SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIÊT KẾ BÀI TẬP ÔN TẬP KIẾN THỨC SINH HỌC 12 PHẦN DI TRUYỀN – BIẾN DỊ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN NHẰM NÂNG CAO
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIÊT KẾ BÀI TẬP ÔN TẬP KIẾN THỨC SINH HỌC 12 PHẦN
DI TRUYỀN – BIẾN DỊ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
Người thực hiện: Lê Thị Kim Dung
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Sinh học
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIÊT KẾ BÀI TẬP ÔN TẬP KIẾN THỨC SINH HỌC 12 PHẦN
DI TRUYỀN – BIẾN DỊ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT CHO
HỌC SINH TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
Người thực hiện: Lê Thị Kim Dung
Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Sinh học
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 NỘI DUNG 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3
2.3 Giải quyết vấn đề 4
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 16
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
3.1 Kết luận 17
3.2 Kiến nghị 17
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong bài thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học thì các câu hỏi về lý thuyếtchiếm khoảng 70% nên ôn tập lý thuyết là rất cần thiết và học sinh (HS) dễ đạtđiểm hơn các câu bài tập tính toán Những năm học trước đây, khi ôn thi tốtnghiệp THPT, để HS nắm được kiến thức lý thuyết, chúng tôi thường sử dụngbài tập là dạng các câu hỏi tự luận, yêu cầu HS về nhà trả lời và tiết học sau đó
sẽ gọi HS lên bảng viết câu trả lời hoặc trả lời vấn đáp rồi luyện các câu hỏi trắcnghiệm
Ưu điểm của phương pháp này là khi HS tìm tòi kiến thức trả lời câu hỏivà học thuộc thì các em sẽ ghi nhớ được lý thuyết
Nhược điểm: Không ít HS còn chưa nghiêm túc làm bài tập về nhà, hoặckhông làm hoặc trả lời chống đối Khi phân tích tôi thấy do các nguyên nhânsau:
+ Đa số HS đăng kí vào các trường Cao đẳng, Đại học theo các ban không
có môn Sinh học dẫn đến tâm lí học môn Sinh học chỉ cần đủ điểm tốt nghiệpTHPT, thậm chí nhiều HS xác định khoanh bừa đáp án cũng có thể tránh điểmliệt
+ Kiến thức Sinh học nhiều, dài và khó
+ Khi giao bài tập trả lời câu hỏi tự luận ở nhà, HS không có thời gian đểlàm bài và học thuộc vì các em đi học thêm nhiều, có nhiều bài tập các môn HSđăng kí thi vào Đại học, Cao đẳng
+ Khi kiểm tra phần học thuộc của HS, giáo viên (GV) không thể kiểm trađược tất cả vì trong khoảng thời gian ngắn chỉ gọi được một vài HS lên kiểm travấn đáp hoặc viết bảng, dẫn đến HS có tâm lí may rủi
+ Phương pháp học thuộc gây nhàm chán, không tạo hứng thú cho HS,nhiều HS có học nhưng không thể nhớ bài
Trước thực trạng trên tôi mạnh dạn thiết kế các bài tập dạng điền khuyếtkèm các câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ đơn giản sẽ kiểm tra ngay nội dung vừa
ôn tập giúp HS nhớ bài tốt hơn nhiều so với phương pháp trả lời câu hỏi tự luậnvà học thuộc trước đây Do đó tôi chọn đề tài:
“Thiết kế bài tập ôn tập kiến thức Sinh học 12 phần Di truyền - Biến dị và Các quy luật di truyền nhằm nâng cao kết quả thi tốt nghiệp THPT cho học sinh trường THPT Hàm Rồng”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế bài tập điền khuyết phần Di truyền – Biến dị và cácquy luật di truyền trong Sinh học 12 nhằm giúp học sinh nâng cao điểm trong kìthi tốt nghiệp THPT
Trang 4- Nội dung kiến thức Sinh học 12: Chương 1: Cơ chế di truyền – biến dịvà Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền.
- Học sinh lớp 12 trường THPT Hàm Rồng, TP Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số nhóm phương phápnghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu - tổng hợp tài liệu và phương phápđiều tra
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Thường xuyên sưu tầm tra cứu sách báo tài liệu có liên quan đến nội dungđề tài, qua đó phân tích tổng hợp hệ thống hóa theo mục đích nghiên cứu
- Phương pháp điều tra:
Tiến hành thiết lập một số câu hỏi dạng trắc nghiệm và tự luận cho một sốnhóm học sinh và điều tra qua phiếu liên quan đến việc phân tích đánh giá việclàm bài tập của học sinh
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1 Cơ sở lí luận
Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọngtrong quá trình dạy học ở THPT Việc đổi mới phương pháp giảng dạy phải gắnliền với việc đổi mới phương pháp đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS Đây làhai mặt của một vấn đề không thể tách rời được, muốn đổi mới phương phápdạy học cần đổi mới phương pháp kiểm tra – đánh giá Trong đó đánh giá kếtquả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giảithích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra nhữngquyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ
Một trong các loại hình kiểm tra - đánh giá có nhiều ưu điểm được sửdụng nhiều ở nước ta trong những năm gần đây là sử dụng đề thi dưới dạng trắcnghiệm khách quan Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể chia thành 4 loạichính: Câu trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn, Câu trắc nghiệm “đúng -sai”, Câu trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi, Câu trắc nghiệm khách quandạng điền khuyết Trong đó dạng trắc nghiệm điền khuyết ưu việt hơn hẳn trongquá trình sử dụng ôn kiến thức cho HS
Đây là loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà HS phải điền từ hoặc cụm
từ thích hợp vào chỗ trống Câu trả lời được điền theo ý hiểu của học sinh vớicụm từ tự do Với rất nhiều ưu điểm như:
+ Loại câu này loại bỏ được yếu tố may rủi Để hoàn thành câu trả lời, họcsinh phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm câu trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiềulựa chọn
+ Có thể cho phép học sinh đưa ra những đáp án sáng tạo theo suy nghĩriêng
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng điền khuyết thích hợp cho việcđánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về các nguyên lí, giải thích các dữ kiện,diễn đạt ý kiến và thái độ Giúp học sinh luyện trí nhớ khi học, suy luận hay ápdụng vào các trường hợp khác
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Có thể nói trong các môn KHTN thì môn Sinh học là môn kén học sinhnhất bởi rất nhiều lí do Đây là 1 môn KHTN nhưng chứa đựng rất nhiều lýthuyết Thêm nữa, môn Sinh được bố trí trong các khối như B (Toán, Hóa học,Sinh học), B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) nhưng những khối ngành này cóđiểm tuyển sinh rất cao, có ngành 9 điểm/môn chưa đỗ Như vậy, thi tốt nghiệpđề khó, điểm tuyển sinh lại cao, học sinh ngại chọn là điều tất yếu
Chính vì lí do đó ở trường THPT Hàm Rồng trong năm học 2020 – 2021chỉ có 16 HS thi khối B trong tổng 302 HS đăng kí ban KHTN Đa số HS còn lại
có tâm lí học môn Sinh học chỉ cần đủ điểm tốt nghiệp THPT, thậm chí nhiều
HS xác định khoanh bừa đáp án cũng có thể tránh điểm liệt
Trang 6Với phương pháp kiểm tra kiến thức bằng hình thức tự luận hoặc kết hợp
tự luận với trắc nghiệm như cũ sẽ gây khó khăn nhớ kiến thức, gây ức chế việchọc cho HS
2.3 Giải quyết vấn đề
Sau khi tìm hiểu và phân tích hạn chế của phương pháp cũ, tôi đưa ra giảipháp bằng cách GV thiết kế bài tập ôn tập lý thuyết theo dạng điền từ khuyếtthiếu và các bài tập trắc nghiệm cơ bản, đơn giản để HS có thể nắm bài ngaytrên lớp Các từ còn thiếu là những từ khóa của nội dung kiến thức Do đó, khitìm từ và điền HS sẽ nhớ được kiến thức cốt lõi của bài Khi kiểm tra phần hoànthành bài tập, GV gọi một vài HS đọc phần hoàn thiện của mình, đồng thời GVchỉ cần kiểm tra rất nhanh là biết HS đã làm đủ hay chưa để đưa ra nhận xéthoặc lời nhắc nhở kịp thời Do đó, GV có thể kiểm tra được hầu hết các HS Ngoài ra, khi thiết kế bài tập, tôi giảm tải nội dung cần học cho HS, chỉtrọng tâm vào kiến thức cơ bản vì đa số HS không thi khối B Tôi chỉ đặt mụctiêu HS có thể đạt điểm 6; 7 với các mức độ nhận biết, thông hiểu và một số ítvận dụng thấp, qua đó giảm áp lực cho HS và cả GV
Cụ thể:
Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1 GEN- MÃ DI TRUYỀN – NHÂN ĐÔI ADN Câu 1: Khái niệm về gen?
Gen là ……… mang thông tin mã hoá một
……… (………hay một phân tử………)
Câu 2: Cấu trúc chung của gen
Vẽ hình sơ đồ cấu trúc chung của gen cấu trúc
- Vùng mã hóa: Mang thông tin ………
- Gen của SV nhân sơ là gen………
- Gen của SV nhân thực là gen………
Câu 4: Thế nào là mã di truyền? số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền
mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa aa, là những mã nào?
- Mã di truyền là: ….………
….………
- Có ………mã di truyền, mã mở đầu là………mã kết thúclà……… đọc theo chiều……… trên mARN
Trang 7- Có ………… mã mã hóa được các axit amin
Câu 5: Đặc điểm của mã di truyền?
………
………
Câu 6: Quá trìnhnhân đôi ADN
- Diễn ra ở ………
- Thời gian xảy ra: ………
- Thành phần tham gia vào nhân đôi AND và chức năng của chúng?
+
……….+
……….+
………
.Câu 9: Nêu những điểm khác giữa nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (E.coli)
với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
………
BÀI 3 - ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
Trang 8* KN: là điều hòa ………tạo ra thông qua điều hòa quá trình
phiên mã và dịch mã
* Cấp độ điều hòa:
- Ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn): điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở cấp
độ ………
- Ở sinh vật nhân thực: xảy ra ………
Vẽ sơ đồ cấu trúc của Operon Lac - Vùng vận hành (O): ………
- Vùng khởi động (P): nơi enzim ………bám vào để ………
………
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): ………
* Gen điều hòa (R): ……… thuộc cấu trúc operon, tổng hợp protein ức chế 1 Khi môi trường không có lactôzơ. ………
2 Khi môi trường có lactôzơ. ………
………
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN I KHÁI NIỆM - Đột biến gen là những ………
- Đột biến điểm: liên quan tới ……… cặp nuclêôtit - Thể đột biến: cơ thể mang đột biến………
II CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC PROTEIN + ………
………… ………
.………
Trang 9III NGUYÊN NHÂN
- Tác nhân bên ngoài: ………
- Tác nhân bên trong: ………
IV CƠ CHẾ PHÁT SINH
Gen ………………
1 Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi của ADN
- Các bazo tồn tại ở 2 dạng: dạng ……….và dạng ………
- Sự kết cặp không đúng của các bazo dạng ………trong quá trình
………của ADN dẫn đến đột biến gen ……….1 cặp nuclêôtitViết 1 sơ đồ thể hiện:
2 Tác động của tác nhân đột biến
- Tia tử ngoại (UV): làm liên kết với nhau dẫnđến phát sinh đột biến gen
- Tác nhân hóa học: ………
Viết sơ đồ do tác động của 5BU:
- Tác nhân sinh học: ………
Trang 10+ Cặp NST tương đồng gồm…….chiếc có cấu trúc, hình dạng………
+ Bộ NST ………… cho từng loài (VD: người 2n=46 ) và được duy trì
……… qua các thế hệ tế bào và cơ thể
+NST được quan sát rõ nhất ở kì………
3 Phân loại:
- NST thường: giống nhau ở 2 giới, gồm……… cặp
- NST giới tính: khác nhau ở 2 giới, có ………cặp
4 Cấu trúc hiển vi:
- Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
- ……….: là nơi liên kết NST với………
- Trình tự ……… : bảo vệ NST, ngăn không cho các NST
………vào nhau
II CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI
ADN + pr«tªin)
… ……… (mét ®o¹n ph©n tö ADN dµi kho¶ng 146cÆp nuclª«tit
quÊn ……… vßng quanh 8 ph©n töpr«tªin hist«n)
Sîi ……… (…… nm)
Sîi ……… ( ……… nm) Sîi ……… ( …… … nm) Cr«matit (…………nm) NST
* ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
I KHÁI NIỆM
- Đột biến cấu trúc NST là những ……… của NST,sắp xếp lại ……… trên NST và giữa các NST, làm thay đổi hình dạng vàcấu trúc NST
- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học của môi trường
- Cơ chế chung: do………
II CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Trang 11- ……… sự biểuhiện của tính trạng
- Tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các mới trong quá trìnhtiến hóa
- Sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo
……….cho tiến hóa
4 Chuyển
đoạn
- Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng làm ………
………
- Chuyển đoạn lớn thường………
BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST.
- Là dạng đột biến làm thay đổi………
- Cơ chế chung: do………
- Giảm phân: từ tế bào sinh dục 2n tạo ra các giao tử ………
Sự kết hợp của giao tử ……… với giao tử bình thường hoặcgiữa các giao tử ……… với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội
+ (n + 1) x n 2n + 1
+ (n - 1) x n 2n - 1
- Nguyên phân: tế bào sinh dưỡng 2n 2 dòng tế bào (2n+1 và 2n-1) – biểu hiện
ở ……… của cơ thể mang đột biến→ Thể ………
4 Hậu quả
- Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST làm các thể lệchbội
5 Ý nghĩa
- Cung cấp ……… cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Trang 12- Có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí ………trên NST
II THỂ ĐA BỘI
1 Đa bội cùng nguồn (Tự đa bội)
*Trong phân bào: ………
- Giảm phân: từ tế bào sinh dục 2n tạo ra các giao tử ………
Sự kết hợp của giao tử ……… với giao tử bình thường hoặc giữa các giao
tử ………… với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội
CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MENĐEN
1 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
là………
Trang 13II QUY LUẬT MENĐEN
Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập
tử
- các cặp alen quy định các tínhtrạng khác nhau sẽ phânli……… trong quá trìnhhình thành giao tử
- Khi giảm phân tạo giao tử, mỗiNST trong từng cặp tương đồngphân li đồng đều về các giao tửdẫn đến ………
……….của các alen tươngứng
- các cặp alen nằm trên các cặp
……… tương đồng khácnhau
- sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫunhiên của các cặp NST tương đồngtrong giảm phân hình thành giao tửdẫn đến sự phân li độc lập và tổhợp ngẫu nhiên của các
Trang 14Xác định
kết quả
phép lai
(TLKG,
TLKH)
AA x aa→
Aa x Aa→
Aa x aa (Đây là phép
lai………)
→ AABB x aaBb → AaBb x aabb (Đây là phép lai………)
Ý nghĩa của các quy luật Menđen - Là cơ sở khoa học giải thích sự xuất hiện ……… (sự tổ hợp lại vật chất di truyền của ………)
- Dự đoán trước được kết quả lai VD: Cơ thể có n cặp gen dị hợp + Số giao tử tạo thành là:………
+ TLKG ở F1: ………
+ Số kiểu gen ở F1: ………
+ TLKH ở F1: ………
+ Số kiểu hình ở F1: ………
III TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN a Tương tác gen *Khái niệm: là sự tác động qua lại giữa ……… trong quá trình hình thành …….kiểu hình - Có 2 kiểu tương tác gen không alen: tương tác ……… và tương tác ………
+ Tương tác bổ sung là hiện tượng các gen không alen nằm trên … cặp NST tương đồng……… tương tác với nhau làm xuất hiện………;
thường cho tỉ lệ kiểu hình………; 9:7, ………
+ Tác động cộng gộp là hiện tượng các alen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm ……….; cho tỉ lệ kiểu hình 15:1 hoặc 1:4:6:4:1 b Tác động đa hiệu của gen *Khái niệm …………gen có thể tác động đến sự biểu hiện của ……… tính trạng khác nhau gọi là tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu Gen đa hiệu bị đột biến sẽ đồng thời kéo theo sự biến đổi của các tính trạng mà nó chi phối *Ví dụ:
IV LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Thí - Moocgan tiến hành lai trên đối - Ông phát hiện quy luật hoán vị
Trang 15nghiệm tượng……….
- Ông phát hiện quy luật liên kết
gen khi lai phân tích con ruồi giấm
- Các gen nằm trên cùng 1 NST phân
li ……… và tạothành 1 nhóm gen liên kết
- Số nhóm gen liên kết =
………
- Số tính trạng liên kết tương ứng vớinhóm gen liên kết
- sự trao đổi chéo giữa các
crômatit khác nguồn gốc của cặpNST tương đồng xảy ra tại kì đầucủa giảm phân I, dẫn đến
………
…… trên cùng một cặp NSTtương đồng
- khoảng cách giữa 2 cặp alen xanhau, khoảng cách càng lớn thìtần số hoán vị gen càng lớn
Ý nghĩa - làm………xuất hiện biến
ý nghĩa trong chọn giống và tiếnhóa
- dựa vào kết quả phép lai phântích có thể tính được tần số hoán
vị gen, tính được khoảng cáchtương đối giữa các gen → nguyêntắc lập bản đồ di truyền (bản đồgen)
Xác định
tỉ lệ các
giao tử
AB AB
Tần số HVG f =