện di chuyển của người Việt vẫn

Trang 13

chủ yếu là xe máy Trong bối cảnh những thay đổi về chính sách để thúc đẩy tăng trưởng ngành ô tô được chính phủ chú trọng như hiện nay, chúng tôi cho rằng khả năng tiếp cận của người dân đối với sản phẩm ô tô sẽ tăng lên đáng kể Giá xe sẽ phù hợp hơn với thu nhập của đại đa số người dân, sự lựa chọn trong phân khúc giá thấp sẽ trở lên đa dạng hơn trước Triển vọng tăng trưởng sẽ có thay đổi tùy thuộc vào môi trường, điều kiện pháp lý, kinh tế của từng giai đoạn Tuy nhiên chúng tôi cho rằng ngành Ô tô Việt Nam

sẽ còn tăng trưởng mạnh trong dài hạn trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng bền vững hơn trước

Hình 1 2 Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô trên thế giới

Theo số liệu của Bộ công thương, hiện có 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lắp ráp ô tô tại Việt Nam, 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe và 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng xe ô tô Số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam thấp hơn nhiều nếu so với 385 doanh nghiệp ở Malaysia và 2500 doanh nghiệp ở Thái Lan 4 nhà sản xuất xe lớn là THACO, Mazda, Hyundai, Ford chiếm tới 75% thị phần toàn ngành THACO đứng đầu với 2 thương hiệu xe chủ lực là Kia và Mazda, Mazda đứng thứ 2 với 19% thị phần và bám sát nút là Hyundai với 18% thị phần

Nghiên cứu thị trường dịch vụ ô tô Bình Dương

1.2.1 Phác thảo các bước nghiên cứu thị trường dịch vụ ô tô Bình Dương

Các giai đoạn của quá trình nghiên cứu thị trường theo năm bước:

Giai đoạn 1: Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu

Trang 14

Giai đoạn 2: Thiết kế dự án nghiên cứu

Giai đoạn 3: Thu thập thông tin

Giai đoạn 4: Phân tích xử lý thông tin

Giai đoạn 5: Trình bày kết quả nghiên cứu

Trong 5 giai đoạn của nghiên cứu thị trường thì có 11 công việc cần thực hiện trong quá trình nghiên cứu thị trường như sau:

1 Thu thập số liệu

2 Xác định quy mô mẫu điều tra

3 Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu

8 Xác định thiết kế nghiên cứu

9 Xác định các loại thông tin và nguồn thông tin cần thu thập

10 Phân tích số liệu

11 Soạn thảo và báo các kết quả nghiên cứu

1.2.2 Nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa ô tô ở Bình Dương

1.2.2.1 Nhân khẩu học khách hàng mục tiêu

Tỉnh Bình Dương có khoảng 2,4 triệu dân, Thu nhập bình quân trên đầu người đạt 155,7 triệu đồng/năm, tính ra mỗi người có thu nhập xấp xỉ 13 triệu đồng trên tháng Thu nhập của người dân trong tỉnh ngày càng nâng cao, tầng lớp trung lưu vì thế xuất hiện ngày thêm nhiều hơn Hiện nay, đời sống người dân được nâng cao, bên cạnh mua xe để kinh doanh, nhu cầu sở hữu một chiếc ô tô dùng cho gia đình cũng ngày một lớn và khá

đa dạng…chẳng hạn như đối với khách là hàng nữ thường mong muốn có chiếc xe ô tô

dễ lái, vô lăng nhẹ, vóc dáng gọn gàng như Mazda 3, Mazda 2… đối với khách hàng là nam giới thì mong muốn có được chiếc xe thể thao, thể hiện được sư mạnh mẽ như CX-5, Mazda BT-50, Mazda 6, … Mỗi người sở hữu đều mong muốn rằng phương tiện của mình phải có chất lượng thật tốt, khi điều khiển phải đảm bảo an toàn, tuổi thọ (độ bền) của xe cao, nhiều chức năng hay hình thức bên ngoài bắt mắt Tuy nhiên sau quá trình

sử dụng được một thời gian nhất định, những tiêu chí trên có thể bị mất đi do yếu tố khách quan hoặc chủ quan của người sử dụng đòi hỏi phải có công việc sửa chữa những

hư hỏng, chăm sóc bảo dưỡng những phụ tùng, động cơ của xe để nâng cao độ bền, độ an toàn Để giải quyết vấn để này, bản thân khách hàng không thể có kĩ năng tự sửa chữa

Trang 15

hay cũng không thể có đủ các trang thiết bị, phụ tùng thay thế cần thiết để thực hiện mà cần phải có đội ngũ nhân viên có chuyên môn về kỹ thuật, có tay nghề cao để đáp ứng được nhu cầu thiết thực ấy

1.2.2.2 Mật độ xe ô tô tại Bình Dương

Theo báo cáo sơ kết ba tháng đầu năm 2021 của Ban An toàn Giao thông Bình Dương, tính đến giữa tháng 3/2021, Bình Dương đã có hơn 112 nghìn xe ô tô Trong nhiều năm gần đây, số lượng xe hơi ở Bình Dương đã tăng nhanh chóng trên đầu người với 0.045 xe trên một người Ngoài những xe mang biển số ở Bình Dương, mỗi ngày có trên 23 nghìn ô tô mang biển kiểm soát của các tỉnh, thành khác lưu thông trên đường ở Bình Dương Với tốc độ gia tăng số lượng phương tiện giao thông cá nhân tại Bình Dương như hiện nay, Sở Giao thông Vận tải Bình Dương ước tính sau 5 năm nữa, số xe tại Bình Dương sẽ tăng lên gấp 1,8 lần hiện tại đạt 201 nghìn chiếc năm 2026, tức mỗi năm tăng thêm 17,8 nghìn xe Trong đó, xe nhãn hiệu Mazda chiếm khoảng 30% thị phần ứng với khoảng chiếc năm 1068 chiếc / 1 năm Với số lượng các đại lý bảo hành và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tầm trung ở địa bàn thành phố Bình Dương là 12 trung tâm, trung bình mỗi trung tâm sẽ tiếp nhận sửa chữa xe gần 1,1 ngàn chiếc/năm tương đương 3 chiếc/ngày Đây chỉ là con số tính toán cho mỗi xe có nhu cầu bảo trì bảo dưỡng mỗi năm một lần và chỉ tính riêng cho dòng ô tô Mazda chưa kể các loại xe của các hãng khác Trước một khối lượng 4 triệu ô tô của Việt Nam nói chung và thành phố Bình Dương nói riêng dẫn đến vấn đề quá tải sửa chữa, bảo trì ô tô ở các trung tâm, làm cho chất lượng giảm sút Vì vậy, Mazda Bình Dương ra đời là một sự cần thiết nhằm mang lại cho khách hàng dịch vụ uy tín, chất lượng và nhanh chóng nhất

Định hướng phát triển dịch vụ Mazda Bình Dương

Giá trị cơ sở: Xây dựng khách hàng trung thành trọn đời với MBD bằng giá trị dịch

vụ hoàn hảo

Chiến lược cơ bản:

• Đảm bảo lợi nhuận của chủ đầu tư

• Phát triển nhân sự

• Hoạt động dịch vụ theo tiêu chuẩn Mazda

Trang 16

Bảng 1 1 Chiến lược phát triển dịch vụ Mazda Bình Dương từ 2021 - 2026

Chăm sóc tận nơi tại

TN, BP duy trì 1 lần/ năm

Chương trình thẻ

KH thân thiết + Tích Điểm

Phát triển tiện ích cộng thêm cho thẻ KH

Xây dựng tiêu chuẩn quản lý hoạt động CSKH

Chương trình tặng thẻ mua sắm cho

KH

Xây dựng

hệ thống báo tình trạng SC lên phòng chờ

Xây dựng

hệ thống quan sát

SC đến Smartpho

ne của

KH

Chính sách dịch vụ hỗ trợ kinh doanh xe đã qua sử dụng

Chương trình gia hạn bảo hành

Dịch vụ nhận xe bảo dưỡng tại nhà

Phát triển dịch vụ cho thuê xe trong quá trình sửa chữa

Duy trì hoạt động hiệu quả, đảm bảo lợi nhuận đại lý với chi phí hợp lý

Chính sách liên kết bảo hiểm đồng sơn

Chương trình gói bảo dưỡng linh hoạt

Liên kết các Garage chất lượng cao

ở vùng xa

Tăng cường các dịch

vụ cộng thêm

Xây dựng các gói dịch vụ cộng thêm, chăm sóc

xe, phụ kiện chính hãng

Dịch vụ chăm sóc, bảo dưỡng

xe cũ

Chương trình bảo hiểm

Chính sách thúc đẩy bán lẻ phụ tùng, phụ kiện chính hãng

Áp dụng chỉ tiêu doanh thu cho từng vị trí

Xe cứu

hộ KH trên đường

Trang 17

lý, đánh giá hoạt động hàng ngày

Tự đánh giá OJT định kỳ hàng tháng Đánh giá OJT định kỳ của Mazda Việt Nam

Phát triển

nguồn nhân

lực (HR)

Tuyển dụng các

vị trí chủ chốt có trình độ tay nghề cao

Chương trình liên kết đào tạo với các trường dạy nghề trong khu vực

Huấn luyện OJT cho nhân viên mới

Chương trình trẻ hóa đội ngũ dịch

vụ

Xây dựng chính sách đánh giá nhân viên

Chương trình đào tạo nâng cao tay nghề

Tham gia các khóa đào tạo nâng cao của MVN

Xây dựng chính sách thưởng doanh thu

Áp dụng chính sách thưởng doanh thu

Chương trình nhân viên tiêu biểu hàng tháng

Xây dựng

kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

Tham gia hội thi tay nghề Việt Nam

Chỉ tiêu CSI 700 điểm 700 điểm 700 điểm 700 điểm 700 điểm 700 điểm

Trang 18

Kế hoạch thực hiện hoạt động dịch vụ

Hình 1 3 Kế hoạch hoạt động dịch vụ Mazda Bình Dương

Trang 19

CHƯƠNG 2 CÁC YẾU TỐ CẦN CHO DỰ ÁN TRẠM

DỊCH VỤ MAZDA BÌNH DƯƠNG

Yêu cầu chung về vị trí và địa điểm trạm dịch vụ

Vấn đề đầu tiên khi xây dựng một trạm dịch vụ ô tô đó là là chọn địa điểm để mở Diện tích mặt bằng là một khâu quan trọng đầu tiên quyết định đến sự thành công hay thất bại khi mở một trạm dịch vụ sửa chữa ô tô chuyên nghiệp

Nếu trạm dịch vụ chuyên về làm đồng sơn, làm lốp… phải có mặt bằng rộng, thoáng và

an ninh tốt Mặt bằng “đắc địa” gần mặt đường, có thể lợi dụng được vỉa hè hoặc không gian giáp lề đường đỗ xe chờ ở lề, ngoài ra địa điểm cần có giao thông lưu thông tốt Nếu sửa chữa các xe như xe công thì cần mặt bằng rộng hơn rất nhiều

Trong trường hợp chủ đầu tư muốn mở trạm dịch vụ sửa chữa ô tô tổng hợp thì diện tích mặt bằng tối thiểu khoảng 300 – 400 m2 Diện tích càng rộng càng tốt vì sẽ thu hút được nhiều khách hơn, đảm bảo được chỗ để xe cùng một lúc vào giờ cao điểm

Tóm lại có 2 vấn đề cần quan tâm là:

• Vị trí của trạm:

- Trạm nên được đặt ở những địa điểm đẹp như cạnh đường lớn, khu vực chung

cư, nội thành, những vị trí đông dân cư có lượng ô tô con nhiều

- Vị trí cần rộng rãi, khách hàng thuận tiện tiến, lùi xe Khi đó, công việc sẽ nhiều hơn, thuận lợi, doanh thu sẽ cao hơn

- Việc chọn địa điểm cực kỳ quan trọng nó sẽ là yếu tố then chốt để bạn có lượng khách hàng ổn định

- Diện tích của trạm:

- Là yếu tố khá quan trọng do gây ảnh hưởng đến không gian để lắp đặt máy móc

và khoảng không để làm việc với xe của khách hàng

- Không gian đặt trạm dịch vụ có diện tích càng rộng thì càng tốt

- Phải diện tích rộng tối thiểu từ 300m2 trở lên đủ để chứa khoảng 1-2 cầu nâng và trang thiết bị khác

- Bên cạnh đó, cần tính toán không gian cho hợp lý lúc xe ra vào quay đầu, không gian đỗ xe của khách trong thời gian chờ đợi…

Trang 20

Vật tư và trang thiết bị

Để cạnh tranh với những trạm khác ngoài việc chú trọng vào chất lượng dịch vụ và

chất lượng phục vụ thì cơ sở vật chất cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định để

cạnh tranh cũng như phân tầm Về cơ bản sẽ bao gồm các nhóm thiết bị sau:

- Thiết bị nâng hạ ô tô

- Thiết bị đồng sơn

- Thiết bị chuyên dầu mỡ

- Thiết bị điện, chẩn đoán và điều

Phòng phụ tùng được bố trí thích hợp để giúp cho việc giao tiếp giữa nhân viên phụ tùng, cố vấn dịch vu ̣và kỹ thuật viên được thuận tiện Nên bố trí phòng phụ tùng gần với khu vực tiếp khách và khoang sửa chữa của Xưởng

Phụ tùng đã được xác định được chuẩn bi ̣trước khi Kỹ thuât viên đến lấy Phụ tùng cần được chuẩn bi ̣sẵn ở quầy giao phụ tùng để giao cho kỹ thuật viên Không để kỹ thuật viên phải đợi lâu ở quầy giao phụ tùng Trạm dịch vụ cần có quy trình bằng văn bản cho việc lấy trước phụ tùng

Phòng phụ tùng theo dõi tỉ lê ̣đáp ứng phụ tùng theo RO cho phòng dịch vu.̣Tỉ

lê ̣đáp ứng phụ tùng theo RO sẽ cho biết tỷ lê ̣RO được cung cấp ngày phụ tùng Cần tính toán tỉ lê ̣này ít nhất hàng tuần và đạt chỉ tiêu đề ra Tỉ lê ̣đáp ứng phụ tùng (RO) = tổng

số RO được đáp ứng 100% phụ tùng/ Tổng số RO yêu cầu phụ tùng

Phòng phụ tùng theo dõi tỉ lê ̣đáp ứng phụ tùng theo mặt hàng yêu cầu không Tỷ lệ này cần được theo dõi ít nhất là hàng tháng Tỉ lê ̣đáp ứng (theo mặt hàng) = số mặt hàng được đáp ứng ngay/ tổng số mặt hàng khách hàng yêu cầu

Trang 21

Vệ sinh công nghiệp, PCCC và an toàn lao động

2.4.1 Kế hoạch cam kết bảo vệ môi trường tại Trạm dịch vụ

Trong quá trình xây dựng và hoạt động của các Trạm dịch vụ ô tô gây ra rất nhiều những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên như: ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, tiếng ồn gây khó chịu,… Để đảm bảo trong quá trình hoạt động, các Trạm dịch vụ ô tô phải có hồ sơ môi trường đầy đủ, trong đó có cam kết bảo vệ môi trường

Với những thay đổi về luật bảo vệ môi trường 2015 bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh những yêu cầu mà các nghị định và thông tư đưa ra Đặc biệt là các Trạm dịch vụ ô tô muốn mở rộng hoặc xây mới để phục vụ nhu cầu kinh doanh thì cần phải tìm hiểu kỹ về các thủ tục nhất là hồ sơ môi trường của Trạm dịch vụ ô tô, tránh trường hợp bị kiểm tra và xử phạt theo quy định của pháp luật theo kế hoạch cam kết bảo

vệ môi trường

Luật quy định lập kế hoạch bảo vệ môi trường Trạm dịch vụ ô tô như sau:

• Chủ dự án, chủ cơ sở của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định

18/2015/NĐ-CP thuộc Khoản 11 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường Trạm dịch vụ ô tô tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại

Khoản 1 Điều 19 Nghị định 18/2015/NĐ-CP thuộc Khoản 12 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP

• Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 có hiệu lực 2015

2.4.2 Đảm bảo an toàn lao động và PCCC khi làm việc

Trạm dịch vụ có chính sách về an toàn bằng văn bản (phù hợp với pháp luật hiện hành) được phát cho các nhân viên cùng danh sách để các nhân viên ký tên xác nhận là

họ đã nhận được và đọc tài liệu Trạm được yêu cầu phải có hệ thống thông gió, hút bụi,

xử lý rác và nước thải thích hợp, đồng thời phải trang bị tủ y tế có bộ sơ cứu tạm thời đặt đúng chỗ và thuận tiện Có các bình cứu hỏa trong xưởng, chúng cũng phải được đặt đúng chỗ và ở vi ̣trí thuận tiện, bộ bình cứu hỏa cần có dung tích phù hợp và luôn để trong trạng thái sẵn sàng sử dụng Vi ̣trí cất giữ cần được chỉ rõ và không có vật che chắn cản đường tới, cần tuân các quy định của địa phương, nhân viên cần được đào tạo về các

sử dụng bình chữa cháy Dụng cụ, thiết bị sửa chữa, phụ tùng sau thay thế, các chất loại

Trang 22

bỏ, các chất bẩn sau sửa chữa đều phải được thực hiện và xử lý sao cho tuân thủ theo tiêu chuẩn 5S của hãng

- Trạm dịch vụ có người phu ̣trách lưu giữ các tài liệu quy định chính sách xử lý các vật liệu nguy hiểm

- Xử lý các vật liệu nguy hiểm

- Hướng dẫn tránh tai nạn có thể xảy ra cho nhân viên

- Các quy định an toàn của chính phủ

Tính toán thiết kế, bản vẽ xây dựng và quy hoạch mặt bằng trạm

2.5.1 Phân tích chọn phương án tính toán thiết kế

Đối với các nhà máy hay xí nghiệp cơ khí nói riêng và các đơn vị kinh tế khác nói chung, khi thiết kế xây dựng ra thì phải có đầy đủ máy móc và trang thiết bị cho hoạt động sản xuất của mình Công việc tính toán số lượng các trang thiết bị được dựa trên nhiều yếu tố cụ thể của đơn vị muốn hoạt động

• Các yếu tố đó có thể là:

- Diện tích nhà xưởng

- Số lượng công nhân và trình độ

của công nhân

- Năng suất lao động bình quân của

một người lao động

- Năng suất sản xuất hay khả năng

hoạt động của nhà máy, cơ quan

- Điều kiện làm việc của xí nghiệp

- Điều kiện thời tiết theo vùng, miền

- Điều kiện sinh hoạt của công nhân

- Khả năng kinh tế của nhà đầu tư

- Nhu cầu của thị trường

- Sự cấp phép của cơ quan nhà nước

Có thể nói để hoàn thành việc thiết kế một nhà máy hay xí nghiệp là một công việc cực kỳ quan trọng và phức tạp Người thiết kế cần biết rõ các yếu tố liên quan đến trực tiếp công trình mà mình thiết kế, điều này có nghĩa các yếu tố cần cho công việc thiết kế phải là cố định hoặc người thiết kế đủ kinh nghiệm để xử lý các yếu tố này

Đối với việc tính toán lượng máy móc cho xưởng sửa chữa cơ khí nói chung và xưởng sửa chữa ô tô du lịch nói riêng cũng có những đặc thù riêng Điều này hoàn toàn là

do các đặc tính của các lĩnh vực có khác nhau Tuy nhiên khi tính toán thiết kế về số lượng máy móc trang thiết bị người thiết kế thường dùng các phương pháp sau đây để đạt được mục đích của mình:

Trang 23

+ Sử dụng công thức toán trong công việc tính toán số lượng máy móc:

Trên thực tế, các công thức này là những công thức gần đúng hay công thức kinh nghiệm với những hệ số mà chỉ có người thiết kế chuyên nghiệp mới nắm bắt được hết Những công thức này không những khác nhau theo ngành sản xuất mà còn khác nhau cả về vị trí địa lý và nhiều yếu tố khác Ưu điểm của các công thức toán là áp dụng tốt với các xưởng, cơ quan xí nghiệp quy mô lớn và có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tương tự

+ Chọn số lượng máy móc thiết bị theo mô hình xí nghiệp cùng chức năng:

Đây là phương pháp dễ nhất mà hiệu quả khá cao Người thiết kế chỉ cần tìm ra một xưởng sửa chữa nào đó đang hoạt động có cùng các điều kiện như xưởng của mình đang thiết kế và áp dụng vào Có thể nói đây là một trong những phương pháp máy móc rập khuôn có hiệu quả cao nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được vì khó có thể tìm được một mô hình xưởng nào đang hoạt động theo điều kiện mà mình yêu cầu

+ Dùng phương pháp phân tích thống kê:

Thực chất của phương pháp này là tập hợp những mô hình xưởng có chức năng tương tự đang hoạt động rồi lựa ra các yếu tố thích hợp cho xưởng mà mình thiết kế Đây

là phương pháp chính để xây dựng nên các công thức tính toán gần đúng do đó nó là phương pháp hợp lý nhất Phương pháp này bao gồm được việc sát với thực tế mà lại đưa được vào đó các yếu tố do người thiết kế chọn cho phù hợp nhất Ngoài ra, đối với người thiết kế không chuyên thì dùng phương pháp này đảm bảo được tính thực tế, chính xác và

có tính thuyết phục nhất

+ Chọn số lượng máy móc theo yêu cầu cập nhật của công việc: Trên thực tế, tại các điểm sửa chữa ô tô du lịch tư nhân, người ta chọn số lượng máy móc theo hình thức thiếu chỗ nào thì mua bổ sung chỗ đó Điều này khá hợp lý, nó cho phép tiết kiệm được chi phí trang thiết bị, có thể mở rộng công việc khi muốn và sử dụng tốt nhất trang thiết bị sẵn có Tuy nhiên nó có nhược điểm là khó kiểm soát được số lượng máy móc dụng cụ và gây hạn chế về thời gian trong sửa chữa sản xuất

Như vậy, với mô hình xưởng sửa chữa xe du lịch dưới 7 chỗ ngồi đã chọn ta chọn phương pháp tính toán số lượng máy móc theo phương pháp phân tích thống kê để đạt được kết quả chính xác cao, tránh lãng phí tiền bạc trong đầu tư máy móc thiết bị

Trang 24

2.5.2 Chọn quy mô xưởng

Dựa trên mô hình xưởng sửa chữa ô tô du lịch là các Trạm dịch vụ của các hãng xe tại Việt Nam

Dựa trên số lượng đầu xe mà xưởng có thể đảm nhận sửa chữa là 30.000 lượt xe/ năm.Dựa trên số lượng máy móc thiết bị chính phục vụ cho việc sửa chữa đã tính chọn Căn cứ vào các điều kiện và phương pháp sửa chữa xe ô tô du lịch hiện nay, quy mô của xưởng được chọn như sau:

- Xưởng được thiết kế đảm bảo sửa chữa được tất cả các hư hỏng ở mức đại tu Đảm bảo sửa chữa được hầu hết các hư hỏng thuộc phần đại tu tại xưởng, đảm bảo sửa chữa được tất cả các tổng thành của ô tô du lịch

- Diện tích mặt bằng đủ rộng để phân bố các khu vực sửa chữa và không gian làm việc Ngoài ra, diện tích mặt bằng còn đủ rộng để xe vào, ra và quay trở dễ dàng Tuy nhiên, phải tính toán diện tích hợp lý để không lãng phí mà lại không được quá chật

- Tổng thể nhà xưởng và mặt bằng các khu vực được bố trí như một hệ thống dây chuyền, nhằm tiết kiệm thời gian sửa chữa và diện tích nhà xưởng Nhà xưởng phải trông rộng rải, máy móc bố trí hợp lý, khoa học tạo uy tín và cảm tình cho khách vào làm dịch vụ

- Nhà xưởng chỉ để dùng cho sửa chữa xe ô tô du lịch, công nhân làm việc theo ca Chỉ bố trí nhà vệ sinh, không bố trí khu vực sinh hoạt khác cho công nhân

- Dùng thiết bị rửa xe cầm tay, đảm bảo rửa sạch mà ít kinh phí đầu tư

- Nhà xưởng được xây dựng theo kiểu nhà lắp ghép với hệ thống trụ và tường bằng thép

Trang 25

Hình 2 1 Thiết kế tổng thể xưởng Mazda Bình Dương

Trang 26

Hình thức xe lưu thông trong xưởng được chọn là đi thẳng và quay trở ra, de lui tới các khu vực sửa chữa và đỗ xe Chọn phương pháp lưu thông này nhằm tiết kiệm

diện tích và sử dụng hết công năng của diện tích sẵn có

2.5.3.2 Bố Trí trong khu vực văn phòng

Hình 2 2 Bố trí chung trong khu vực văn phòng

Tỷ lệ 1:50

1,13- Tủ đựng đồ; 2- Điện thoại bàn; 3- Ghế tự; 4- Bàn; 5- Cửa sổ bằng

kính; 6- Ghế nệm; 7- Bình hoa; 8,10- Đầu máy, loa; 9- Ti vi; 11- Tủ Búp phê; 12-

Bàn kính; 14- Lapô; 15- Ống thoát nước; 16- Bồn rửa tay; 17- Ghế nhựa; 18,19,20- máy tính; 21- Máy in; 22- Bàn Khu vực sinh hoạt có tường được xây bằng gạch tạo thẩm mỹ

và sử dụng thuận tiện

Trang 27

2.5.3.3 Bố trí trong khoang rửa xe

Hình 2 3 Bố trí trong khoang rửa xe

Trang 28

2.5.3.5 Bố trí mặt bằng phòng sơn

Hình 2 5 Bố trí mặt bằng trong phòng sơn

Tỷ lệ 1: 50

1- Khu vực đậu xe; 2- Cửa lớn, rộng 3 m cho xe ra vào ;3- Cửa hông, rộng 0.8 m; 4- Giá

để sơn và đồ nghề.; 5- Máy bơm nước; 6- Bể nước.; 7- Giàn để sơn các tổng thành; 8,9- Đèn sấy sơn, di động có thể đặt tuỳ ý

2.5.3.6 Bố trí trong khu vực cầu nâng

Hình 2 6 Bố trí trong khu vực cầu nâng

Tỷ lệ 1: 50

Trang 29

1,2- Cầu nâng 2 trụ; 3,11- Chân đỡ xe trên cầu nâng; 4,5- Thiết bị bơm dầu và mỡ bằng khí nén; 6,9- Thay hứng dầu cặn khi thay; 7,8- Tủ dụng cụ; 10- Thùng chứa dầu cặn Các thiết bị trên không cố định, khi sử dụng được xê dịch theo vị trí thích hợp

2.5.3.7 Bố trí trong khu vực thử phanh

Tỷ lệ 1:50

1- Máy hiển thị thông số; 2- Băng thử phanh 3- Khung lưới thép dùng hứng nước và bụi bẩn từ xe vào thử phanh Dưới khung lưới thép là hệ thống cống dùng cho thoát bụi bẩn

và nước

Giấy phép, thủ tục pháp lý trong kinh doanh theo quy định của pháp luật

Thủ tục pháp lý trong kinh doanh là điều kiện bắt buộc đối bất kể mọi hình thức kinh doanh Để việc hoạt động kinh doanh được diễn ra thì doanh nghiệp phải chắc chắn rằng đã tuân thủ đầy đủ quy định theo quy định của pháp luật

2.6.1 Điều kiện về chủ thể mở Trạm dịch vụ ô tô

Để được mở Trạm dịch vụ ô tô thì chủ thể đăng ký kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Thông tin của người đăng ký cần phải rõ ràng, minh bạch: phải có CMND/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu đăng ký hợp pháp tại cơ quan quản lý nhà nước

- Chủ thể đăng ký phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự Pháp luật yêu cầu phải

có đầy đủ năng lực hành vi để kiểm soát được hành động của mình Việc này nhằm đảm bảo các quan hệ mà bạn xác lập trong quá trình hoạt động là hợp pháp

Trang 30

- Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp, gồm: Cán bộ, công chức nhà nước; Người chưa thành niên; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự…

2.6.2 Giấy phép kinh doanh

Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh bao gồm: Phòng Đăng

ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Nếu muốn đăng ký kinh doanh cho Hộ kinh doanh, bạn hãy nộp hồ sơ tại Phòng tài chính – kế hoạch thuộc UBND cấp huyện để được giải quyết Còn nếu muốn đăng ký kinh doanh dưới loại hình các doanh nghiệp thì hãy nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư (cấp tỉnh)

Vì nhu cầu mở Trạm dịch vụ ô tô là quy mô lớn, phương án kinh doanh tốt nhất nên lựa chọn là hình thức doanh nghiệp tư nhân

2.6.3 Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu

Nhượng quyền thương mại (franchise) là hoạt động thương mại, theo đó bên

nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện nhất định Hợp đồng nhượng quyền thương mại

là hợp đồng hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng một sản phẩm hoặc một quy trình hoạt động là một đối tượng sở hữu công nghiệp và đang được bảo hộ Nhượng quyền thương mại liên quan đến chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa hoặc các đối tượng sở hữu trí tuệ khác

Đối với mô hình Trạm dịch vụ ô tô sau khi đạt được thỏa thuận với nhà sản xuất thì cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ pháp lý:

Thông tư 12/VBHN-BCT năm 2016

Nghị định 120/2011/NĐ-CP

Thông tư 09/2006/TT-BTM

1 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005;

2 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính phủ quy định chi tiết

Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại;

Trang 31

3 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ

sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại;

4 Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ về sửa đổi một số

Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Bộ Công Thương;

5 Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ

Công Thương) về hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại

- Nội dung của quyền thương mại

- Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền

- Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền

- Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH KINH DOANH TRẠM DỊCH

VỤ MAZDA BÌNH DƯƠNG Nghiên cứu đối thủ Mazda Bình Dương

Các trạm dịch vụ của Mitsubishi Bảo Long, Chevrolet Nam Thái, HyunDai Bình Dương, Toyota Biên Hòa - CN Bình Dương, HonDa Bình Dương

Được xác định là các doanh nghiệp dẫn đầu thị trưởng, các hãng này không chỉ là thương hiệu mạnh trong việc sản xuất và phân phối ô tô mà dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô của họ cũng rất phát triển Thị trường mục tiêu của họ là những khách hàng cá nhân hay tổ chức sử dụng các loại xe 4 chỗ, 9 chỗ, sử dụng làm phương tiện phục vụ cho việc đi lại thường ngày (đi làm, công tác, du lịch, đi vui chơi giải trí )

+ Chiến lược hiện tại: Vì là những người dẫn đầu thị trường, họ luôn theo đuổi chiến lược bảo vệ thị phần đang có Họ tập trung triển khai các chương trình marketing dịch vụ để thu hút các khách hàng mục tiêu là những tổ chức đơn vị hoặc những cá nhân

có mức sống thu nhập cao, sử dụng dòng xe của họ hoặc các dòng xe cao cấp cùng loại của các hãng khác Honda đưa ra hàng loạt chính sách bảo hành, tư vấn miễn phí đối với

xe chính hãng, phát thẻ hội viên cho những khách hàng lâu năm với quyền lợi mà khách hàng được nhận là được liên lạc sửa chữa bảo dưỡng khẩn cấp miễn phí nếu có trục trặc xảy ra, được đảm bảo thay thế phụ tùng chính hãng đạt chuẩn Toyota không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ bằng việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, triển khai các chương trình đào tạo kỹ thuật viên chuyên nghiệp, chương trình phần mềm phụ tùng Faud với mục đích tăng khả năng sẵn có của phụ tùng Đặc biệt hệ thống kênh phân phối được phủ sóng rất rộng rãi không chỉ trong khu vực tính Bình Dương mà hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đã tạo dựng nên mạng lưới quan hệ khách hàng có quy mô rất lớn

+ Đánh giá: Chiến lược của các hãng dẫn đầu thị trường đã thành rất thành công trong việc thu hút và chiếm được lòng tin của khách hàng ở khắp mọi nơi, độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu rất cao và gần như là khi nhắc đến hai cái tên này là không có ai là không biết, điều này khiến cho hình ảnh thương hiệu của họ ngày càng được nâng cao về mặt giá trị đồng thời góp phần xây dựng vị thế trên thị trường ngày một

Trang 33

vững chắc Tuy nhiên, Honda và Toyota lại có một hạn chế là chỉ tập trung cung cấp dịch

vụ sửa chữa bảo dưỡng ô tô cho phân khúc khách hàng nhất định và trong một khu vực nhất định trong khi không chú trọng tới các thị trường khách hàng tiềm năng khác, sử dụng nhiều loại ô tô với các mục đích khác nhau

Garage ô tô và xưởng sửa chữa ô tô: Garage Ô Tô Văn Hiền, Garage Ô Tô Hiệp Lợi , Garage Ô Tô Gia Hưng, Garage Ô Tô Nam Thắng

Thị trường mục tiêu: Sử dụng chiến lược bao phủ thị trường, các xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ô tô này cung cấp dịch vụ cho hầu hết các loại ô tô khác nhau nhưng với quy

mô nhỏ hơn do khả năng nguồn lực và tài chính ở mức do trung bình hoặc khá nên khách hàng của họ thưởng không phải là khách hàng giàu có hoặc có nhưng rất ít, và chỉ phục

vụ các khách hàng tầm trung sử dụng dòng xe phổ thông là chủ yếu

+ Chiến lược hiện tại: Các đối thủ theo sau thị trường này không có sự khác biệt hóa nào hoặc khác biệt hóa rất thấp về dịch vụ, họ chấp nhận là những người đi sao chép các chiến lược hay biện pháp marketing của những người dẫn đầu Họ áp dụng chiến lược chi phí thấp và giá thành dịch vụ cũng thấp hơn so với các đối thủ mạnh hơn để giữ chân khách hàng cho nên thị phần của họ chiếm được khá nhỏ do không có khác biệt Tuy nhiên với chiến lược đó họ không phải đầu tư nhiều chi phí, công sức và thời gian cho việc đổi mới, sáng tạo và lên kế hoạch những chương trình hoạt động marketing

+ Đánh giá: Đối với quy mô và nguồn lực hạn chế thì đó là những biện pháp hợp lý

để giảm thiểu tối đa chi phí mà vẫn thực hiện tốt về mặt chất lượng dịch vu, giá thảnh phù hợp sẽ giúp cho họ có được lượng khách hàng nhất định Mặt khác việc làm theo các đối thủ lớn cũng tạo nhiều rào cản đối với họ, không có sự khác biệt nào cũng dễ khiến cho khách hàng nhàm chán, sẵn sàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của đối thủ có giá ngang bằng nhưng dịch vụ lại tốt hơn Rõ ràng hoạt động marketing là rất quan trọng và cần thiết mà các doanh nghiệp này cần phải quan tâm, họ cần phải tạo cho mình những điểm nổi bật riêng nếu như muốn thu hút hoặc giữ chân khách hàng

Từ những phân tích các đối thủ cạnh tranh nêu trên, trạm dịch vụ Mazda Bình Dương cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với hoàn cảnh cũng như vị thế thách thức thị trường của công ty Là một doanh nghiệp có quy mô khá lớn và thương hiệu vững mạnh đã có tên tuổi trên thì trường, vững vàng về tài chính cũng như nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng, Mazda Bình Dương có đủ năng lực và các điều kiện để đạt được mục

Trang 34

đích kinh doanh trong tương lai Trước mắt, Mazda Bình Dương sẽ mở rộng và phát triển các chương trình Marketing nhận diện thương hiệu Mazda Bình Dương dưới sự kết hợp giữa 2 hình thức online lẫn offline trên thị trường Bình Dương và các tỉnh lân cận trong phạm vi 30 km, với mục đích phủ sóng rộng rãi độ nhận biết dịch vụ tới khách hàng Đó cũng là chiến lược tấn công gián tiếp vào các đối thủ mạnh khi mà thị trường tại những khu vực này giàu tiềm năng nhưng người dẫn đầu thị trưởng lại chưa khai thác đến, đây

là thời cơ tốt để công ty thúc đẩy hoạt động quảng bá hình ảnh dịch vụ cũng như hình ảnh của công ty nhằm vươn lên chiếm lĩnh được nhiều thị phần và có cơ hội để trở thành người dẫn đầu thị trường

Phân tích S.W.O.T Mazda Bình Dương

- Số lượng khách hàng do đại lý bán xe chưa nhiều

- Khách hàng hiện tại chưa có trải nghiệm dịch vụ tại đại lý sẽ so sánh chất lượng dịch vụ với các đại lý hoạt động lâu năm

Khấu hao của đại lý mới xây dựng:

Chi phí hoạt động cao, khó cạnh tranh với các đại lý cũ

về chính sách lương thưởng, đãi ngộ

Cạnh tranh thị trường:

Cạnh tranh với các đại lý có cùng đẳng cấp tại khu vực

đã có lượng khách hàng ổn định như Honda, Toyota, KIA, Hyundai Các đại lý Mazda tại Hồ Chí Minh, Bình Dương tăng cường chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo giữ lại nguồn khách hàng đã gắn bó với đại lý tại khu vực Bình Dương

Thị trường phát triển

Doanh số bán hàng Mazda phát triển nhanh trong những năm gần đây Thị phần 17%, tăng trưởng 19% so với cùng kỳ 2020

Tăng số lượng

xe mới theo lộ trình gia nhập các hiệp định thương mại

Sự quá tải dịch vụ

Hoạt động dịch

vụ của các đại lý cũ trên 5 năm đã gặp phải sự quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu dịch vụ của khách hàng Và khoảng cách từ khu vực đến các đại lý này không thuận tiện

Trang 35

Dự báo kết quả kinh doanh dịch vụ

Trang 36

28.410.651.192

33.686.513.520

49.191.497.784

58.065.564.480

27.420.122.268

32.108.874.930

4.271.602.500

6.233.375.500

6.976.950.750

7.712.615.625

3.040.030.224

3.689.362.334

4.354.917.336

75.445.960.748

86.110.252.755

8.719.818.552

7.588.196.457

6.456.576.381

23 Khấu hao Xem Bảng khấu

hao

16.951

353.000

9.031.544.325

7.964.576.850

6.897.609.375

5.830.641.900

65.993.079.792

77.662.335.874

15.554.831.528

18.443.366.152

24.718.727.636

29.177.946.151

29 Giá vốn [54%*(18)*75% 7.566.2 7.961.3 10.093.1 11.105.1 13.004.0

Trang 37

2.128.021.157

2.582.553.634

3.048.442.135

29 Chi phí

gia công

ngoài

8% Thu nhập tiền công GR

546.492.800

635.184.704

30 Lương,

BHXH,

BHYT

Xem Bảng Lương Dịch Vụ

3.332.033.000

4.130.659.000

5.381.676.000

7.086.598.000

8.172.575.000 31.Thưởng Xem Bảng Lương

Dịch Vụ

538.555.000

710.040.000

864.166

000

1.101.150.000

1.304.158.000

32 Hoa hồng

đại lý 10%*(Doanh thu BP)

1.868.198.418

1.965.753.684

2.492.142.175

2.742.012.227

3.210.887.493

1.539.702.000

1.659.870.000

1.757.120.000

1.864.684.500

1.991.340.500

35 Lương,

BHXH,BHY

T, BHTN

Xem Bảng lương hành chánh

805.200.000

880.047.000

36 Chi phí

quản trị

Xem Bảng lương hành chánh

674.502.000

716.823.000

40.894.623.579

50.519.033.136

31.897.806.392

39.404.845.846

40 Khấu hao Dòng (23) 16.951

353.000

9.031.544.325

7.964.576.850

6.897.609.375

5.830.641.900

38.795.415.767

45.235.487.746

87.242.361.552

126.647.207.398

40.845.083.550

46.675.725.450

128.087

445.102

173.322.932.848

45 Tổng vốn Xem bảng đầu tư

10.809

436.800

10.809

436.800

10.809.436.800

10.809.436.800

10.809.436.800

Trang 38

Bảng 3 2 Doanh thu dự kiến của Mazda Bình Dương

Doanh thu trung

3.3.2 Khấu hao cơ bản

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian tính khấu hao được ước tính như sau:

Bảng 3 3 Thời gian ước tính khấu hao

Thiết bị khác

Công thức tính khấu hao = 𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜

Công thức tính chia sẻ dịch vụ = Tổng vốn đầu tư * % chia sẻ

Công thức tính giá trị còn lại của tổng vốn đầu tư = Tổng tiền các khoản

Công thức tính giá trị còn lại của chia sẻ khấu hao = Tổng tiền chia sẻ khấu hao Công thức tính giá trị còn lại của Y = Giá trị còn lại tổng vốn đầu tư

Công thức tính giá trị còn lại của Y + 1= Tổng giá trị khấu hao – Tổng khấu hao cơ bản năm Y

Trang 39

Công thức tính giá trị còn lại của Y+2 = [(Giá trị còn lại của năm trước đó (Y+1)] – [Tổng khấu hao cơ bản/ năm của năm Y trước đó ( Y+1)]

Tương tự công thức tính giá trị của Y+3,…Y+9 đều tương tự cách tính của năm Y+2

Công thức tính giá trị khấu hao = Tổng giá trị khấu hao của khoản đó từ Y đến Y+9 Y: Khấu hao cơ bản của năm Y

Bảng 3 4 Khấu hao cơ bản 1

Khoản Chi phí thiết

kế, xây dựng

trạm dịch vụ

Chi phí thuê đất (10 năm)

Trang thiết

bị, máy móc, dụng

cụ

Trạm biến

áp

Máy phát điện

Trang 40

Dụng cụ và thiết bị văn phòng

Tổng khấu hao cơ bản/năm

Giá trị còn lại

3.3.3 Đầu tư và dòng tiền

Bảng 3 6 Đầu tư và dòng tiền Mazda Bình Dương

Ngày đăng: 05/06/2022, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(9) Thiết bị cho garage ô tô (phần 1), từ http://delta-cnc.vn/tin-tuc-nganh/thiet-bi-cho-garage-o-to-phan-1.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị cho garage ô tô (phần 1)
(10) Toyota Team 21, Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên hãng toyota, hướng dẫn về an toàn lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên hãng toyota
(11) Nguyễn Quốc Hiệp, Nguyễn Trọng Hiếu, Đồ án “Tính toán thiết kế xưởng sửa chữa ô tô dưới 7 chỗ năng suất 300 xe một năm”, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án" “"Tính toán thiết kế xưởng sửa chữa ô tô dưới 7 chỗ năng suất 300 xe một năm”
(5) [3] Department of Environment and Climate Change NSW 59-61 Goulburn Street (6) Po Box A290 Sydney South 1232, Environmental Action For Automotive Servicingand Repairs, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Action For Automotive Servicing "and Repairs
(7) Kunihiko Saito, Report Feasibility Study on the Locomotive Workshop Modernization-Chapter 5 Construction Plan of Workshop,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Feasibility Study on the Locomotive Workshop Modernization-Chapter 5 Construction Plan of Workshop
(1) TS. Nguyễn Văn Long Giang - Bài giảng Quản Lý Dịch Vụ Ô Tô, 2012, Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
(2) TS. Nguyễn Xuân Thủy - Sách quản trị dự án đầu tư, nhà xuất bản thống kê Khác
(3) PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths. Nguyễn Vân Điềm – Giáo trình quản trị nhân lực, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
(4) Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang – Giáo trình nghiên cứu thị trường. Đại học Kinh Tế , Thành phố Hồ Chí Minh Khác
(5) TS. Nguyễn Ngọc Quang - Khóa học Kỹ Năng Nghiên Cứu Thị Trường Khác
(7) Báo cáo phân tích ngành ô tô ASEAN Security năm 2020 Khác
(12) Công ty Cổ phần kỹ nghệ Gamma, Brochure thiết lập xưởng dịch vụ (13) Tài liệu đào tạo kỹ thuật viên Mazda Khác
(1) Advance Automotive Electricity and Electronics Khác
(2) Laurea – Developing a car maintenance service concept for customer a Case study of Veho Autotalot Oy Khác
(3) Sustainability report 2018 (in – depth version) of Mazda Motor Coporation Khác
(4) Online Business Strategy Mazda Motor Europe GMBH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô trên thế giới - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 1.2. Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô trên thế giới (Trang 13)
Hình 2.4. Bố trí mặt bằng trong nhà kho Tỷ lệ 1: 40 - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2.4. Bố trí mặt bằng trong nhà kho Tỷ lệ 1: 40 (Trang 27)
Hình 2. 7. Bố trí trong khu vực thử phanh. - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 2. 7. Bố trí trong khu vực thử phanh (Trang 29)
Bảng Đầu tư 864.754 .944   799.898.323   735.041.702   670.185.082   605.328.461   26 - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
ng Đầu tư 864.754 .944 799.898.323 735.041.702 670.185.082 605.328.461 26 (Trang 36)
Bảng 3.2. Doanh thu dự kiến của Mazda Bình Dương - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 3.2. Doanh thu dự kiến của Mazda Bình Dương (Trang 38)
Bảng 3.5. Khấu hao cơ bản 2 - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 3.5. Khấu hao cơ bản 2 (Trang 40)
Bảng 3. 8. Bảng tính điểm hòa vốn ( Đơn vị tính: VNĐ) - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 3. 8. Bảng tính điểm hòa vốn ( Đơn vị tính: VNĐ) (Trang 41)
Bảng 3.7. Khoản chi hàng năm trả tiền vay ngân hàng - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 3.7. Khoản chi hàng năm trả tiền vay ngân hàng (Trang 41)
Hình 4.2. Kế hoạch tuyển dụng Mazda Bình Dương 2021 - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Hình 4.2. Kế hoạch tuyển dụng Mazda Bình Dương 2021 (Trang 51)
Bảng 4.3. Quy trình tuyển dụng nhân sự Mazda Bình Dương - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 4.3. Quy trình tuyển dụng nhân sự Mazda Bình Dương (Trang 52)
Bảng 4.5. Tiêu chí đánh giá nhân viên dịch vụ - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 4.5. Tiêu chí đánh giá nhân viên dịch vụ (Trang 59)
Bảng 4. 10. Tài liệu kiểm soát của giám đốc dịch vụ - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 4. 10. Tài liệu kiểm soát của giám đốc dịch vụ (Trang 63)
Bảng 4. 12. So sánh kết quả doanh thu và kế hoạch - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 4. 12. So sánh kết quả doanh thu và kế hoạch (Trang 65)
Bảng 4. 13. Đánh giá hiệu quả dịch vụ - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 4. 13. Đánh giá hiệu quả dịch vụ (Trang 66)
Bảng 5.1. Cấu trúc tính giá phụ tùng 1 - Dự án thành lập và phát triển trạm dịch vụ ô tô   đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Bảng 5.1. Cấu trúc tính giá phụ tùng 1 (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w