Thực tế chương trình lịch sử phổ thông hiện hành còn nhiều nội dungchưa hợp lí, kiến thức khá nặng, dàn trải và khó nhớ, cho nên trong quá trìnhdạy học, người giáo viên cần chủ động lựa
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ “MIỀN BẮC NHỮNG NĂM
1954 – 1973” ĐỂ GIẢNG DẠY CHƯƠNG IV - VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 - TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 12 THPT
Người thực hiện: Phạm Thị Phương Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực : Lịch Sử
THANH HÓA NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1.1 Lí do chọn đề tài ……… 1
1.2 Mục đích nghiên cứu ……… 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu ………. 1
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm ……… 2
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm …… 5
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề ……… 5
2.3.1 Xây dựng kế hoạch chung ……….
2.3.1.1 Xây dựng nội dung bố cục của chuyên đề ………
2.3.1.2 Thời lượng ………
2.3.1.3 Thời điểm thực hiện ………
2.3.1.4 Đối tượng dạy học ………
2.3.1.5 Phương tiện hỗ trợ giảng dạy ………
5 6 6 6 6 6 2.3.2 Thiết kế nội dung chuyên đề 7
2.3.3 Thiết kế giáo án dạy học minh hoạ ……… ………. 11
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
19
3.1.2 Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm 20
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
“Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục” đang là vấn đề được Đảng,Nhà nước và cả xã hội quan tâm Quá trình đổi mới toàn diện trên nhiều lĩnh vựccủa giáo dục phổ thông mà tâm điểm là đổi mới chương trình giáo dục để đápứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong hoàn cảnh mới của xãhội Việt Nam hiện đại Trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa
giáo dục phổ thông là tập trung đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức
và hướng dẫn thích hợp của giáo viên, nhằm phát triển tư duy độc lập, góp phần
hình thành khả năng tự học, tự bồi dưỡng, hứng thú, sáng tạo trong học tập
Thực tế chương trình lịch sử phổ thông hiện hành còn nhiều nội dungchưa hợp lí, kiến thức khá nặng, dàn trải và khó nhớ, cho nên trong quá trìnhdạy học, người giáo viên cần chủ động lựa chọn kiến thức phù hợp để thiết kếthành những chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy họctích cực trong điều kiện của nhà trường Đây cũng chính là chủ trương mà BộGiáo dục và Đào tạo đề tra trong công văn Số: 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ
GD và ĐT ngày 08-10-2014
Trên thực tế, tại trường tôi đang giảng dạy, đã có nhiều đồng nghiệp được
đi tập huấn và đã thiết kế nhiều chuyên đề dạy học Bản thân, tổ chuyên môncũng thực hiện một số chuyên đề và đã nhận được phản hồi tích cực từ phía họcsinh và đồng nghiệp Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn tìm tòi, thiết kế
chuyên đề dạy học: “Xây dựng chuyên đề “Miền Bắc những năm 1954 – 1973” để giảng dạy chương IV - Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - trong chương trình lịch sử lớp 12 THPT” với mong muốn sẽ nâng cao chất
lượng bộ môn ở trường chúng tôi nói riêng và khơi dậy hứng thú học tập chohọc sinh đối với bộ môn lịch sử nói chung
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng trong
việc đổi mới phương pháp dạy học, hình thành phong cách tự học, tự nghiên cứu
một vấn đề lịch sử, phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này tôi tập trung thiết kế xây dựng
một chuyên đề dạy học cụ thể là chuyên đề: Miền Bắc trong những năm 1973”.
1954-1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết thông qua việcnghiên cứu tư liệu, tài liệu tham khảo
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin thông qua tưliệu lịch sử và tìm hiểu tâm lí học sinh
- Lập dàn ý, bố cục đề tài và chọn lọc các phương pháp thực hiện phùhợp
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Thế nào là “chuyên đề dạy học”?
Chuyên đề dạy học là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị
kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựatrên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các mônhọc hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nộidung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nộidung học trong một chuyên đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh cóthể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chuyên đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống
và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng)kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụngkiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chuyên đề là một mô hình mới thay thế cho lớp học truyềnthống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học màgiáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có
tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực
tiễn
Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giảiquyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan
2.1.2 Những nguyên tắc trong xây dựng chuyên đề dạy học lịch sử
Dạy học theo chuyên đề khác với việc dạy theo bài học thông thườngnhưng vẫn phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chương trình
và sách giáo khoa hiện hành, được nâng lên một mức độ nhất định cao hơn Tuyvậy, cần chú ý đến tính vừa sức của chuyên đề: cân đối giữa khối lượng và mức
độ kiến thức trong chuyên đề
Vấn đề được học tập trong chuyên đề phải là một vấn đề cơ bản củachương trình, sách giáo khoa THPT có mối quan hệ mật thiết với nhau, cónhững điểm tương đồng về nội dung kiến thức, khi hình thành chuyên đề thì tạonên một chuỗi các vấn đề học tập cần giải quyết Khi giải quyết được nhiệm vụhọc tập đó sẽ tạo thành một nội dung hoàn chỉnh, toàn diện cả chiều dọc lẫnchiều ngang của chuyên đề
Nội dung của chuyên đề giúp học sinh có những hiểu biết về những kiếnthức cơ bản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh THPT cần đạt được
Từ những kiến thức đó để học sinh có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức, củng
cố, thực hành, rút ra quy luật và bài học lịch sử và tự nghiên cứu, đào sâu kiếnthức đã học
Kênh hình, tư liệu tham khảo của chuyên đề phải góp phần tạo điều kiệncho học sinh tham gia các hoạt động học tập và hình thành phát triển năng lựctrong học tập
Nội dung chuyên đề không dừng lại ở biết lịch sử mà nâng cao trình độ
Trang 5nhận thức lịch sử Giúp cho học sinh hiểu, lý giải, xâu chuỗi tìm ra các mối quan
hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung, sự kiện lịch sử; tăng cường khả năngvận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập
và thực tiễn Các chuyên đề cho học sinh trường THPT rất chú trọng đến việcgiáo dục thái độ, tình cảm, tư tưởng
2.1.3 Xây dựng chuyên đề dạy học môn lịch sử
2.1.3.1 Quy trình xây dựng chuyên đề
a Xác định chuyên đề: Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa môn
Lịch sử và những ứng dụng phương pháp dạy học trong thực tiễn, tổ/nhómchuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau, có những điểmtương đồng được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành mộtvấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học Mỗi chuyên đề có thời lượng
ít nhất là 2 tiết
Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, các tổchuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng cácchủ đề tích hợp, liên môn
b Xác định chuẩn kiến thức và kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh theo chuyên đề đã xây dựng: Một số năng lực chung như: năng lực tự học,
phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Một số phẩm chất: nhân ái, khoandung; làm chủ bản thân; thực hiện nghĩa vụ học sinh
c Xây dựng nội dung chuyên đề: Giáo viên lựa chọn các nội dung của chuyên đề
từ các bài/tiết trong sách giáo khoa hiện hành của môn Lịch sử/hoặc cùng vớicác môn học có liên quan (nếu chuyên đề xác định là tích hợp, liên môn) vàtham khảo tài liệu khác để xây dựng nội dung chuyên đề
2.1.3.2 Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học.
Việc thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học thựcchất là thiết kế giáo án dạy học, được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ởtrên lớp hoặc ở nhà Mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt độngtrong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
Tiến trình tổ chức các hoạt động cần linh hoạt, mềm dẻo Sử dụng cácphương pháp dạy học bộ môn Lịch sử theo hướng phát huy tính tích cực củahọc sinh nhằm hình thành các năng lực cần thiết, nhất là phương pháp dạy họcnêu vấn đề
Khi thiết kế và tổ chức một hoạt động học tập theo quan điểm định hướngphát triển năng lực học sinh cần lưu ý quá trình dạy học bao gồm hệ thống cáchành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí óc và tay chân củahọc sinh đảm bảo học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêuxác định Giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh trí thức của họcsinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học Chúng ta có thể hìnhdung diễn biến của hoạt động dạy học theo các bước sau:
Trang 6Bước 1: Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh sẵnsàng nhận nhiệm vụ, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết.
Bước 2: Học sinh tự chủ, tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, địnhhướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiếntrình hợp lí Có thể tổ chức bằng các hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi hoặccác nhóm nhỏ
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc, thảo luận và
bổ sung ý kiến cho nhau
Bước 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận định các kết quả và rút ra kết luận,chốt các kiến thức thu được và gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giảiquyết tiếp theo
* Tiêu chí hoạt động của giáo viên:
- Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyểngiao nhiệm vụ học tập
- Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh
- Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinhhợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánhgiá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
* Tiêu chí hoạt động của học sinh
- Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinhtrong lớp
- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiệncác nhiệm vụ học tập
- Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận vềkết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ họctập của học sinh
Như vậy, thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề cần chú ý việc tổ chứccác hoạt động học tập của học sinh, hướng dẫn học sinh hoạt động, chủ độngchiếm lĩnh tri thức, rèn luyện phương pháp tự học, khả năng phối hợp, hợp táctrong học tập
2.1.3.3 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
Dạy học theo chuyên đề gắn liền với việc kiểm tra đánh giá quá trình.Đánh giá ngang bằng với việc nhận xét Thông qua việc quan sát, trao đổi cácsản phẩm của học sinh giáo viên có thể nhận xét, đánh giá được sự tích cực tựlực và sáng tạo của học sinh trong học tập Ví dụ như tính tích cực, tự lực thểhiện qua thái độ hăng hái tham gia thảo luận, khả năng tập trung tự lực giảiquyết vấn đề, sự tiến bộ về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của học sinh sau mỗitiết học từ chỗ giáo viên phải gợi ý từng bước đến việc giáo viên chỉ đưa ra cácnhiệm vụ và hỗ trợ khi thật sự cần thiết, khả năng ghi nhớ những kiến thức đãhọc và có thể trình bày lại nội dung đã học bằng ngôn ngữ riêng, vận dụng kiếnthức vào thực tiễn … Khả năng sáng tạo thể hiện qua mức độ đáp ứng của học
Trang 7sinh trong quá trình học tập, sự phát hiện và giải quyết vấn đề, liên hệ giải quyếtnhững yêu cầu mới được nảy sinh.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua bài kiểm tra Gồm: Xácđịnh và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực vàphẩm chất của học sinh trong dạy học
2.1.3.4 Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo chuyên đề
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nhận thức và thực hiện đúng bản chất củatừng hoạt động trong tiến trình bài học để vận dụng linh hoạt, phù hợp
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh hiểu và thực hiện đúng ý nghĩa của các hìnhthức hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân trong chuyên đề
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện đúng tiến trình hoạt động nhóm
- Giáo viên hướng dẫn việc học sinh chốt kiến thức: Căn cứ nội dung học tập,giáo viên hướng dẫn để học sinh tự chốt; giáo viên chỉ hỗ trợ trong trường hợp
HS của cả lớp không thể chốt kiến thức
- Giáo viên hướng dẫn việc ghi bài của học sinh: hướng dẫn học sinh lựa chọnnội dung trong chuyên đề và kết quả thảo luận để ghi tóm tắt vào vở theo cáchdiễn đạt của học sinh Nói chung, giáo viên không nên đọc cho học sinh ghi bài
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Đây là nội dung lịch sử nằm trong chương IV – Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - chương trình học kì II của sách giáo khoa lịch sử lớp 12 – NXB
Giáo dục Theo thiết kế của chương trình sách giáo khoa, học sinh học songsong cả nội dung lịch sử của hai miền Nam - Bắc trong từng giai đoạn, trong đólại có nhiều nội dung giảm tải, do đó có nhiều mảng kiến thức thiếu tính liên tục,rời rạc làm cho học sinh rất khó tiếp thu và ghi nhớ kiến thức, chính vì thế tôithiết kế chuyên đề này để có thể cung cấp cho đồng nghiệp có thêm tư liệu dạyhọc, phục vụ cho công cuộc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử hiện nay,đồng thời cũng giúp các em học sinh được tiếp thu, ghi nhớ một nội dung kiếnthức lịch sử trong một giai đoạn lịch sử mang tính liên tục, liền mạch thốngnhất
Thực tế tại trường và địa phương tôi đang công tác cũng chưa có một nội
dung chuyên đề nào được xây dựng về “Miền Bắc trong những năm 1954 – 1973”, cho nên trong quá thực hiện chương trình giáo dục nhà trường không có
sự đồng nhất nội dung học tập này cho cả việc giảng dạy của giáo viên và họctập tiếp thu kiến thức của học sinh
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Xây dựng chuyên đề
“Miền Bắc trong những năm 1954 – 1973” để giảng dạy phần lịch sử Việt
Nam giai đoạn 1954 – 1975 ở chương trình lớp 12”, với mong muốn cung cấp
cho các đồng nghiệp một số kinh nghiệm tâm đắc được đúc rút từ lý luận vàthực tiễn bản thân trong quá trình dạy học bộ môn Lịch sử, đồng thời giúp các
em học sinh tiếp thu thuận lợi những kiến thức về miền Bắc trong giai đoạn
1954 – 1973
2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
Trang 82.3.1 Xây dựng kế hoạch chung
2.3.1.1 Xây dựng nội dung bố cục của chuyên đề
I Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
(9/1960)
1 Hoàn cảnh lịch sử:
2 Nội dung:
3 Ý nghĩa:
II Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại (1965 – 1973) và làm
nghĩa vụ hậu phương lớn.
1 Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ
a Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lầnthứ nhất (1965 – 1968)
b Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
* Những thắng lợi tiêu biểu
* Ý nghĩa
3 Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương
* Giai đoạn 1954 – 1968
* Giai đoạn 1969 – 1973
III Vai trò của hậu phương miền Bắc trong sự nghiệp kháng chiến chống
Mĩ cứu nước, mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.
1 Vai trò của miền Bắc VN trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu
nước (1954 – 1975)
2 Mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến trong kháng chiến chống
Mĩ cứu nước
2.3.1.2 Thời lượng: tổng 2 tiết trong đó:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) –
1 tiết
- Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại và làm nghĩa vụ hậu phươnglớn Vai trò của miền Bắc VN trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước,mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến – 1 tiết
2.3.1.3 Thời điểm để thực hiện: học kì II của năm học.
2.3.1.4 Đối tượng dạy học: là học sinh lớp 12.
Trang 92.3.1.5 Phương tiện hỗ trợ giảng dạy: Máy tính, máy chiếu.
2.3.2 Thiết kế nội dung chuyên đề
2.3.2.1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam
(9/1960)
1 Hoàn cảnh lịch sử:
- Cách mạng 2 miền có bước tiến quan trọng:
+ Miền Bắc: đã hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạoquan hệ sản xuất
+ Miền Nam: phong trào Đồng khởi đã chuyển cách mạng từ thế giữ gìnlực lượng sang thế tiến công
- Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIII, họp từ ngày 5 – 10/9/1960 tại Hà Nội
2 Nội dung:
- Đề ra nhiệm vụ của cách mạng cả nước, cách mạng từng miền; chỉ rõ vịtrí, vai trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền
+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối
với sự phát triển của cách mạng cả nước
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
+ Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhaunhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thựchiện hòa bình, thống nhất đất nước
- Thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng và kế hoạchNhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Bầu ban Chấp hành Trung ương mới, bầu Bộ Chính trị, Hồ Chí Minhđược bầu làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn được bầu làm Tổng bí thư thứ nhất BanChấp hành Trung ương Đảng
- Thắng lợi của ĐH còn được nhận xét là đã đưa “miền Bắc nước ta tiến những bước dài chưa thấy, đất nước, xã hội con người đều đổi mới”.
2.3.2.2 Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại (1965 – 1973) và
làm nghĩa vụ hậu phương lớn.
1 Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ
(1965 – 1968).
a Mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
* Âm mưu
Trang 10- Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miềnBắc.
- Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
- Uy hiếp tinh thần, lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân Việt Nam
- Cứu nguy cho chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, hỗ trợ cho chiến lược “chiếntranh cục bộ” ở miền Nam
* Những thắng lợi tiêu biểu
- Chủ trương của Đảng: Chuyển mọi hoạt
động sang thời chiến, thực hiện quân sự hóa
toàn dân, triệt để sơ tán, phân tán những nơi
đông dân để tránh thiệt hại về người và của
- Bắn rơi, phá hủy 3243 máy bay, trong đó
có 6 máy bay B52, 3 máy bay F111, bắn
- Ngăn chặn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
- Uy hiếp tinh thần, lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân Việt Nam
- Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam và ép ViệtNam kí Hiệp định Pari với các điều khoản có lợi cho Mĩ
Trang 11- Huy động lực lượng không quân và hải quân lớn, bắn phá vào các mục tiêuquân sự, giao thông, nhà máy, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, nhà thờ, …
Xét về qui mô, mức độ, cường độ đánh phá, sự tập trung lực lượng vàsức tàn phá, cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai diễn ra trong 8 tháng đã vượt
xa cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất diễn ra trong hơn 4 năm Mĩ đã sửdụng phổ biến con át chủ bài là máy bay ném bom chiến lược B52 (pháo đài bayB52), máy bay hiện đại nhất F111, với các loại vũ khí hiện đại nhất chưa từngđược sử dụng trên thế giới, quyết tâm “đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá” Đỉnhcao là cuộc tập kích bằng B52 của Mĩ với hơn 700 lần cất cánh của máy bayB52 rải khoảng 10 vạn tấn bom vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm(18/12/1972 – 29/12/1972), tương đương với sức công phá của 5 quả bomnguyên tử mà chúng từng ném xuống hai thành phố Hirosima và Nagasaki ởNhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ hai Cuộc chiến tranh phá hoại lần thứhai của Mỹ gây nên nhiều thiệt hại cho nhân dân ta về người và của, khiến cả thếgiới lên án
b Miền Bắc chiến đấu chống chiến
tranh phá hoại
* Những thắng lợi tiêu biểu
- Từ tháng 4/1972 đến tháng 1/1973, miền
Bắc đã bắn rơi 735 máy bay, loại khỏi
vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ
- Quân dân miền Bắc làm nên trận “Điện
Biên Phủ trên không” – 12 ngày đêm
* Ý nghĩa
Buộc Mỹ phải tuyên bố ngưng các hoạt
động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và ký Hiệp định Paris về chấm dứt chiếntranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
(27/1/1973)
3 Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu
phương
* Giai đoạn 1954 – 1968.
- Từ năm 1959, tuyến đường chiến luộc
Hồ Chí Minh trên bộ, trên biển bắt đầu
được khai thông
- 1965 – 1968, miền Bắc đã đưa hơn 30
Trang 12- Đưa vào chiến trường miền Nam hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quântrang, quân dụng, …
2.3.2.3 Vai trò của hậu phương miền Bắc trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước; mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.
1 Vai trò của miền Bắc VN trong sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)
- Bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội
- Hoàn thành xuất sắc vai trò, nghĩa vụ hậu phương (một trong nhữngnhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh)
+ Trong sự nghiệp chống Mĩ miền Bắc là hậu phương lớn, phải đảm bảochi viện đầy đủ sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam
+ Khẩu hiệu hành động của nhân dân miền Bắc là: “tất cả cho tiền tuyến.Tất cả để đánh thắng giặc Mĩ xâm lược”, “thóc không thiếu một cân, quânkhông thiếu một người” …
+ Xây dựng những tuyến đường chi viện chiến lược từ Bắc vào Nam:Đường Hồ Chí Minh theo trục Trường Sơn, Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển,đường ống dẫn dầu đến tận Lộc Ninh …
+ Tính riêng trong hai năm 1973 – 1974, miền Bắc đã chi viện hàng chụcvạn bộ đội chủ lực và hàng chục vạn tấn vật chất, góp phần đảm bảo thắng lợicủa cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
+ Miền Bắc còn là chỗ dựa, là nguồn động viên, cổ vũ tinh thần to lớn đốivới quân và dân ta ở miền Nam
- Miền Bắc còn là chiến trường trực tiếp chống Mĩ, góp sức cùng tiềntuyến miền Nam đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểumới của Mỹ …:
+ Quân dân miền Bắc đã triển khai mạnh mẽ cuộc chiến tranh nhân dân,phối hợp chặt chẽ ba thứ quân, phối hợp các quân chủng và binh chủng, hìnhthành một lưới lửa phòng không dày đặc, nhiều tầm, nhiều hướng, đánh thắngchiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ …
- Hoàn thành tốt nghĩa vụ quốc tế cao cả đối với cách mạng Lào vàCampuchia
+ Thường xuyên chi viện sức người, sức của cho chiến trường hai nướcbạn Lào và Campuchia
- Là nới đứng chân an toàn của các cơ quan đầu não, cơ quan chỉ đạochiến lược trong cuộc kháng chiến, thường xuyên đảm bảo mạch máu giaothông vận tải và mạng lưới thông tin liên lạc, đảm bảo sự chỉ đạo thông suốt tớitừng chiến trường
- Là nơi tiếp nhận và trung chuyển hàng hóa của các nước xã hội chủnghĩa và nước bạn ủng hộ cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam … (Lànơi tiếp nhận, bảo quản, cải tiến và vận chuyển tới chiến trường miền Nam cácloại vũ khí và phương tiện vật chất được chi viện từ hậu phương quốc tế …)
2 Mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Trang 13- Hậu phương và tiền tuyến có mối quan hệ hữu cơ với nhau không thể
tách rời …
- Hậu phương có vai trò quyết định thường xuyên trong các cuộc chiến
tranh …
- Tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp, đảm bảo ổn định cho hậu
phương thực hiện tốt vai trò của mình
- Thể hiện đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Hồ Chí Minhđược kế thừa và phát triển từ cuộc kháng chiến chống Pháp … Đó là toàn dânlàm hậu phương, toàn dân chiến đấu, kháng chiến toàn diện …
Qua thực tiễn đã chứng minh, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước ở Việt Nam không thể phân biệt rạch ròi giữa hậu phương với tiền tuyếnnếu chỉ căn cứ vào yếu tố không gian
2.3.3 Thiết kế giáo án dạy học minh hoạ
Trong khuôn khổ và phạm vi giới hạn của đề tài tôi xin phép được thiết kếgiáo án minh hoạ như sau:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày những sự kiện chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IIIcủa Đảng (9 - 1960), khẳng định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, phân tíchđược ý nghĩa của sự kiện này
- Nêu được âm mưu và hành động của Mĩ trong việc mở rộng chiến tranh
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ kênh hình liên quan
- Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Kĩ năng phân tích, so sánh các chiến lược chiến tranh phá hoại của Mỹ
- Lập bảng thống kê nội dung lịch sử để hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung chuyên đề