62 Bảng 4.13 : Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió phân bố đều lên dầm biên các tầng của công trình .... Đồng thời, Thành phố phía đông được định hướng thành 6 trọng điểm
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
Mục đích xây dựng công trình 1
Vị trí và đặc điểm công trình 4
Quy mô công trình 4
Công năng công trình 5
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 5
Giải pháp mặt bằng 5
Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 11
2.1 Nhiệm vụ thiết kế: 11
2.2 Tiêu chuẩn sử dụng: 11
2.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu: 11
Phương án sàn: 11
Sàn sườn toàn khối: 11
Sàn ô cờ: 12
Sàn phẳng: 12
Kết luận: 13
2.4 Vật liệu sử dụng: 13
2.5 Vật liệu khác 16
2.6 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 16
Sơ bộ tiết diện dầm 16
Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang máy 18
Sơ bộ chiều dày sàn 18
Sơ bộ tiết diện bể nước mái 19
Trang 2CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH(SÀN TẦNG 7) 21
3.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình: 21
3.2 Cơ sở tính toán tải trọng: 21
3.3 Tính toán tải trọng tác dụng: 22
Các lớp cấu tạo của sàn: 22
Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 22
3.4 Tính toán sàn bằng phần mềm SAFE: 25
Mô hình dầm sàn tầng điển hình (tầng 7): 25
Tải trọng tác dụng: 26
Chia dãy Strip cho sàn: 27
Biểu đồ mômen theo các dãy strip: 29
Kiểm tra độ võng của sàn: 30
3.5 Tính thép sàn: 32
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 44
4.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 45
4.2 TĨNH TẢI 46
Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn (SDEAD) 46
Tải trọng tường (WL) 48
4.3 HOẠT TẢI (LIVE) 51
4.4 PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÔNG TRÌNH 53
Cơ sở lý thuyết 53
Khảo sát các dạng dao động riêng 55
4.5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 61
Thành phần tĩnh của tải trọng gió 61
Thành phần động của tải trọng gió 65
TỔ HỢP TẢI TRỌNG 72
4.6 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 78
Trang 3Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 78
Kiểm tra chuyển vị lệch tầng của công trình 78
4.7 TÍNH TOÁN THÉP DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 7) 79
Tính toán cốt thép dọc 79
Tính toán thép đai 83
4.8 TÍNH TOÁN VÁCH LÕI THANG MÁY VÀ VÁCH CẢU CÁC TẦNG 84
Lý thuyết tính toán 84
Phương pháp vùng biên chịu moment 84
Áp dụng tính toán 87
Tính toán thép đai cho vách lõi thang 90
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 95
5.1 Kiến trúc 95
5.2 Số liệu tính toán 95
5.3 Tải trọng 96
Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 96
Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 97
CHƯƠNG 6: : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 104
6.1 Mở đầu 104
6.2 Tiêu chuẩn áp dụng 104
6.3 Hồ sơ địa chất 104
Cấu trúc địa tầng 104
Kết luận và kiến nghị 106
Ảnh hưởng mực nước ngầm 106
Lựa chọn giải pháp móng 106
6.4 Thiết kế móng cọc khoan nhồi 108
Tải trọng tác dụng lên móng khung trục 4 và B 108
Đài móng 108
Trang 46.5 Cọc 108
Vật liệu 108
Nguyên tắc chọn chiều sâu mũi cọc và chiều dài cọc 109
Sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu 109
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 111
Sức chịu tải của cọc theo cường độ của đất nền ( Phụ lục G1, G2 TCVN 10304-2014) 116
Sức kháng của đất dưới mũi cọc (khi 0,c0) 116
Cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc fi 117
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo công thức của Viện kiến trúc Nhật Bản (1988) 120
Sức chịu tải cho phép của cọc 122
Độ cứng cọc 123
6.6 THIẾT KẾ MÓNG M1 (DƯỚI VÁCH P1 và P2) 125
Xác định số lượng và bố trí cọc 125
Kiểm tra phản lực đầu cọc 126
Kiểm tra tính toán bằng SAFE V12 128
5.5.4 Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn 129
Kiểm tra độ lún cho móng 134
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 139
6.7 THIẾT KẾ MÓNG M2 (Dưới vách P3) 141
Xác định số lượng và bố trí cọc 141
Kiểm tra phản lực đầu cọc 142
Tính cọc theo trạng thái giới hạn 144
Kiểm tra độ lún cho móng 148
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 151
6.8 THIẾT KẾ MÓNG M3 (Dưới vách P4) 154
Trang 5Xác định số lượng và bố trí cọc 154
Kiểm tra phản lực đầu cọc 155
Tính cọc theo trạng thái giới hạn 156
Kiểm tra độ lún cho móng 161
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 164
6.9 THIẾT KẾ MÓNG M4 (Dưới vách P5 và P6) 166
Xác định số lượng và bố trí cọc 166
Kiểm tra phản lực đầu cọc 167
Tính cọc theo trạng thái giới hạn 169
Kiểm tra độ lún cho móng 173
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 176
6.10 THIẾT KẾ MÓNG M5 (Dưới vách P22 và P23) 178
Xác định số lượng và bố trí cọc 178
Kiểm tra phản lực đầu cọc 179
Tính cọc theo trạng thái giới hạn 181
Kiểm tra độ lún cho móng 185
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 189
6.11 THIẾT KẾ MÓNG THANG MÁY (M6) 191
Xác định số lượng và bố trí cọc 191
Kiểm tra phản lực đầu cọc 192
Tính cọc theo trạng thái giới hạn 194
Kiểm tra độ lún cho móng 199
Tính toán bố trí thép cho đài cọc 202
Trang 6Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 : Những tiện ích ngoại khu của Khu đô thị Vinhomes Grand Park 3
Hình 1.2 Phối cảnh dự án khu phức hợp Vinhomes Grand Park 3
Hình 1.3: Vị trí công trình được chụp từ Googl Maps 4
Hình 1.4: Các lớp cấu tạo sàn 6
Hình 3.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình 21
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn 22
Hình 3.3 Mô hình kết cấu trong safe 25
Hình 3.4 Tải tường tác dụng lên sàn 26
Hình 3.5 Tải cấu tạo tác dụng lên sàn 26
Hình 3.6 Hoạt tải ctác dụng lên sàn 27
Hình 3.7 Biểu đồ moment 27
Hình 3.8 Dãy strip theo phương X 28
Hình 3.9 Dãy strip theo phương Y 28
Hình 3.10 Biểu đồ mômen theo dãy strip theo phương X 29
Hình 3.11 Biểu đồ mômen theo dãy strip theo phương Y 29
Hình 3.12 Giá trị độ võng của sàn 32
Hình 4.1 : Các lớp cấu tạo sàn tầng 1 – 23 46
Hình 4.2 Xây dựng mô hình dạng không gian 3 chiều của công trình trong phần mềm 56
Hình 4.3 Gán Diaphragm cho sàn 57
Hình 4.4 Sàn đã được gán Diaphragm 58
Hình 4.5.: Khai báo Mass Source cho công trình 59
Hình 4.6.: Đồ thị xác định hệ số động lực 67
Hình 4.7 Khai báo phổ ngang trong Etabs 75
Hình 4.8 Số hiệu của dầm tầng điển hình 82
Hình 4.9 Nội lực tác dụng lên vách, lõi 84
Hình 4.10 Mặt cắt và mặt đứng của vách 85
Hình 4.11 Vách biên P1 88
Hình 5.1 Mặt cắt kiến trúc cầu thang 95
Hình 5.2 Các lớp cấu tạo bản nghiêng cầu thang 96
Hình 5.3 Gán tĩnh tải và hoạt tải vào mô hình cầu thang 98
Hình 5.4 Biểu đồ moment của cầu thang 99
Hình 5.5 Kiểm tra chuyển vị cầu thang 100
Trang 7Hình 5.6 Phản lực gối tựa cầu thang 101
Hình 5.7 Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ 102
Hình 5.8 Biểu đồ moment của dầm chiếu nghỉ 102
Hình 6.1 Chiều sâu cắm cọc 107
Hình 6.2 Bảng tra các hệ số Nq và Nc 117
Hình 6.3 Biểu đồ xác định hệ số 118
Hình 6.4 Hình G.2 TCVN 10304-2014 120
Hình 6.5 Mặt bằng bố trí cọc móng M1 126
Hình 6.6 Phản lực đầu cọc móng M1 bằng SAFE V12 128
Hình 6.7 Khối móng qui ước 130
Hình 6.8 Biểu đồ quan hệ của đường cong e-p 135
Hình 6.9 Kiểm tra xuyên thủng móng P1 137
Hình 6.10 Moment lớp dưới phương X móng M1 139
Hình 6.11 moment lớp dưới phương Y móng M1 140
Hình 6.12 Mặt bằng cọc bố trí móng M2 141
Hình 6.13 Phản lực đầu cọc móng M2 142
Hình 6.14 Kiểm tra xuyên thủng móng M2 150
Hình 6.15 Moment lớp dưới theo phương X móng M2 151
Hình 6.16 Moment lớp dưới theo phương Y móng M2 152
Hình 6.17 Mặt bằng cọc bố trí móng M3 154
Hình 6.18 Phản lực đầu cọc móng M3 155
Hình 6.19 Kiểm tra xuyên thủng móng M3 163
Hình 6.20 Moment lớp dưới theo phương X móng M3 164
Hình 6.21 Mặt bằng cọc bố trí móng M4 167
Hình 6.22 Phản lực đầu cọc móng M4 167
Hình 6.23 Kiểm tra xuyên thủng móng M4 175
Hình 6.24 Moment lớp dưới theo phương X móng M4 176
Hình 6.25 Moment lớp dưới theo phương Y móng M4 177
Hình 6.26 Mặt bằng cọc bố trí móng M5 179
Hình 6.27 Phản lực đầu cọc móng M5 179
Hình 6.28 Kiểm tra xuyên thủng móng M5 187
Hình 6.29 Moment lớp dưới theo phương X móng M5 189
Hình 6.30 Moment lớp dưới theo phương Y móng M5 190
Trang 8Hình 6.31 Mặt bằng cọc bố trí móng M6 192
Hình 6.32 Phản lực đầu cọc móng thang máy(M6) 192
Hình 6.33 Kiểm tra xuyên thủng móng M6 201
Hình 6.34 Moment lớp dưới theo phương X móng M6 203
Hình 6.35 Moment lớp dưới theo phương Y móng thang máy M6 204
Danh mục bảng Bảng 2.1 Bê tông sử dụng theo thông số vật liệu theo TCVN 5574-2018 13
Bảng 2.2 : Cốt thép sử dụng theo TCVN 5574-2018 14
Bảng 2.3 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ 15
Bảng 2.4 Tiết diện dầm chính tầng hầm,tầng thương mại ,tầng điển hình 17
Bảng 2.5 Tiết diện sơ bộ dầm phụ 17
Bảng 2.6 Kết quả sơ bộ tĩnh tải sàn tầng 7 (tầng điển hình) 19
Bảng 2.7 Kết quả sơ bộ tĩnh tải sàn tầng hầm 20
Bảng 2.8 Kết quả sơ bộ tải tường lên sàn 20
Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn phòng khách, phòng ngủ, hành lang(SDL) 22
Bảng 3.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn hầm, sàn mái(SDL) 23
Bảng 3.3 Tải trọng tường(WL) 23
Bảng 3.4 Tải trọng do tường truyền lên sàn( tường 100) 24
Bảng 3.5 Hoạt tải sử dụng (LL1 & LL2) 25
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp tính thép sàn theo phương Y 34
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp tính thép sàn theo phươnng X 35
Bảng 4.1 Tải trọng các lớp sàn tầng thương mại, dịch vụ và tầng điển hình (tầng 1-23) 46
Bảng 4.2 Tải trọng các lớp sàn tầng hầm, lửng hầm 47
Bảng 4.3 Tải trọng các lớp sàn tầng thượng, mái, vệ sinh, lô gia, ban công 47
Bảng 4.4 Tải trọng tường tầng hầm 2 đến cao độ tầng hầm 1 49
Bảng 4.5 Tải trọng tường tầng hầm 1 đến cao độ vỉa hè 49
Bảng 4.6 Tải trọng tường từ vỉa hè đến cao độ tầng 1 50
Bảng 4.7 Tải trọng tường tầng 2 – 23 50
Bảng 4.8 Giá trị hoạt tải tác dụng lên sàn theo TCVN 2737 – 1995 52
Bảng 4.9 Tỷ lệ phần trăm khối lượng công trình tham gia dao động (Modal Participating Mass Ratios) 59
Bảng 4.10 Khối lượng và tâm khối lượng các tầng (Centers Of Mass And Rigidity 60
Trang 9Bảng 4.11 Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam 62
Bảng 4.12 Độ cao gradient và hệ số mt 62
Bảng 4.13 : Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió phân bố đều lên dầm biên các tầng của công trình 63
Bảng 4.14 Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió dạng tập trung vào tâm hình học các tầng của công trình 64
Bảng 4.15 Giá trị giới hạn của tần số riêng fL 65
Bảng 4.16 Phương tính toán của các mode dao động 69
Bảng 4.17 Xác định hệ số động lực 69
Bảng 4.18 Kết quả tính toán gió động Mode 1, dạng dao động thứ 1, theo phương X 70
Bảng 4.19 Kết quả tính toán gió động Mode 3, dạng dao động thứ 1, theo phương Y 71
Bảng 4.20 Các loại tải trọng sử dụng 72
Bảng 4.21 Giá trị của tham số mô tả phổ phản ứng 74
Bảng 4.22 Các trường hợp tải trọng tính toán – TTGH I 75
Bảng 4.23 Các trường hợp tải trọng tiêu chuẩn – TTGH II 77
Bảng 4.24 Chuyển vị giới hạn theo phương ngang fu theo yêu cầu cấu tạo 78
Bảng 4.25 Chuyển vị đỉnh của công trình 78
Bảng 4.26 Độ lệch tầng của công trình 79
Bảng 4.27 Thép dầm tầng điển hình (tầng 7) 80
Bảng 4.28 Nội lực dầm B94 83
Bảng 4.29 Nội lực P1 của vách 89
Bảng 4.30 Nội lực vách P3 90
Bảng 4.31 Kết quả tính toán thép vách thường 91
Bảng 4.32 Kết quả tính toán thép vách thang máy Error! Bookmark not defined. Bảng 5.1 Tải trọng tác dụng lên phần nghiêng của bản thang 96
Bảng 5.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 97
Bảng 5.3 Kết quả tính toán cốt thép cầu thang 100
Bảng 5.4 Bảng tính cốt thép dầm chiếu nghỉ 103
Bảng 6.1 Các lớp đất của địa chất 105
Bảng 6.2 Bảng thống kế địa chất công trình 105
Bảng 6.3 :Cường độ sức kháng trung bình các lớp đất thứ i 113
Bảng 6.4 Sức chịu tải cực hạn của cọc do ma sát bên 119
Bảng 6.5 Cường độ sức kháng trên thân cọc 121
Trang 10Bảng 6.6 Nội lực tính toán dưới vách P1 và P2 125
Bảng 6.7 Phản lực đầu cọc 127
Bảng 6.8 Kết quả tính tay và phần mềm 129
Bảng 6.9 Đường quan hệ e-p của lớp đất 135
Bảng 6.10 Tính lún móng M1 135
Bảng 6.11 Tổng nội lực tính toán móng M2 141
Bảng 6.12 Phản lực đầu cọc M2 142
Bảng 6.13 Tính lún móng M2 148
Bảng 6.14 Tổng nội lực tính toán móng M3 154
Bảng 6.15 Phản lực đầu cọc M3 155
Bảng 6.16 Tính lún móng M3 161
Bảng 6.17 Tổng nội lực tính toán móng M4 166
Bảng 6.18 Tính lún móng M4 173
Bảng 6.19 Tổng nội lực tính toán móng M5 178
Bảng 6.20 Phản lực đầu cọc M5 180
Bảng 6.21 Tính lún móng M5 185
Bảng 6.22 Tổng nội lực tính toán móng thang máy 191
Bảng 6.23 Phản lực đầu cọc của thang máy 193
Bảng 6.24 Tính lún móng M6 199
Trang 11PHẦN I KIẾN TRÚC
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Lưu đồ 1.1: Tổng quan chương 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
Mục đích xây dựng công trình
Thành phố Thủ Đức (Thành phố phía Đông) được chính quyền TP HCM ấp ủ từ nhiều năm qua trên cơ sở sáp nhập 3 quận phía Đông thành phố là Thủ Đức, 2 và 9 với tổng diện tích 211 km2 và hơn một triệu dânViệc Thủ Đức lên thành phố dựa trên 3 nền tảng là Khu công nghệ cao quận 9 (nơi tập trung các doanh nghiệp hàng đầu trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ), Đại học Quốc gia ở Thủ Đức (nơi đào tạo đại học, nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu khoa học với 15 trường đại học trên 100.000 sinh viên) và trung tâm tài chính ở Thủ Thiêm quận 2 Với 10% dân số
và diện tích, đây được cho là vùng động lực phát triển của thành phố, ước tính đóng góp 30% GDP của TP HCM, tương đương 4-5% GDP cả nước
Đồng thời, Thành phố phía đông được định hướng thành 6 trọng điểm sáng tạo, bao
gồm Thủ Thiêm, Rạch Chiếc, Trường Thọ, Tam Đa, Đại học Quốc gia và Khu công
Giới thiệu công trình Kiến trúc Giải pháp kết cấu Giải pháp kỹ thuật khác
Mục đích xây dựng Mặt bằng Phần thân Hệ thống điện
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trang 13nghệ cao Sự phân cụm này tập trung vào việc phát triển có trọng tâm và chọn tiếp cận hình thành các khu đô thị trước
Với một hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng khoa học công nghệ, hạ tầng xã hội đồng
bộ, hiện đại như vậy, với thiết kế không gian đô thị hợp lý và quản lý thông minh, là thành phố thông minh tạo sự tương tác cao thì TP Thủ Đức vừa là không gian sống xanh, không gian văn hóa dân tộc và quốc tế, vừa là không gian sáng tạo và sản xuất dịch vụ 4.0, một trung tâm trí tuệ nhân tạo lớn của Việt Nam và quốc tế
Chính vì thế, công trình dự án Vinhomes Grand Park (căn hộ Vincity Quận 9) tọa lạc tại vị trí đắc địa giữa khu đô thị thông minh phía đông Sài Gòn.Khu đô thị phát triển theo hướng hiện đại cao cấp thuộc quần thể Vinhomes Grand Park quận 9 Tại Vinhomes quận 9 hội tụ đầy đủ những giá trị đã được tập đoàn Vingroup khẳng định với thương hiệu bất động sản cao cấp Vinhomes
Dự án Vinhomes Grand Park được giới thiệu là khu đô thị hiện đại ,thông minh đầy
đủ tiện ích theo tiêu chuẩn Quốc tế Vị thế ven sông với nhiều không gian xanh nằm mặt tiền sông Đồng Nai kết hợp công viên xanh 36ha sẽ là điểm đến của nhiều cư dân trong tương lai vài năm tới.Chất lượng đồng bộ Dịch vụ -Tiện ích hoàn hảo tiêu chuẩn 5 sao Đây là khu đô thị hiếm hoi sở hữu miền sinh thái vô cùng rộng lớn tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh Với diện tích xây dựng rộng lớn ,cư dân tại đây luôn hưởng mật độ xanh tới 70m2/người
Trang 14Hình 1.1 : Những tiện ích ngoại khu của Khu đô thị Vinhomes Grand Park
Hình 1.2 Phối cảnh dự án khu phức hợp Vinhomes Grand Park
Trang 15Vị trí và đặc điểm công trình
1.1.2.1 Vị trí công trình
Địa chỉ: Nguyễn Xiển ,P.Long Thạnh Mỹ,Quận 9,TPHCM
Hình 1.3: Vị trí công trình được chụp từ Googl Maps
Quy mô công trình
1.1.3.1 Loại công trình
Công trình dân dụng cấp I (số tầng > 20) – (Phụ lục 2 – PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THEO QUY MÔ KẾT CẤU, Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
Vinhomes Grand Park được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 271,8 ha với mật
độ xây dựng 22%, tổng số vốn đầu tư 30.000 tỷ đồng
1.1.3.2 Diện tích xây dựng
Diện tích xây dựng công trình: 271,8 ha
1.1.3.3 Vị trí giới hạn công trình
Khu vực này tuy không phải là khu trung tâm Tp.HCM nhưng do có hệ thống cơ
sở hạ tầng giao thông đồng bộ và nằm gần một số trục cơ sở hạ tậng chính như: cao tốc Long Thành Dầu Dây, Vành đai 2, Vành đai 3, Tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên nên việc di chuyển vào trung tâm Quận 2, Quận 1 cũng rất thuận lợi
Trang 16Dự án Vinhomes Grand Park Quận 9 nằm ở vị trí giao nhau giữa 2 trục đường
Nguyễn Xiển và Phước Thiện, Phường Long Bình và Long Thạnh Mỹ, Quận 9,
với quy mô lên tới 271ha, nằm tiếp giáp giữa 2 con sông lớn là sông Đồng Nai và sông Tắc, liền kề với quy hoạch đường Vành đai 2 và Vành đai 3, di chuyển nhanh
ra cao tốc Long thành Dầu Dây, rất thuận tiện về giao thông cho cư dân trong việc
di chuyển về trung tâm nội thành Tp.HCM với nhiều cung đường khác nhau Đường Nguyễn Xiển và đường Phước Thiện, Phường Long Bình, Quận 9 là một khu vực ngoại thành phía Đông của Tp.HCM, cách trung tâm thành phố 15km về phía Đông Đây là cửa ngõ quan trọng của Tp.HCM để đi sang các tỉnh thành như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước…
Công năng công trình
Dự án bao gồm khối tháp cao 21 tầng nổi (1 tầng thương mại – 20 tầng căn hộ) và 2 tầng hầm, trong đó có:
Tầng hầm (2 hầm ): bãi đậu xe, khu kỹ thuật;
Tầng 1 : Khu thương mại dịch vụ, ;
Tầng 2-21: Phòng căn hộ chung cư
Từ tầng 1 , VINHOMES GRAND PARK sở hữu một trung tâm thương mại với mô hình “all in one”, Sảnh đón khách, sảnh chờ, Nhà hàng Buffet độc đáo, Trung tâm hội nghị, Trung tâm tiệc cưới, Phòng họp, Trung tâm mua sắm Khu vui chơi cho trẻ, Nhà hàng Á Âu, Nhà hàng BBQ, Shushi,…phòng tập Gym, Spa.Vườn Hoa, Khu cafe ngoài trời, Quầy Bar Hồ bơi người lớn, hồ bơi trẻ em…
Trang 17Tầng 2 đến tầng 21, dự án có tổng cộng 361 căn hộ (Diện tích căn hộ:48.7 – 95 m2)
Mặt bằng các tầng căn hộ VINHOMES GRAND PARK s được sắp xếp hợp lý, với khoảng 14 căn hộ/mặt sàn với 3 căn 2 phòng ngủ, 11 căn 1 phòng ngủ, 5 thang máy,
2 lối thoát hiểm và 3 cửa thông gió, tiết kiệm tối đa diện tích giành cho những khe thoáng để hành lang giữa những căn hộ luôn tràn ngập ánh sáng và gió trời
Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 3.2m
Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế khoảng 1.6m
1.2.2.2 Giải pháp cấu tạo
Cấu tạo chung của lớp sàn:
Trang 181.1.1.2 Giải pháp hình khối
Công trình được thiết kế đột phá hình Vòng cung cho khối khách sạn Lối thiết kế thông minh và tinh tế giúp cho 100% các phòng khách sạn đều có tầm nhìn hướng trọn vẹn ra bãi biển Vũng Tàu
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách – lõi BTCT
Hệ kết cấu chịu lực phương ngang dùng cột, vách và lõi BTCT
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng dùng dầm và sàn BTCT
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt ở tầng mái, từ đó cấp nước xuống các tầng phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phóng chống cháy nổ)
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
1.4.2 Hệ thống cấp nước
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước
dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy
Trang 19Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước TP Vũng Tàu chứa vào bể chứa nước chữa cháy ngầm (962m3) dùng để phục vụ cứu hỏa và bể chứa nước ngầm sinh hoạt (1095m3) sau đó bơm lên bể nước mái (384m3), từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt
Để tạo thẩm mỹ cho công trình và dễ dàng sửa chữa, các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
1.4.3 Hệ thống thoát nước
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh công trình đến hệ thông thoát nước chung của thành phố Thoát nước thải sinh hoạt: Được đặt đường ống riêng để qua xử lý cục bộ tại bể tự hoại Sau khi xử lý xong thì sẽ có đường ống dẫn đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa kính để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 20Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực căn hộ, khách sạn, dịch vụ, Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…và mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy theo sự hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tại mỗi tầng và nút giao thông giữa hành lang và cầu thang, tại các lối đi, các sảnh…bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hỏa được nối với nguồn nước chữa cháy, khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995
1.4.8 Hệ thống thoát rác
Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua trực tầng thu rác bố trí ở các tầng, gian chứa rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài
Trang 21PHẦN II KẾT CẤU
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ
+ TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 229–1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió
+ TCVN 9386–2012: Thiết kế công trình chịu động đất
- Tính toán và thiết kế thép cho các cấu kiện dầm, cột sàn, cầu thang, bể nước… dựa vào tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 5574–2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 198–1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
- Thiết kế móng cho công trình dựa vào tiêu chuẩn sau:
+ TCVN 10304-2014: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
2.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu:
Phương án sàn:
- Trong công trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, người thiết kế cần phải có sự phân tích một cách đúng đắn – chính xác để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
- Ta xét các phương án sàn sau:
Sàn sườn toàn khối:
- Cấu tạo của hệ sàn sườn toàn khối gồm hệ dầm và bản sàn
- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, chiều dày bản sàn nhỏ nên tiết kiệm được vật liệu bê tông và cốt thép Do vậy, sàn sườn toàn khối được giảm tải đáng kể
do tải trọng bản thân sàn Hiện nay, sàn sườn đã và đang được sử dụng phổ biến ở nước ta cũng như các nước khác với công nghệ thi công đa dạng, công
Trang 23nhân lành nghề và chuyên nghiệp nên thuận lợi cho việc lựa chọn kỹ thuật, tổ chức thi công
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng phía trên các dầm hầu hết là các tường bao che (tức là dầm được giấu trong tường) phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng
- Nhược điểm: Kỹ thuật thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
Sàn phẳng:
- Cấu tạo gồn bản sàn kê trực tiếp lên cột ( có mũ cột hoặc có mũ cột )
- Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên tăng được chiều cao thông thủy tầng Tiết kiệm được không gian sử dụng Dễ dàng phân chia không gian sử dụng Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6-8m) Kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình kiến trúc hiện đại
- Nhược điểm: Chiều dày sàn lớn nên tốn kém vật liệu, tải trọng bản thân lớn gây lãng phí Yêu cầu công nghệ và trình độ thi công tiến tiến Hiện nay, số công trình tại Việt Nam được sử dụng loại sàn này còn hạn chế, nhưng trong tương lai không xa sàn không dầm kết hợp với sàn ứng suất trước sẽ được sử dụng một cách rộng rãi và mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật cho nước ta
Trang 24Kết luận:
Căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng của công trình
- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình
- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
- Sự hướng dẫn và gợi ý của giáo viên hướng dẫn
Chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế công trình
2.4 Vật liệu sử dụng:
- Các yêu cầu đối với vật liệu: Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ,
chống cháy tốt, có giá thành hợp lý Có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp Có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão) Có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu
sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào
Bảng 2.1 Bê tông sử dụng theo thông số vật liệu theo TCVN 5574-2018
Trang 25Lớp bê tông bảo vệ:
Mục 10.3.1 Lớp bê tông bảo vệ, TCVN 5574 – 2018 có quy định:
Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực (kể cả cốt thép nằm ở mép trong của các cấu kiện rỗng tiết diện vành khuyên hoặc tiết diện hộp) lấy theo Bảng 2.3
Trang 26Bảng 2.3 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ
Điều kiện làm việc của kết cấu nhà
Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ (mm)
1 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm bình
2 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm nâng
cao (lớn hơn 75 %) (khi không có các biện pháp bảo vệ
bổ sung)
25
3 Ngoài trời (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ
4 Trong đất (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ
sung), trong móng khi có lớp bê tông lót 40
Đối với các cấu kiện lắp ghép thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực nêu trong Bảng 2.8 được lấy giảm bớt 5 mm
Đối với cốt thép cấu tạo thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ được lấy giảm bớt 5 mm so với giá trị yêu cầu đối với cốt thép chịu lực
Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10 mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở phần đầu các cấu kiện ứng suất trước trên khoảng
chiều dài vùng truyền ứng suất cần lấy không nhỏ hơn 3d và không nhỏ hơn 40 mm
đối với cốt thép thanh và không nhỏ hơn 20 mm đối với cáp Cho phép lấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ của tiết diện ở gối tựa đối với cốt thép ứng suất trước có hoặc không có neo tương tự như của tiết diện trong nhịp đối với các cấu kiện ứng suất trước với nội lực gối tựa truyền tập trung khi có chi tiết thép ở gối tựa và cốt thép hạn chế biến dạng ngang (lưới thép hàn nằm ngang hoặc cốt thép đai ôm cốt thép dọc) được bố trí theo các chỉ dẫn trong 10.3.4.10 TCVN 5574 – 2018
Trang 27Trong các cấu kiện có cốt thép dọc ứng suất trước căng trên bê tông và nằm trong các ống lồng thì khoảng cách từ bề mặt cấu kiện đến bề mặt ống lồng cần lấy không nhỏ hơn 40 mm và không nhỏ hơn chiều rộng (đường kính) ống lồng, còn đến mặt bên – không nhỏ hơn một nửa chiều cao (đường kính) ống lồng Khi cốt thép ứng suất trước nằm trong các rãnh hoặc nằm ngoài tiết diện cấu kiện thì chiều dày lớp bê tông bảo vệ được tạo bởi phương pháp phun sau đó hoặc phương pháp khác được lấy không nhỏ hơn 20 mm
2.5 Vật liệu khác
Gạch E-Block: Sử dụng gạch EB07, γ=700 daN/m3
Gạch lát nền: =20 kN/m3
Vữa xây: =18 kN/m3
2.6 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
Sơ bộ tiết diện dầm
Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ qua nhịp dầm sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng và đủ khả năng chịu lực
Trang 28Bảng 2.4 Tiết diện dầm chính tầng hầm,tầng thương mại ,tầng điển hình
Trang 29Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang máy
Chiều dày vách, lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao công trình, số tầng,… đồng thời đảm bảo các quy định theo Điều 3.4.1 TCVN 198 – 1997
Xác định chiều dày vách phải thỏa
Sơ bộ chiều dày sàn
Sơ bộ sàn theo công thức:
m 3 0 3 5đối với ô bản chịu uốn một phương có liên kết hai cạnh song song
m 4 0 5 0 và lt là nhịp theo phương cạnh ngắn đối với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn hai phương
m 1 0 1 5đối với ô bản uốn một phương dạng bản công xôn
Tính toán:
Trang 30Sơ bộ tiết diện bể nước mái
Bản nắp chịu trọng lượng bản thân và hoạt tải sửa chữa Chọn chiều dày nắp bể
vượt tải
Tĩnh tải tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2)
Trang 31Bảng 2.7 Kết quả sơ bộ tĩnh tải sàn tầng hầm
Vật liệu
Trọng lượng riêng Chiều dày Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán
Tường gạch 100/căn hộ (m)
Tường gạch 200/tầng (m)
Tường gạch 100/tầng (m)
Trang 32CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH(SÀN TẦNG 7)
3.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình:
Hình 3.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình
3.2 Cơ sở tính toán tải trọng:
- Tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
- Các lớp cấu tạo kiến trúc
- Công năng của từng phòng
Trang 33Bảng 3.1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn phòng khách, phòng ngủ, hành lang(SDL)
dày
Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ
số vượ
t tải
n
Tải tọng tính toán
(kN/m² )
Trang 34Bảng 3.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn hầm, sàn mái(SDL)
dày
Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Hệ
số vượ
t tải
n
Tải tọng tính toán
(kN/m² )
Trang 35Bảng 3.4 Tải trọng do tường truyền lên sàn( tường 100)
Diện tích tường
gtc
(kN/m2)
n gtctường gtttường
Trang 36Bảng 3.5 Hoạt tải sử dụng (LL1 & LL2)
Chức năng các phòng của
công trình
Hoạt tải toàn phần tiêu chuẩn
Hoạt tải dài hạn tiêu chuẩn
Hoạt tải ngắn hạn tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Hoạt tải toàn phần tính toán
Trang 37Tải trọng tác dụng:
Hình 3.4 Tải tường tác dụng lên sàn
Hình 3.5 Tải cấu tạo tác dụng lên sàn
Trang 38Hình 3.6 Hoạt tải ctác dụng lên sàn
Chia dãy Strip cho sàn:
- Mục đích của việc chia dải là lấy trung bình các điểm nằm trong dải để đi tính
moment theo phương được chia Việc này sẽ hạn chế tính hao phí so với cách
tìm các điểm có ứng suất lớn nhất trong ô bản để tính moment
Hình 3.7 Biểu đồ moment
Trang 39Hình 3.8 Dãy strip theo phương X
Hình 3.9 Dãy strip theo phương Y
Trang 40Biểu đồ mômen theo các dãy strip:
Hình 3.10 Biểu đồ mômen theo dãy strip theo phương X
Hình 3.11 Biểu đồ mômen theo dãy strip theo phương Y