BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TIỂU LUẬN GIỮA HỌC PHẦN MÔN LUẬT TÀI CHÍNH Đề bài “Phân tích những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường và thực trạng áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường Từ đó, đề xuất ý kiến pháp lý để tăng nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trường ” Hà Nội, tháng 11 năm 2021 HỌ TÊN Vũ Trọng Giang MSSV K19ACQ058 LỚP K19A MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường 2 1 1 Vấn đề chung về thuế bảo vệ môi trường (thuế BVMT) 2 a) Khái niệm và các bộ phận cấu th.
Trang 1TIỂU LUẬN GIỮA HỌC PHẦN
MÔN: LUẬT TÀI CHÍNH
Đề bài: “Phân tích những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường và thực trạng áp
dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường Từ đó, đề xuất ý kiến pháp lý để tăng nguồn
thu từ thuế bảo vệ môi trường.”
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
MSSV : K19ACQ058 LỚP : K19A
Trang 2
MỞ ĐẦU 1
1 Những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường 2
1.1 Vấn đề chung về thuế bảo vệ môi trường (thuế BVMT) 2
a) Khái niệm và các bộ phận cấu thành pháp luật thuế BVMT 2
b) Đặc điểm của thuế BVMT: 2
1.2 Sự cần thiết ban hành chính sách thuế BVMT 3
2 Thực trạng áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường 3
2.1 Nội dung các quy định pháp luật về thuế BVMT 3
2.1.1 Các quy định về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế 4
a) Đối tượng chịu thuế 4
b) Đối tượng không chịu thuế 4
2.1.2 Các quy định về căn cứ tính thuế 4
2.1.3 Các quy định về hoàn thuế, miễn giảm thuế BVMT 6
2.1.4 Các quy định về quản lý thuế BVMT 6
a) Thời điểm tính thuế 6
b) Khai thuế, tính thuế, nộp thuế 7
2.2 Một số bât cập của pháp luật thuế BVMT 7
2.2.1 Về tên gọi của Luật thuế 7
2.2.2 Về đối tượng tính thuế 7
2.2.3 Về căn cứ tính thuế 7
2.2.4 Về chế độ miễn giảm thuế 7
2.3 Đánh giá thực tiễn thực hiện Luật thuế BVMT 8
2.3.1 Một số kết quả đạt được 8
a) Góp phần tăng thu ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có nhiệm vụ chi cho BVMT 8
b) Thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam với cộng đồng quốc tế 8
c) Nâng cao ý thức BVMT của toàn xã hội, góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm môi trường 9
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 9
a) Một số hạn chế 9
b) Nguyên nhân 10
3 Ý kiến pháp lý nhằm tăng nguồn thu thuế bảo vệ môi trường 11
Trang 33.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế BVMT 11
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật thuế BVMT 11
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 4Trong những năm gần đây, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển đô thị đã gây nên những ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái Lượng chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, số lượng chất thải rắn trong sinh hoạt và trong công nghiệp nhiều lên một cách đột biến Mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng cả trên mặt đất, trong lòng đất, nước và trong không khí
Có thể thấy, hiện trạng môi trường xuống cấp đã, đang và sẽ là thách thức to lớn đối với sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước Nhận thức được điều này, Chính phủ đã ban hành và thực thi các biện pháp mang tính chiến lược và thời đoạn nhằm giải quyết nhiệm vụ bảo vệ môi trường, song song với mục tiêu phát triển kinh tế Trong đó, hệ thống các quy định pháp luật được xem là một trong những công cụ quan trọng nhất của Nhà nước nhằm quản lý xã hội một cách hiệu quả trên lĩnh vực môi trường - trong đó có nội dung quan trọng về chính sách thuế bảo vệ môi trường
Ở nước ta, Luật thuế bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Luật thuế BVMT) được ban
hành từ năm 2010, vừa đáp ứng nhu cầu phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới, vừa tạo ra khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định; điều chỉnh toàn diện các hành vi tác động tiêu cực đến môi trường, khắc phục hạn chế trong các chính sách thu trước đây, tạo nguồn lực tài chính bù đắp chi phí bảo vệ môi trường và bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển bền vững
Chính vì vậy, trong tiểu luận giữa học phần môn Luật tài chính này, tôi đã quyết định chọn để bài: “Phân tích những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường và thực trạng áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường Từ đó, đề xuất ý kiến pháp lý để tăng nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trường”
Trang 51 Những đặc trưng của thuế bảo vệ môi trường
1.1 Vấn đề chung về thuế bảo vệ môi trường (thuế BVMT)
a) Khái niệm và các bộ phận cấu thành pháp luật thuế BVMT
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thuế môi trường tùy thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia hay khu vực Tuy nhiên, hiểu một cách chung nhất, thuế BVMT là các khoản đóng góp của các chủ thể có các hành vi tác động tiêu cực đến môi trường OECD (2004) định nghĩa thuế BVMT là các khoản thanh toán bắt buộc được xác lập dựa trên các căn cứ liên quan tới môi trường mà các doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện với chính phủ Theo Cottrell và các cộng sự (2017), thuế BVMT là khoản thu đối với những chủ thể có tác động tiêu cực tới môi trường Pháp luật thuế BVMT là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thu nộp thuế BVMT phát sinh giữa cơ quan thu thuế và người nộp thuế
do có hành vì sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm mà quá trình sử dụng sản phẩm đó có tác động xấu đến môi trường Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế BVMT 2010 đưa
ra khái niệm như sau: “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”
Từ có thể hiểu rằng “thuế BVMT là loại thuế đánh vào các chủ thể có hành vì tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các sản phẩm được tạo ra bởi các hành vi đó nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo đảm phát triển môi trường bên vững”
Ở Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật thuế BVMT 2010 và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã được ban hành, cụ thể là:
- Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14.7.2012 về Biểu thuế BVMT;
- Nghị quyết 888A/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế BVMT;
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8.8.2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế BVMT
- Nghị định 69/2012/NĐ-CP 14.9.2012 sửa đối, bổ sung khoản 3 Điều 2;
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8.8.2011
- Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11.11.2011 hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8.8.2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế BVMT Thông tư 60/2015/TT-BTC ngày 27.4.2015 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11.11.2011
Các bộ phận cấu thành, pháp luật thuế BVMT:
Bộ phận quy định trực tiếp xác định chủ thể, hàng hóa, căn cứ tính thuế BVMT
Bộ phận quy định quá trình quản lý và thu, nộp thuế BVMT
b) Đặc điểm của thuế BVMT:
Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là hàng hóa có tác động xấu với môi trường
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế áp dụng thuế tuyệt đối
Trang 6 Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết một lần vào khâu đầu tiên hình thành nên hàng hóa chịu thuế trên thị trường nội địa
Mục tiêu quan trọng nhất của thuế bảo vệ môi trường là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
1.2 Sự cần thiết ban hành chính sách thuế BVMT
Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế, quá trình công nghiệp hoá và phát triển đô thị tăng nhanh đã tác động xấu đến môi trường sinh thái như sự gia tăng phát thải nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt; gia tăng số lượng chất thải rắn trong sinh hoạt và trong công nghiệp; gia tăng phát thải các chất gây ô nhiễm không khí từ các quy trình sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải; ô nhiễm ngày càng gia tăng cả trên mặt đất, trong lòng đất, sông hồ và trong không khí
Luật thuế BVMT nhằm bảo đảm các mục tiêu, yêu cầu:
1) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, khuyến khích phát triển kinh tế đi liền giảm ô nhiễm môi trường, phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay và những năm tới
2) Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và tiêu dùng nhằm giảm phát thải ô nhiễm tại nguồn
3) Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế hoá chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục cải cách, xây dựng hệ thống thuế đồng bộ, phù hợp với các quy định của Hiến pháp, tính thống nhất và đồng bộ với các văn bản pháp luật có liên quan khác, thực hiện cam kết của Chính phủ với cộng đồng quốc tế
4) Các quy định trong Luật không quá phức tạp, phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý
5) Động viên hợp lý đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu để giải quyết vấn đề môi trường, đồng thời phải đảm bảo tính cạnh tranh của nền kinh tế, của các sản phẩm chủ yếu của Việt Nam
Để đánh giá thực trạng pháp luật thuế BVMT và đưa ra ý kiến pháp lý, cần phải xác định các nguyên tắc ban hành cũng như thực thi luật thuế này và xem xét đến kinh nghiệm pháp luật của một số nước trên thế giới
Một là: Về đối tượng chịu thuế BVMT, pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới (kể cả các nước phát triển) cũng chỉ quy định một số sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng hoặc nhập khẩu mới nằm trong diện chịu loại thuế này vì chúng gây ra ô nhiễm lớn Các mặt hàng nằm trong diện chịu thuế BVMT của Việt Nam cũng được các quốc gia lựa chọn để đánh thuế
Hai là, việc sử dụng công cụ thuế trong BVMT cần được thực hiện từng bước và thận trọng
Ba là, phải ban hành các quy định về phân phối và trợ cấp cho một số ngành, một số đối tượng nhất định để tránh việc thu thuế BVMT và gây ra tác động tiêu cực đến nhóm dân
cư có thu nhập thấp
2 Thực trạng áp dụng pháp luật thuế bảo vệ môi trường
2.1 Nội dung các quy định pháp luật về thuế BVMT
Trang 72.1.1 Các quy định về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
a) Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế BVMT và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:
Xăng dầu (Xăng các loại (trừ ethanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dấu hoả, dầu mazut, dầu nhỏn, mỡ nhờn
Than đá (than nâu, than antraxit, than mỡ, than đá khác)
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (Dung dịch HCFC)
Túi nilon thuộc diện chịu thuế
Thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng gồm: Thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng
b) Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường
- Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC không chịu thuế trong các trường hợp sau:
Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật
Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật
Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu
Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản này
2.1.2 Các quy định về căn cứ tính thuế
- Công thức tính thuế BVMT
Theo Điều 7 Luật thuế BVMT và Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thuế BVMT được tính theo công thức sau:
Để tính được số tiền thuế phải nộp cần tính được số lương đơn vị hàng hóa chịu thuế
và mức thuế tuyệt đối mà Nhà nước quy định Cụ thể:
Trang 8Thuế BVMT phải nộp = ( Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế) x (Mức thuế tuyệt đối trên
một đơn vị hàng hóa)
- Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế được xác định như sau:
Hàng hóa sản xuất trong nước: Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo
Hàng hóa nhập khẩu: Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu
Hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu…Số lượng hàng hoá tính thuế trong
kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch tính thuế = (Số lượng nhiên liệu
hỗnhợp nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho) x (Tỷ lệ % xăng, dầu, mỡ
nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp)
Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA, .) hoặc các chất khác như nhôm, giấy… thì thuế BVMT được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp
- Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa:
Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị hàng hóa được Nhà nước ấn định với từng loại hàng hóa như sau:
tính
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
I Xăng, dầu, mỡ nhờn
II Than đá
Trang 9TT Hàng hóa Đơn vị
tính
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)
III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC kg 5.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500
VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000 VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng kg 1.000
2.1.3 Các quy định về hoàn thuế, miễn giảm thuế BVMT
Hoàn thuế BVMT được quy định tại Điều 11, Luật thuế BVMT và Điều 6 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều Luật thuế BVMT và thông tư 152/2011/BTC hướng dẫn chi tiết một số điều của nghị định 67/2011/NĐ-CP Cụ thế pháp luật quy định các trường hợp được hoàn thuế BVMT sau:
- Các trường hợp được hoàn thuế BVMT:
Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của
cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài
- Miễn, giảm thuế BVMT:
Pháp luật thuế BVMT hiện nay không có quy định về miễn, giảm đối với thuế BVMT Điều này xuất phát từ bản chất của thuế BVMT là thuế gián thu, người nộp thuế không phải
là người chịu thuế, việc miễn giảm thuế gián thu không tác động trực tiếp đến người chịu thuế
2.1.4 Các quy định về quản lý thuế BVMT
Vấn đề khai thuế, tính thuế, nộp thuế được quy định tại Điều 9, Điều 10 Chương III Luật thuế BVMT Cụ thể:
a) Thời điểm tính thuế
1) Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa
Trang 102) Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng
3) Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
4) Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra
b) Khai thuế, tính thuế, nộp thuế
1) Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế BVMT đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
2) Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế BVMT đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu
3) Thuế BVMT chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu
2.2 Một số bât cập của pháp luật thuế BVMT
2.2.1 Về tên gọi của Luật thuế
Việc đặt tên gọi “thuế BVMT” có thể tạo ra sự thuyết phục đối với người dân chịu thuế tuy nhiên thực tế trên cơ cấu cân đối ngân sách không thể sử dụng duy nhất cho việc bảo vệ và tái tạo môi trường có thể tạo ra những phản ứng ngược không đáng có
2.2.2 Về đối tượng tính thuế
Một là, quy định đối tượng chịu thuế như pháp luật hiện hành còn khá hẹp, nên mở rộng bằng việc bổ sung thêm nhiều đối tượng chịu thuế là các sản phẩm gây ô nhiễm khác Bên cạnh việc một số mặt hàng không được đưa vào đối tượng chịu thuế, thuế BVMT còn thu hẹp diện đánh thuế của một số sản phẩm đã có mặt trong sắc thuế Cụ thể ở đây là thuốc bảo vệ thực vật, hiện nay người dân đang sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở tình trạng lạm dụng quá mức dẫn đến hậu quả đáng tiếc cho môi trường cũng như sức khỏe con người Thứ hai, quy định về đối tượng chịu thuế BVMT chưa thực ràng, gây khó khăn trong thực tiễn áp dụng Cụ thể ở đây là quy định về túi thuộc đối tượng chịu thuế Luật thuế BVMT khoanh vùng phẩm này thuộc diện chịu thuế là “túi, bao bì được làm từ màng nhựa polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp” Các quy định trên có thể thấy, pháp thuế BVMT còn quá chung chung trong việc “chỉ định” túi thuộc diện chịu thuế, quy định trên gần như bao gồm hầu hết ngành nhựa; chưa chỉ ra được các loại túi thân thiện với môi trường có thể được trừ khỏi đối tượng chịu thuế một cách cụ thể Khái niệm “túi nilon” thân với môi trường cũng chỉ được đưa ra trên câu chữ mà chưa được giải thích nào là thân thiện với môi trường khiến nhiều trường hợp có thể phải chịu “oan”, hoang mang không biết sản phẩm của mình có thuộc diện phải thuế BVMT hay không?
2.2.3 Về căn cứ tính thuế
Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế BVMT, nhận thấy rằng biểu khung thuế cso biên
độ khá rộng
2.2.4 Về chế độ miễn giảm thuế