Búa gò chỉ được thiết kế để sử dụng cùng với đe tay, không được sử dụng để đục hoặc công việc khác khiến để lại dấu vết hoặc làm hỏng bề mặt của búa, vì nếu mặt của búa bị có
Trang 1iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tình hình thế giới 1
1.3 Tình hình trong nước 3
1.3 Mục đích đề tài 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Đối tượng nghiên cứu 5
1.6 Giới hạn của đề tài 6
Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU “THE REPAIR OF VEHICLE BODIES” CỦA TÁC GIẢ ANDREW LIVESAY VÀ ALAN ROBINSON 7
2.1 Giới thiệu về tác giả 7
2.2 Giới thiệu về tài liệu “The repair of vehicle bodies” 7
Trang 2iv
Chương 3 XÂY DỰNG TÀI LIỆU SỬA CHỮA THÂN VỎ Ô TÔ 9
3.1 Các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ 9
3.1.1 Công cụ sửa chữa cầm tay 9
3.1.2 Công cụ giữ 13
3.1.3 Công cụ cắt 14
3.1.4 Công cụ tháo lắp 21
3.1.5 Công cụ đo 25
3.1.6 Thiết bị kéo khung, vỏ xe 32
3.1.7 Thiết bị hàn 34
3.1.8 Công cụ mài, đánh bóng 37
3.1.9 Thiết bị bảo hộ 40
3.2 PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA THÂN VỎ 46
3.2.1 Kết cấu thân xe tổ hợp 46
3.2.2 Các phương pháp sửa chữa vỏ xe 49
3.2.3 Các phương pháp hàn trong sửa chữa thân vỏ xe 69
3.2.4 Phương pháp kiểm tra thân xe 94
3.2.5 Phương pháp kéo nắn thân xe tổ hợp 104
3.3 Phương pháp sơn ô tô 110
3.3.1 Lý thuyết về sơn 110
3.3.2 Vật liệu và thiết bị sửa chữa sơn 114
3.3.3 Chuẩn bị bề mặt sơn 140
3.3.4 Quy trình sơn 142
3.3.5 Đánh bóng và công việc chi tiết cuối cùng 159
Trang 3v
3.3.6 Chống gỉ 161
3.3.7 Các lỗi thường gặp trong sơn ô tô 162
Chương 4 TỔNG KẾT 170
4.1 Ưu điểm 170
4.2 Hạn chế 170
4.3 Hướng phát triển của đề tài 170
TÀI LIỆU THAM KHẢO 171
Trang 4vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CAGR: compound annual growth rate
OEM: Original Equipment Manufacturer
DA: duel active
TIG: Tungsten inert gas
MAG: Metal active gas
MIG: Metal inert gas
VOC: volatile organic compound
HVLP: high volume low pressure
Trang 5vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Thị trường sửa chữa tai nạn theo khu vực (đơn vị tỉ USD) 2
Hình 1.2 Tỉ lệ nội địa hóa trung bình ngành ô tô các nước 4
Hình 1.3 Tăng trưởng GDP và GDP/người của Việt Nam qua các năm 5
Hình 1.4 The repair of vehicle bodies 6
Hình 2.1 Tác giả Andrew Livesay 7
Hình 3.1 Một số loại búa 9
Hình 3.2 Các loại đe tay 10
Hình 3.3 Nạy sửa thân vỏ 11
Hình 3.4 Công cụ tạo nếp 12
Hình 3.5 Các công cụ giữ 14
Hình 3.6 Các loại đục 15
Hình 3.7 Các công cụ cắt 17
Hình 3.8 Các loại cưa 18
Hình 3.9 Các loại máy khoan 19
Hình 3.10 Đầu khoan hàn bấm và nguyên lý sử dụng 19
Hình 3.11 Mũi khoan bước 20
Hình 3.12 Mũi khoan coban 20
Hình 3.13 Dụng cụ đột lỗ và đột vỏ xe 21
Hình 3.14 Dụng cụ tháo bulông 22
Hình 3.15 Các dạng rãnh vít và đầu tuốc nơ vít 23
Trang 6viii
Hình 3.16 Súng bắt vít khí nén 24
Hình 3.17 Các dụng cụ tháo chi tiết 25
Hình 3.18 Các loại thước 27
Hình 3.19 Các công cụ đánh dấu 29
Hình 3.20 Các loại caliper 30
Hình 3.21 Các loại dưỡng 31
Hình 3.22 Khung kéo đơn 32
Hình 3.23 Khung kéo nắn thân xe 33
Hình 3.24 Bộ kích thủy lực 33
Hình 3.25 Búa giật 34
Hình 3.26 Súng hàn chốt 34
Hình 3.27 Máy hàn vòng đệm 35
Hình 3.28 Máy hàn vòng đệm 35
Hình 3.29 Bộ hàn MIG 36
Hình 3.30 Bộ hàn oxy-axetylen 36
Hình 3.31 Các loại dũa 38
Hình 3.32 Các loại máy mài 40
Hình 3.33 Găng tay hàn và găng tay cao su 41
Hình 3.34 Quần áo bảo hộ cho thợ sửa thân vỏ (bên trái) và thợ sơn (bên phải) 41
Hình 3.35 Mũ bảo hộ và nón vải 42
Hình 3.36 Kính bảo hộ nhẹ, bảo hộ đa năng và mũ hàn 43
Hình 3.37 Giày bảo hộ và ủng cao su 43
Hình 3.38 Thiết bị thở khí nén 44
Trang 7ix
Hình 3.39 Nút bịt tai và chụp tai 45
Hình 3.40 Kết cấu đầu xe 46
Hình 3.41 Kết cấu sàn xe 47
Hình 3.42 Kết cấu thân và nóc xe 48
Hình 3.43 Gõ búa vào tấm thép 52
Hình 3.44 Cách cầm búa 53
Hình 3.45 Các vết búa trên bề mặt tấm khi gõ búa 53
Hình 3.46 Đập thô 55
Hình 3.47 Vị trí đập đe tay 55
Hình 3.48 Gõ trên đe 57
Hình 3.49 Gõ ngoài đe 57
Hình 3.50 Dũa tay 58
Hình 3.51 Cách âm cửa xe ô tô 59
Hình 3.52 Gõ ngoài đe và gõ trên đe 60
Hình 3.53 Dũa khu vực sửa chữa 60
Hình 3.54 Cấu tạo chung máy hàn bấm 70
Hình 3.55 Các giai đoạn hàn bấm 73
Hình 3.56 Cấu tạo mối hàn bấm 74
Hình 3.57 Các biên dạng điện cực 75
Hình 3.58 Hướng dòng điện khi mối hàn sát nhau 76
Hình 3.59 Nguyên lý hàn hồ quang có khí bảo vệ 79
Hình 3.60 Kết cấu máy hàn MIG 80
Hình 3.61 Cấu tạo mỏ hàn 81
Trang 8x
Hình 3.62 Bảng điều khiển trên bộ nguồn 81
Hình 3.63 Bộ cấp dây 83
Hình 3.64 Ảnh hưởng của tốc độ dây 84
Hình 3.65 Ảnh hưởng của hướng di chuyển và góc độ mỏ hàn 85
Hình 3.66 Các vị trí hàn trên thân xe 85
Hình 3.67 Hàn nối 88
Hình 3.68 Hàn gối đầu 89
Hình 3.69 Hàn lỗ 89
Hình 3.70 Hàn điểm 90
Hình 3.71 Hàn chồng điểm 90
Hình 3.72 Hàn Chồng 91
Hình 3.73 Gióng các điểm đối xứng 95
Hình 3.74 Thiết lập các đường thẳng 96
Hình 3.75 Các vị trí cố định thước định tâm trên dầm 97
Hình 3.76 Các trường hợp khung xe bị lệch 98
Hình 3.78 Thước đo 99
Hình 3.77 Hệ thống đo kết hợp giá đỡ 99
Hình 3.79 Đo kích thước bằng thước đo trên giá 100
Hình 3.80 Đo đường chuẩn dọc khung xe 101
Hình 3.81 Đo Kích thước ngang gầm xe 101
Hình 3.82 Đo kích thước bên trong xe 102
Hình 3.83 Đo kích thước bên trong xe 102
Hình 3.84 Đo kích thước khoang capô 103
Trang 9xi
Hình 3.85 Đo kích thước cốp xe 103
Hình 3.86 Khung kéo 104
Hình 3.87 Phương pháp kéo trực tiếp 104
Hình 3.88 Phương pháp kéo vector 105
Hình 3.89 Xác định hướng và lực va chạm, phương án sửa chữa 105
Hình 3.90 Kẹp kéo khung xe 106
Hình 3.91 Cố định kẹp và xích 107
Hình 3.92 Phương pháp điều chỉnh piston thủy lực khi kéo vector 107
Hình 3.93 Kéo nắn thân xe sử dụng nhiều cơ cấu kéo trực tiếp 108
Hình 3.94 Sửa chữa xe bằng kéo vector 109
Hình 3.95 Máy đo thể tích 111
Hình 3.96 Dụng cụ tạo giấy che 117
Hình 3.97 Cách liên kết giấy và băng keo 118
Hình 3.98 Cấu tạo súng kiểu hút 120
Hình 3.99 Súng phun kiểu tự chảy 121
Hình 3.100 Súng phun áp lực 121
Hình 3.101 Kiểu trộn bên trong nắp khí 122
Hình 3.102 Kiểu trộn bên ngoài nắp khí 122
Hình 3.103 Cấu tạo súng HVLP 124
Hình 3.104 Nắp khí có đồng hồ áp suất 124
Hình 3.105 Súng HVLP có bình sơn di động 125
Hình 3.106 Súng HVLP kiểu tự chảy 125
Hình 3.107 Các bộ phận của súng phun tiêu chuẩn 127
Trang 10xii
Hình 3.108 Nắp khí, vòi phun và kim phun 127
Hình 3.109 Góc đặt súng và khoảng cánh phun 129
Hình 3.110 Phương pháp phun thông thường 130
Hình 3.111 Phương pháp phun cạnh trước 130
Hình 3.112 Phương pháp phun tấm lớn 131
Hình 3.113 Phun trên bề mặt cong 131
Hình 3.114 Phun các góc bên ngoài 132
Hình 3.115 Góc phun tại cạnh góc ngoài 132
Hình 3.116 Góc phun tại cạnh bên trong 133
Hình 3.117 Phương pháp phun góc bên trong 133
Hình 3.118 Thứ tự sơn các bộ phận vỏ xe 134
Hình 3.119 Các nguyên nhân lỗi khi súng giật, phun ngắt quãng 135
Hình 3.120 Các dạng vệt sơn 136
Hình 3.121 Các lỗi trên kim và vòi phun 137
Hình 3.122 Lỗi trên van khí 138
Hình 3.123 Máy đánh bóng chuyển động quét 140
Hình 3.124 Cách gắn giấy nhám vào khối tẩy sơn 142
Hình 3.125 Lớp phủ quá ướt và quá khô 151
Hình 3.126 Buồng phun kết hợp buồng sấy 153
Hình 3.127 Các kiểu nối buồng phun sơn và sấy 154
Hình 3.128 Đèn sấy hồng ngoại sóng ngắn 157
Hình 3.129 Đèn sưởi đứng, vòm và phòng sơn hoàn chỉnh 158
Hình 3.130 Lỗi phồng sơn 162
Trang 11xiii
Hình 3.131 Sự ngưng tụ hơi nước trên lớp sơn 163
Hình 3.132 Vệt mờ 163
Hình 3.133 Phun dạng sợi 164
Hình 3.134 Phun khô 165
Hình 3.135 Phun qua mức 165
Hình 3.136 Lỗi nhăn sơn 166
Hình 3.137 Lỗi sần da cam 167
Hình 3.138 Lỗi châm kim 167
Hình 3.139 Lõi chảy sơn 168
Hình 3.140 Lỗi tách lớp 169
Trang 12xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa độ dày thép tấm, áp lực và chiều dài tay đòn 71 Bảng 3.2 Đặc tính hàn kiểu tịnh tiến và kiểu lùi 84 Bảng 3.3 Các lỗi thường gặp khi hàn MIG 86
Trang 131
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp kỹ thuật ô tô hiện nay đã và đang phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới và trong nước Bên cạnh đó việc giáo dục, đào tạo ngành kỹ thuật ô tô đang là xu thế trong những năm gần đây
Ở môi trường giáo dục, môn sửa chữa thân vỏ tuy nằm trong chương trình đào tạo nhưng giáo trình để cho sinh viên học tập còn hạn chế, chủ yếu là sử dụng tài liệu đào tạo kỹ thuật viên của TOYOTA Vì lý do đó, chúng tôi chọn đề tài “Biên dịch tài liệu sửa chữa thân vỏ ô tô” nhằm đổi mới nội dung, phương pháp nghiên cứu học tập dựa trên “The Repair of Vehicle Bodies” của tác giả Andrew Livesay và Alan Robinson
1.2 Tình hình thế giới
Quy mô thị trường sửa chữa va chạm ô tô vượt quá 250 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến sẽ đạt tốc độ CAGR trên 2,5% từ năm 2021 đến năm 2027 Doanh số bán xe tải nhẹ tăng cao sẽ thúc đẩy tăng trưởng của ngành
Chi tiêu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với hàng hóa cao cấp và tiện nghi đang chuyển sở thích của khách hàng sang phương tiện cá nhân Các nhà sản xuất ô tô đang tham gia vào việc khác biệt hóa sản phẩm và hợp tác với các công ty quốc tế để phục vụ số lượng lớn người tiêu dùng hơn Số lượng xe thương mại ngày càng tăng do các hoạt động thương mại gia tăng đã làm tăng số lượng phương tiện được sử dụng Sự sẵn có của các ga
ra sửa chữa & dịch vụ ô tô hiện đại trong lĩnh vực sơn, làm đẹp và sửa chữa thân xe sẽ thúc đẩy nhu cầu thị trường
Các ý tưởng của các chuyên gia trong ngành ô tô đang được thực hiện nhằm giảm xác suất tai nạn và giảm số người tử vong trên đường sẽ hạn chế ngành sửa chữa va chạm ô
tô Ví dụ, việc kết hợp các công nghệ như Hệ thống Hỗ trợ Người lái Nâng cao (ADAS), cảm biến tránh va chạm và công nghệ radar, cho phép tự động bảo vệ và phanh các phương tiện đó, do đó giảm xác suất thiệt hại
Trang 142
Nhu cầu về sản phẩm sơn và chất phủ dự kiến sẽ chiếm khoảng 20% thị phần sửa chữa va chạm ô tô vào năm 2027 Tình trạng tắc nghẽn giao thông ngày càng tăng ở các khu vực đô thị, dẫn đến các vết lõm và vết xước xe nhỏ sẽ làm tăng nhu cầu về các loại sơn Các loại sơn sửa chữa và sơn phủ được sử dụng tại các trung tâm và cửa hàng sửa chữa thân xe mang lại nhiều lợi ích bao gồm bảo vệ bề mặt và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời Sở thích của khách hàng ngày càng tăng nhằm khôi phục lại phương tiện sao cho chúng chân thực và thẩm mỹ sẽ tạo ra cơ hội phát triển cho các loại sơn và chất phủ Các công ty đang thiết lập các tiêu chuẩn và kênh phân phối sơn phủ hoàn thiện để phục vụ ngành sửa chữa thân xe ô
tô
Quy mô thị trường sửa chữa va chạm ô tô tại Châu Á Thái Bình Dương được dự báo
sẽ đạt CAGR khoảng 3% đến năm 2027 do các trường hợp tai nạn và va chạm ngày càng gia tăng trong khu vực Ví dụ, vào năm 2018, Nhật Bản và Ấn Độ đăng ký số vụ tai nạn đường bộ cao thứ hai và thứ ba sau Mỹ Ngoài ra, cơ sở hạ tầng đường bộ không phù hợp ở một số quốc gia mới nổi đang làm gia tăng số vụ tai nạn và va chạm
Hình 1.1 Thị trường sửa chữa tai nạn theo khu vực (đơn vị tỉ USD)
Về xu hướng, nhu cầu tăng cao đối với ô tô hybrid và ô tô điện dự kiến sẽ làm tăng thêm nhu cầu về các công cụ và phụ tùng thay thế cụ thể được sử dụng trong các loại xe
Trang 153
này Điều này được dự đoán sẽ cải thiện nhu cầu sửa chữa va chạm ô tô Nhiều nhà bán lẻ ô
tô bán bộ dụng cụ tự làm (DIY) cho những người tiêu dùng thích sửa chữa ô tô tại nhà mà không cần bất kỳ sự trợ giúp nào Xu hướng này được quan sát thấy ở nhiều vùng ngoại ô của Nam Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương
Ngành công nghiệp ô tô và vận tải là một trong những ngành tiếp xúc nhiều nhất với đợt bùng phát COVID-19 đang diễn ra và hiện đang ở trong bối cảnh không chắc chắn chưa từng có COVID-19 dự kiến sẽ có tác động đáng kể đến chuỗi cung ứng và nhu cầu sản phẩm trong ngành công nghiệp ô tô Nhu cầu về phụ tùng xe thương mại dự kiến sẽ giảm mạnh khi tất cả các dịch vụ không thiết yếu ngừng hoạt động
1.3 Tình hình trong nước
Ngành Ô tô luôn là ngành mũi nhọn đóng góp lớn vào GDP của các nước lớn trên thế giới với 3.25% GDP của Mỹ, 5% GDP của Trung Quốc, 4% GDP của Đức và 12% GDP của Thái Lan Tại Việt Nam, ngành Ô tô cũng chiếm tới 3% GDP cả nước Chính vì lý do này mà ngành luôn dành được những sự quan tâm và đối xử đặc biệt từ phía chính phủ Các hiệp định thương mại từ trước đến nay luôn có những ngoại lệ dành cho ngành Ô tô nhằm bảo vệ ngành trước sức ép cạnh tranh từ các nước trên thế giới
Tính tới thời điểm hiện tại, Việt Nam đã ký tổng cộng 15 hiệp định thương mại tự do với các nước và các khối, trong đó 14 hiệp định đã có hiệu lực tính đến tháng 5/2021 Một điều khá đặc biệt ở các hiệp định đã ký kết đó là 2 ngành công nghiệp như Ô tô và Thép luôn được đối xử hết sức đặc biệt
Thuế nhập khẩu từ một số khu vực giảm về 0%: từ ASEAN kể từ năm 2018 và EU năm 2029 - Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho thành phần nội địa hóa trên xe để ủng hộ các nhà sản xuất trước bối cảnh thuế nhập khẩu giảm
Trang 164
Hình 1.2 Tỉ lệ nội địa hóa trung bình ngành ô tô các nước
Cơ hội tăng trưởng còn rất lớn khi tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô mới chỉ ở khoảng 2% Phương tiện di chuyển của người Việt vẫn chủ yếu là xe máy Trong bối cảnh những thay đổi về chính sách để thúc đẩy tăng trưởng ngành ô tô được chính phủ chú trọng như hiện nay, khả năng tiếp cận của người dân đối với sản phẩm ô tô sẽ tăng lên đáng kể Giá xe
sẽ phù hợp hơn với thu nhập của đại đa số người dân, sự lựa chọn trong phân khúc giá thấp
sẽ trở lên đa dạng hơn trước Cơ cấu dân số thuộc tầng lớp thượng lưu tăng từ 3% năm 2012 lên 11% năm 2020, cơ cấu tầng lớp trung lưu cũng tăng từ 11% lên 23% Với việc tăng lên nhanh chóng của tầng lớp thượng lưu và trung lưu thì nhu cầu tiêu thụ xe ô tô của người Việt cũng sẽ tăng lên tương ứng Dự kiến nhu cầu tiêu thụ ô tô sẽ bùng nổ trong giai đoạn đến năm 2025
Trang 175
Hình 1.3 Tăng trưởng GDP và GDP/người của Việt Nam qua các năm
1.3 Mục đích đề tài
Nhằm tạo thêm nguồn tài liệu tham khảo, giới thiệu những phương pháp, quy trình được sử dụng trong tài liệu, nhằm đổi mới nội dung, phương pháp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là dịch và biên soạn tài liệu, ngoài ra còn tham khảo một số tài liệu liên quan tới sửa thân vỏ ô tô
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Tài liệu “The Repair of Vehicle Bodies” của tác giả Andrew Livesay và Alan Robinson
Trang 186
Hình 1.4 The repair of vehicle bodies
1.6 Giới hạn của đề tài
Do theo định hướng của đề tài cũng như điều kiện hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện có hạn nên trong 18 chương của cuốn sách chúng tôi chỉ lựa chọn và biên dịch những nội dung liên quan đến mục đích sửa chữa thân vỏ và sơn ô tô
Trang 197
TÁC GIẢ ANDREW LIVESAY VÀ ALAN ROBINSON 2.1 Giới thiệu về tác giả
Hình 2.1 Tác giả Andrew Livesay
Andrew Livesey là thành viên của Viện Công nghiệp ô tô và Viện Kỹ sư Cơ khí, ông
tham gia vào lĩnh vực kỹ thuật ô tô với tư cách là một giảng viên và một nhà văn Ông đã giảng dạy và quản lý các chương trình Ô tô thể thao của Đại học Oxford Brookes tại Brooklands và thiết lập các chương trình đào tạo đại học rất thành công cho McLaren Ông
ấy là tác giả của một số cuốn sách về xe cơ giới và hiện đang giảng dạy tại Đại học Kent và điều hành công ty riêng của mình, Andrew Livesey Consulting Ltd
Alan Robinson trước đây là Trưởng bộ phận về Thân xe và Sửa chữa Thân xe, đồng thời là Điều phối viên Khóa học về Năng lực Thân xe CGLI 398 và Thân xe CGLI 385 tại Gateshead College
2.2 Giới thiệu về tài liệu “The repair of vehicle bodies”
Cuốn sách này bao gồm các nguyên tắc và kỹ thuật sẽ giúp bạn phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện việc sửa chữa và hoàn thiện lại thân xe hiệu quả Tài liệu này là bài đọc cần thiết cho tất cả những người tham gia vào công việc sửa chữa thân xe hoặc đánh
Trang 208
giá bảo hiểm, cũng như cho những người phục chế xe chuyên nghiệp và những người đam
mê DIY làm việc trong việc phục chế hoặc điều chỉnh xe hơi cổ điển và hiện đại
Cuốn sách bao gồm 18 chương:
1 Cấu trúc của xe
2 Sức khỏe, an toàn và môi trường
3 Dụng cụ cầm tay và dụng cụ điện
4 Vật liệu được sử dụng trong thân xe
5 Quy trình tạo hình kim loại
6 Đánh dấu và đo lường
7 Phương pháp nối
8 Phương pháp hàn mềm và hàn cứng
9 Hàn khí, cắt và hồ quang plasma
10 Hàn điện trở
11 Hàn hồ quang kim loại bằng tay
12 Hàn hồ quang được che chắn bằng khí
13 Kỹ thuật thủ công và sửa chữa thiệt hại do tai nạn nhỏ
14 Sửa chữa thiệt hại do tai nạn lớn
15 Bố trí cho xưởng đồng sơn
16 Vật liệu composite gia cường
17 Sơn ô tô
18 Nghiên cứu điển hình
Trang 219
Chương 3 XÂY DỰNG TÀI LIỆU SỬA CHỮA THÂN VỎ Ô TÔ
3.1 Các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ
3.1.1 Công cụ sửa chữa cầm tay
3.1.1.1 Búa gò
Búa gò được sử dụng nhiều hơn bất kỳ công cụ nào khác trong sửa chữa thân vỏ Công dụng chính của búa là để làm phẳng và hoàn thiện bề mặt vỏ xe sau khi nó đã được đập thô về hình dạng yêu cầu Búa phải có bề mặt bằng phẳng và không có vết, phải được mài nhẵn và không có nhựa đường, sơn và sơn lót, những chất này dễ dàng dính vào bề mặt làm việc trong quá trình sử dụng Búa gò chỉ được thiết kế để sử dụng cùng với đe tay, không được sử dụng để đục hoặc công việc khác khiến để lại dấu vết hoặc làm hỏng bề mặt của búa, vì nếu mặt của búa bị có dấu vết, các dấu sẽ in lên bề mặt của vỏ xe
Hình 2.2 Một số loại búa: a) búa gò tiêu chuẩn với hai mặt phẳng, b) búa gò một mặt phẳng và
một mặt cong, c) búa một mặt phẳng và một đầu nhọn
3.1.1.2 Đe tay
Đây là những khối thép được đúc hoặc rèn khuôn, được xử lý nhiệt để cung cấp độ cứng chính xác Hình dạng của các khối đe tay được thiết kế để cung cấp bề mặt làm việc có độ bóng cao, thích hợp để sử dụng trên nhiều biên dạng được tìm thấy trên thân xe Chúng
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 2 Các loại đe tay: a) đe tay hai đầu,
Trang 2412
3.1.1.4 Tạo hình
Hình 2.5 Công cụ tạo nếp: a) công cụ tạo gờ, b) máy dập tấm cửa, c) dụng cụ tạo nếp gấp Dụng cụ tạo gờ là một công cụ di động, vận hành bằng tay được thiết kế để tạo các
gờ hoặc cạnh trên tấm vỏ mới hoặc đã sửa chữa, tạo ra khớp nối bằng phẳng vừa khít
Máy dập tấm cửa là một công cụ đặc biệt để uốn các mặt bích khi thay tấm cửa
Trước tiên bằng cách uốn mặt bích thành góc nhọn và sau đó siết chặt hoặc gấp mép mặt bích vào khung cửa Trong quá sử dụng, nên thay thế các miếng đệm nylon cứng để tránh làm hỏng bề mặt tấm cửa
Dụng cụ tạo nếp gấp được sử dụng khi tạo mối nối bằng tay giữa hai tấm kim loại
Phần đáy của dụng cụ được làm lõm xuống để đặt vào mối nối, mối nối khi đó được lồng vào nhau hình chữ U Gõ búa và nếp gấp tạo ra dần dần Các mối nối có rãnh này có thể được sử dụng khi gắn các tấm phẳng lớn
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 4 Công cụ tạo nếp: a) công cụ tạo gờ, b)
Trang 2513
3.1.2 Công cụ giữ
Kềm kẹp tấm là một loại kềm có mục đích là khóa vào tấm kim loại với kìm chết,
giúp cho việc lắp ráp khung vỏ và hàn dễ dàng hơn nhiều
Kẹp hàn có tay cầm chắc chắn giúp giữ các bộ phận chắc chắn trong lúc hàn Hàm có
độ mở rộng và khe hở ở giữa giúp cho thợ hàn tầm nhìn tối đa và dễ dàng tiếp cận khu vực hàn
Kìm chết chữ C có độ mở hàm rộng với diện tích kẹp tương đối nhỏ, tạo ra áp lực mà
không làm hỏng bề mặt kim loại Nó cho phép tầm nhìn làm việc chính xác trong các khu vực hạn chế và trên các cấu trúc phức tạp như bệ cửa
Mông kẹp hàn có hình khối khoảng 25 mm và sử dụng đai ốc cánh bướm và thanh ép
có trục vít để kẹp chặt các tấm kim loại với nhau ở cạnh một cách đồng đều, chỉ để lại một khoảng trống nhỏ cho phép mối hàn và kim loại hàn lấp đầy Sau khi hai phần được hàn với nhau, nới lỏng đai ốc cánh bướm, tháo mông kẹp khỏi các tấm kim loại để hàn vị trí còn lại Kết quả cuối cùng là mối hàn đẹp, ít khi cần tới mài Kẹp này lý tưởng khi sửa chữa sàn, cửa, hoặc khi lắp ráp các tấm mới
Hệ thống cố định tấm kim loại tạm thời, hệ thống giữ kim loại tấm, là một tập hợp
các chốt, được lắp đặt bằng kìm đặc biệt, nhanh chóng và dễ dàng kẹp các tấm với nhau trước khi hàn, dán hoặc tán đinh Các đinh rút sẽ giữ chắc chắn phần khung và các bộ phận khác Loại đinh rút này được sử dụng khi không thể tiếp cận không gian phía sau của vật được hàn Đinh rút 3 mm có một chốt mở rộng, khi được lắp vào tấm kim loại và thả ra, sẽ tạo ra độ chắc chắn khi giữ hơn 8 kg (18 lb) Thân đinh có độ sâu 12 mm để kẹp mặt bích và đầu đinh rút Để lắp hoặc tháo, cần phải có kìm để thắng lực đàn hồi
Trang 2614
Hình 2.6 Các công cụ giữ: a) kềm kẹp tấm, b) kẹp hàn, c) kềm chết chữ C, d) mông kẹp hàn
3.1.3 Công cụ cắt
3.1.3.1 Đục
Đục nguội thường được sử dụng để cắt các bộ phận đã bị hư hỏng, đục các bu lông rỉ
sét và đục các phần không thể cắt bằng kéo hoặc cưa
Đục khí nén được thiết kế để loại bỏ các tấm bị hư hỏng một cách dễ dàng và nhanh
chóng Nó bao gồm một đầu đục được giữ lại bởi một lò xo gắn với ống, và một pít-tông tịnh tiến trong ống, chạm vào đuôi của đầu đục Ống phải được giữ không có bụi bẩn để giảm sự mài mòn do chuyển động qua lại bên trong Cò để điều chỉnh lực của đầu đục Để cung cấp thêm sự an toàn, một lò xo xoắn được lắp ở đầu ống để ngăn đầu đục rơi ra gây tai nạn
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 5 Các công cụ giữ: a) kềm kẹp tấm, b) kẹp
Trang 2715
Hình 2.7 Các loại đục a) đục nguội, b) đục khí nén
3.1.3.2 Kéo, kềm và dụng cụ cắt
Kéo được người thợ sửa thân vỏ ưu tiên sử dụng khi cắt kim loại mỏng Kéo thích
hợp để cắt các đường thẳng, đường cong bên ngoài và bên trong Một cặp kéo tay trái và phải sẽ phù hợp với hầu hết các thao tác cắt tấm kim loại mà người thợ sẽ gặp phải Khi các kéo tay phải được sử dụng phổ biến hơn, phôi kim loại tạo thành một cuộn ở bên trái của các lưỡi cắt, do đó gây ra ít biến dạng cho bề mặt của tấm được cắt; tương tự, với kéo tay trái, phôi kim loại sẽ chuyển sang bên phải của các lưỡi cắt, để lại tấm kim loại không bị biến dạng ở bên trái Kéo có nhiều kích cỡ khác nhau với tay cầm thẳng hoặc đòn bẩy Kéo
thẳng thường cần cho các đường cắt thẳng dài
Kềm cắt cộng lực Kềm có đòn bẩy để có sức cắt lớn hơn, có thể cắt thép lên đến 1,2
mm và nhôm 1,6 mm Các lưỡi được làm từ thép mạ crôm đã qua xử lý nhiệt và uốn cong
để duy trì góc cắt không đổi, cho phép áp lực cắt tốt cho người sử dụng
Dụng cụ cắt Monodex được thiết kế để cắt kim loại tấm mỏng Không giống như lưỡi
cắt, chúng có một mặt phẳng với một lưỡi răng cưa ở giữa được sử dụng để cắt một rãnh có chiều rộng bằng với độ dày của lưỡi, 3 mm (⅛ inch) Khi vật liệu được cắt, nó sẽ cuộn lại trước máy cắt Ưu điểm của công cụ này là có thể cắt theo đường thẳng hoặc đường cong, nó có thể cắt kim loại bên trong bằng cách khoan một lỗ nhỏ trên kim loại để cho phép lưỡi cắt xuyên qua để bắt đầu cắt
Trang 2816
Dụng cụ cắt mini là một loại dụng cụ cắt kim loại nhẹ sẽ tạo ra các vết cắt cong và
thẳng trên thép nhẹ, có thể điều chỉnh độ dày kim loại và quá trình cắt có thể được đảo ngược để cắt các góc bên trong
Phụ kiện khoan để cắt Công cụ cho người dùng quan sát rõ ràng đường cắt, cho phép
cắt chính xác Khi cắt sẽ loại bỏ một dải 3 mm liên tục mà không bị biến dạng, phù hợp với bất kỳ mâm cặp khoan
Máy cắt khí nén sử dụng nguyên lý tương tự như kéo, có hai lưỡi cố định và một lưỡi
di chuyển theo chiều dọc giữa chúng
Máy cắt điện có một cặp lưỡi rất hẹp, một trong số đó thường được cố định trong khi
lưỡi kia di chuyển với tốc độ cao Máy cắt được sử dụng nhiều trong việc cắt các vật liệu nhẹ, đóng một vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các phần bị hư hỏng khi sửa chữa va chạm, vì nó để lại một vết cắt gọn gàng đẹp mắt
Mũi cắt kim loại là một cái kềm di động Quá trình cắt thực tế được thực hiện bởi
cạnh của đột được chuyển động qua lại ở tốc độ cao, để lại một đường cắt trên bề mặt Việc cắt có thể được bắt đầu từ mép tấm, hoặc từ một lỗ đục sẵn
Trang 2917
Hình 2.8 Các công cụ cắt: a) kéo, b) kềm cộng lực, c) dụng cụ cắt Monodex, d) dụng cụ cắt mini, e)
phụ kiện khoan cắt, f) máy cắt điện, g) máy cắt khí nén, h) mũi cắt kim loại
3.1.3.3 Cưa
Cưa tay Có nhiều loại cưa sắt khác nhau, nhưng nhìn chung chúng bao gồm một
khung cố định hoặc điều chỉnh được, gắn với một lưỡi thép cacbon hoặc hợp kim Thường được sử dụng để cắt tấm để tạo thành mối hàn, để cắt các tấm có hình dạng không đều mà không thể cắt bằng kéo hay đục
Cưa máy là một công cụ tốc độ cao sử dụng các lưỡi cưa tịnh tiến có thể hoán đổi
Nó có thể cắt từ đường thẳng đến đường cong Có thể bắt đầu cắt ở bất kỳ đâu trên tấm một
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 7 Các công cụ cắt: a) kéo, b) kềm cộng lực,
Trang 3018
lớp hoặc hai lớp nhờ hành trình lưỡi cắt ngắn Công cụ này có thể được sử dụng để cắt nhiều loại vật liệu bao gồm thép siêu nhẹ, nhôm, sợi thủy tinh gia cường, gỗ và ván cứng Đường cắt lý tưởng để hàn Một máy cưa điện khác là máy cưa tròn
Hình 2.9 Các loại cưa: a) cưa tay, b) cưa tịnh tiến, c) cưa tròn
3.1.3.4 Tạo lỗ
Khoan thông thường: khoan điện hoặc chạy bằng khí nén Máy khoan được sử dụng
chủ yếu để khoan các mối hàn bấm dọc theo các tấm bị hư hỏng và cũng để khoan các đinh tán và bu lông bị hỏng
Khoan không dây sử dụng pin, khi được trang bị ly hợp có thể điều chỉnh đảo chiều,
công cụ này có thể được sử dụng như máy bắn vít, do đó nó trở thành một thiết bị cực kỳ linh hoạt
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 8 Các loại cưa: a) cưa tay, b) cưa tịnh tiến, c)
Trang 3119
Hình 2.10 Các loại máy khoan: a) khoan điện thông thường, b) khoan không dây
Đầu khoan hàn bấm (mũi khoan Zipcut) được sử dụng với máy khoan điện hoặc khí
nén và được dùng để loại bỏ vết hàn bấm trên toàn bộ thân xe và khung phụ Lưỡi cắt A có thể đảo ngược với hai lưỡi cắt Điều chỉnh B phù hợp với độ dày cần cắt để chỉ tấm kim loại phía trên được cắt, để lại mối hàn và tấm vỏ phía dưới
Hình 2.11 Đầu khoan hàn bấm và nguyên lý sử dụng
Mũi khoan bước hoặc mũi cắt lỗ nhiều bậc là các mũi khoan bằng thép hợp kim đặc
biệt đã được tôi luyện để tạo ra một đường cắt mịn Chúng có hình dạng giống như một hình nón và vừa vặn với mâm cặp của máy khoan tiêu chuẩn Đường kính lỗ có thể thay đổi từ 6
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 9 Các loại máy khoan: a) khoan điện
thông thường, b) khoan không dây
Trang 32Dụng cụ đột vỏ xe là dụng cụ đột lỗ có đầu được thiết kế đặc biệt cho phép nó được
sử dụng trên các tấm mica phẳng và tấm chữ U, phù hợp với máng xối và vòm bánh xe
Trang 3321
Hình 2.14 Dụng cụ đột lỗ và đột vỏ xe
3.1.4 Công cụ tháo lắp
3.1.4.1 Tháo lắp bulong, đai ốc
Cờ lê hai đầu miệng là cờ lê được sử dụng phổ biến nhất Tuy nhiên, nó có nhược
điểm là nó chỉ tựa ở hai mặt đai ốc và bulông; do đó, có xu hướng mở rộng miệng, dẫn đến đai ốc bị tròn cạnh Đầu của cờ lê thường được đặt ở một góc để sử dụng trong không gian chật hẹp Cờ lê đầu miệng sử dụng với với đai ốc đầu vuông (bốn góc) hoặc đầu lục giác (sáu cạnh) (sáu góc) Các cờ lê này có nhiều bộ từ 3 mm đến 36 mm
Cờ lê hai đầu vòng được làm với nhiều kích cỡ, cạnh và độ lệch khác nhau, và có thể
phẳng hoặc có rãnh Nó phù hợp với đai ốc tròn đều nhờ các răng được cắt ở bề mặt bên trong của vòng Đây là một loại cờ lê rất phổ biến vì nó cho phép đai ốc được siết chặt nhanh chóng và có thể được sử dụng ở những nơi hạn chế thao tác Cờ lê vòng an toàn hơn khi sử dụng vì có thể dùng nhiều lực hơn mà không làm trượt và làm tròn các góc của đai
ốc Tay cầm của cờ lê vòng có thể thẳng hoặc lệch để tạo độ hở cho tay Mỗi đầu thường có kích thước khác nhau Cờ lê vòng có những hạn chế, vì phải có đủ khe hở để lắp vào đầu của đai ốc hoặc bu lông Cờ lê vòng có sẵn 6, 8 hoặc 12 cạnh Bộ cờ lê vòng có các kích thước từ 3 mm đến 50 mm
Trang 3422
Cờ lê vòng miệng có một đầu miệng và một đầu vòng Cả hai đầu đều có cùng kích
thước Bộ cờ lê vòng miệng có các kích thước từ 3 mm đến 36 mm
Mỏ lết có một hàm cố định và một hàm di chuyển Hàm di chuyển được điều chỉnh
bằng trục vít được lắp vào tay cầm, khớp với răng của hàm Mỏ lết rất hữu ích vì chúng được sản xuất với nhiều kích cỡ và mỗi chiếc có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhiều kích cỡ của đai ốc
Trong nhiều trường hợp, bộ cần tự động nhanh hơn và dễ sử dụng hơn nhiều so với
cờ lê vì tính linh hoạt khi sử dụng Một bộ cần tự động cơ bản bao gồm một cần tự động, các thanh nối, một khớp lắc léo và một bộ tuýp
Hình 2.15 Dụng cụ tháo bulông: a) bộ cờ lê vòng miệng, b) mỏ lết và c) bộ cần tự động
3.1.4.2 Tháo lắp vít
Tuốc nơ vít dẹp Tuốc nơ vít dẹp là loại phổ biến nhất được sử dụng Lưỡi cắt phải
phù hợp với rãnh: tuốc nơ vít quá khổ sẽ không tiếp cận với đáy của rãnh và tuốc nơ vít có kích thước nhỏ hơn sẽ làm hư hỏng khe của vít
Trang 3523
Tuốc nơ vít Phillips có đầu lõm hình phễu bốn ngạnh ở đầu vít và được gọi là đầu
chữ thập Đầu của tuốc nơ vít Phillips có bốn ngạnh phù hợp với bốn khe trên đầu vít
Tuốc nơ vít Pozidriv Tuốc nơ vít này giống như một chiếc Phillips ở chỗ phần đầu
có dạng chữ thập, có thêm hai dấu chéo 45 độ Tuốc nơ vít Pozidriv trượt ít hơn tuốc nơ vít Phillips
Tuốc nơ vít Tort có hình sao sáu ngạnh cung cấp lực vặn lớn hơn và ít trượt hơn,
đồng thời đảm bảo áp lực tối ưu để ngăn dụng cụ trượt ra khỏi đầu xiết
Tua vít chuyên dụng Chúng bao gồm các bộ đầu tuốc nơ vít và các tay vặn, tất cả
đều có thể thay thế cho nhau
Hình 2.16 Các dạng rãnh vít và đầu tuốc nơ vít
Máy bắt vít khí nén có đầu thay thể nhanh chóng: đầu dẹp, Phillips và Pozidrive Nó
là lựa chọn lý tưởng để loại bỏ các ốc vít bị rỉ sét và các ốc vít khác ở các vị trí như khóa cửa và bản lề cửa
Trang 3624
Hình 2.17 Súng bắt vít khí nén
3.1.4.3 Tháo các chi tiết khác
Cây tháo đồ trang trí là một công cụ bằng thép lò xo phổ biến để tháo các đồ trang trí
và kẹp trên xe, cũng như các chi tiết trang trí cửa, phụ kiện đèn pha, kẹp kính chắn gió, ốp nhựa, họa tiết và lô gô
Dụng cụ tháo tay nắm cửa được thiết kế đặc biệt để lắp hoặc tháo kẹp lò xo sử dụng
trên nhiều loại tay nắm cửa hiện đại Một hàm đặt vào cổ lò xo trong khi hàm kia kẹp chặt đầu lò xo, khi đó lò xo được nới lỏng
Bộ tháo ốp trang trí được thiết kế để tháo các tấm trang trí, vải bọc và tấm lót mái mà
không gây hư hại Nó cũng phù hợp với nhiều loại dây buộc dạng nút được sử dụng để trang trí xe
Dụng cụ tháo và thay thế chốt bản lề cửa được thiết kế để tháo và thay thế các chốt
bản lề cửa xe
Trang 3725
Hình 2.18 Các dụng cụ tháo chi tiết: a) cấy tháo trang trí, b) dụng cụ tháo tay nắm cửa, c) bộ tháo
ốp trang trí và d) dụng cụ tháo bản lề cửa
3.1.5 Công cụ đo
3.1.5.1 Thước đo, kiểm tra
Thước dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai đường hoặc khoảng cách giữa hai mặt
Thước đo có thể điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Không nên sử dụng thước để làm dao cạo, tua vít hoặc đòn bẩy; phần đầu của thước nên được bảo quản khỏi bị mài mòn Khi sử dụng, cần có quy tắc sao cho các vạch chia độ càng gần càng tốt, tốt nhất là chạm vào các mặt được đo Mắt đang quan sát kết quả đọc phải nằm theo chiều dọc phía trên vạch được đọc; điều này tránh những gì được gọi là 'thị sai', dẫn đến việc đọc không chính xác do các
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 17 Các dụng cụ tháo chi tiết: a) cấy
Trang 3826
đường chia độ được nhìn từ góc xiên Nên loại bỏ rỉ trên thước bằng cách tra dầu hoặc chà xát bằng chất đánh bóng kim loại
Thước kiểm tra mặt phẳng được sử dụng để kiểm tra xem các bề mặt có bằng phẳng
hoặc các bộ phận có thẳng hàng với nhau hay không Để kiểm tra biên dạng ngoài của vỏ xe hoặc tấm kim loại, thước được tựa vào vỏ và sau đó di chuyển trên bề mặt, bất kỳ sự biến dạng hoặc không đồng đều sẽ hiện lên dưới dạng khoảng trống giữa mép của thước và mép
bề mặt cần kiểm tra
Thước định tâm bao gồm hai thanh trượt có thể được điều chỉnh bằng cách kéo ra
hoặc đẩy vào để làm cho chúng phù hợp với kích thước khung hoặc dưới gầm Ở giữa thước là một chốt ngắm luôn giữ ở vị trí trung tâm, bất kể khoảng cách mà thước được kéo
Ê ke là công cụ phổ biến nhất để kiểm tra độ vuông góc, được sử dụng để kiểm tra
bên trong và bên ngoài công việc Ê ke cũng có thể được sử dụng để thiết lập các đường vuông góc với một cạnh hoặc bề mặt Ê ke có thể được làm riêng biệt và ghép lại với nhau hoặc toàn bộ ê ke có thể được tạo thành từ một mảnh kim loại Ê ke được làm bằng thép đúc, tôi cứng và mài với độ chính xác cao
Thước đo sâu được thiết kế để đo độ sâu của các lỗ hoặc bề mặt lõm Nó bao gồm
một đầu có thể đảo ngược hoặc một đế thước đo góc nằm trên bề mặt trên cùng của phôi và một thước chia độ có thể di chuyển theo phương thẳng đứng qua tâm Thước có thể được khóa ở bất kỳ vị trí mong muốn Khi đầu được đặt trên phôi, thước được hạ xuống dưới cùng của hốc, sau đó được khóa ở vị trí này khi kích thước hoặc độ sâu của hốc được chỉ định
Trang 3927
Hình 2.19 Các loại thước: a) thước định tâm, b) thước kẻ và vạch dấu, c) thước kiểm tra độ phẳng, d) thước đo kích thước thân xe, e) dụng cụ đo góc, f) ê ke, g) thước đo độ sâu, h) thước đo độ sâu
kết hợp đo góc
3.1.5.2 Dụng cụ đánh dấu
Vạch dấu được sử dụng khi đánh dấu công việc và sẽ để lại một đường mảnh trên bề
mặt kim loại Điều này sẽ dễ dàng nhận thấy hơn bằng phấn trắng hoặc chất tạo màu đặc biệt Vạch dấu được làm bằng thép cao cấp cứng và được xử lý, với phần thân nhám để tạo độ bám Chúng được mài ở một hoặc cả hai đầu đến một điểm mịn cần được giữ sắc và bảo vệ khi không sử dụng Một số vạch dấu hai đầu có các đầu có thể được thay thế nếu bị hỏng hoặc mòn Khi sử dụng vạch dấu, chỉ được vạch trên kim loại được phủ, do đó tránh phá hủy lớp phủ bảo vệ, vì có thể dẫn đến ăn mòn kim loại gốc
Hình STYLEREF 1 \s 2 SEQ Hình \* ARABIC \s 1 18 Các loại thước: a) thước định tâm, b) thước kẻ và
Trang 4028
Đột là dụng cụ bằng thép đúc đánh dấu kim loại khi kết hợp với búa Để đánh dấu,
cần xác định vị trí, sau đó đột chỉ được đánh nhẹ Ban đầu nên đánh dấu các vị trí một cách nhẹ nhàng, kiểm tra độ chính xác và sau đó tăng độ sâu bằng những nhát búa mạnh hơn Đầu nhọn của đột đánh dấu thường được mài thành một góc 40 °, trong khi tâm hoặc đột lỗ có góc tù hơn 60 °, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng khoan
Compa được làm bằng thép với các đầu nhọn Chúng được sử dụng để vẽ các vòng
tròn và cung tròn, và để đánh dấu độ dài Loại phổ biến nhất là compa cung lò xo Chúng bao gồm một cung lò xo tròn nối với các chân ở trên Khoảng cách được chỉnh bằng vít điều chỉnh được gắn trên các chân Khi sử dụng, tâm của vòng tròn được đánh dấu nhẹ và cố định chân trụ, trong khi chân còn lại được xoay để vẽ hình tròn
Compa thẳng được sử dụng để vẽ các cung và vòng tròn có bán kính lớn và đánh dấu
các độ dài vượt quá phạm vi Chúng bao gồm hai đầu được gắn với thước thẳng Để sử dụng, một chân được đặt tại tâm của cung tròn hoặc hình tròn được yêu cầu Chân còn lại được đặt và khóa ở khoảng cách chính xác nhờ sự hỗ trợ của vít khóa cố định ở đầu