Phần lớn giáo viên vẫn lệthuộc vào tiến trình bài học trong sách giáo khoa, chưa dám chủ động thiết kếtiến trình dạy học, khả năng khai thác các phương tiện thiết bị dạy học còn hạnchế,
Trang 11 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lí do lựa chọn đề tài
Thực hiện chỉ đạo của ngành giáo dục, nhiều lớp tập huấn về đổi mớiphương pháp dạy học được tổ chức, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với cácphương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực như dạy học dự án, dạy học giải quyếtvấn đề , các kỹ thuật dạy học như động não, khăn trải bàn, bản đồ tưduy không còn xa lạ với giáo viên
Tuy nhiên, khi vận dụng còn hết sức hạn chế Phần lớn giáo viên vẫn lệthuộc vào tiến trình bài học trong sách giáo khoa, chưa dám chủ động thiết kếtiến trình dạy học, khả năng khai thác các phương tiện thiết bị dạy học còn hạnchế, hình thức tổ chức dạy học chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo,chưa bồi dưỡng phương pháp tự học và hình thành các năng lực cho học sinh,chưa phát huy được tính tập thể, sự hợp tác giữa các học sinh
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải sáng tạo chủ động xâydựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực.Thay cho việc học theo từng bài/tiết hiện nay, có thể lựa chọn nội dung để xâydựng các chuyên đề dạy học phù hợp với phương pháp dạy học tích cực, vì vậytôi chọn Sáng kiến: “Xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh góp phần nâng cao chất lượng môn Địa lí”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Sáng kiến xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh, xây dựng chuyên đề “TRUNG QUỐC - ĐẤT NƯỚC GIÀU TIỀMNĂNG” trong chương trình Địa lí lớp 11, nhằm giới thiệu và cụ thể hóa quytrình xây dựng một chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực họcsinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng chuyên đề dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực học sinh Trường THPT Nguyễn Thị lợi
- Giới thiệu một số kinh nghiệm trong quá trình xây dựng chuyên đề dạyhọc của một bài học cụ thể trong chương trình địa lí lớp 11
- Đánh giá một số kết quả đạt trong quá trình dạy học sau khi thực hiện dạyhọc theo chuyên đề
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp học liệu: được tác giả sử dụng trong quátrình nghiên cứu lịch sử vấn đề, nghiên cứu chương trình nội dung SGK, nghiêncứu nội dung bài học, nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn
- Phương pháp chuyên gia: được tác giả sử dụng trong quá trình soạn bàigiảng, dạy thực nghiệm - đối chứng với sự có mặt dự giờ và trao đổi rút kinhnghiệm sau bài giảng của các đồng nghiệp với vai trò là các chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm: được tiến hành tổ chức dạy học giáo án thựcnghiệm và giáo án đối chứng thực tế tại cơ sở
Trang 21.5 Những điểm mới của Sáng kiến kinh nghiệm
- Sáng kiến góp phần đổi mới phương pháp dạy học địa lí; bổ sung thêmmột ví dụ cụ thể về xây dựng chuyên đề dạy học và hiện đã được triển khai thựcnghiệm tại đơn vị
- Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy chưa có công trình sáng kiến nào tương tự
đã được công bố trên các phương tiện truyền thông
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của Sáng kiến kinh nghiệm
Cấu trúc của chuyên đề dạy học bao gồm mục tiêu, nội dung, PPDH, hìnhthức tổ chức dạy học và KTDG
Mục tiêu của chuyên đề dạy học gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ, nhữngnăng lực cần hình thành
Nội dung của chuyên đề gồm một số nội dung dạy học trong chương trìnhgiáo dục trung học có mối quan hệ lô-gic biện chứng với nhau
Các dạng chuyên đề dạy học như:
+ Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới
+ Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức
Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm
Thực tế trong quá trình dạy học bộ môn Địa lý phần lớn giáo viên vẫn lệthuộc vào tiến trình bài học trong sách giáo khoa, chưa dám chủ động thiết kếtiến trình dạy học mới, khả năng khai thác các phương tiện thiết bị dạy học cònhạn chế, hình thức tổ chức dạy học chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạocủa học sinh
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Quy trình biên tập chuyên đề dạy học gồm 6 bước cơ bản:
- Bước 1: Xác định vấn đề học tập và đặt tên cho chuyên đề
1
2 3 4 5 6
Trang 3Căn cứ để xác định nội dung của chuyên đề:
+ Nội dung chương trình, SGK của môn học
+ Những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn
+ Xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một
- Bước 3 Xây dựng nội dung chuyên đề
+ Lựa chọn các nội dung từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của môn họchoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng nội dung của chuyên đề
+ Lựa chọn các nguồn học liệu khác nhau, so sánh đối chiếu với chươngtrình và SGK để xây dựng nội dung
+ Cập nhật thông tin đề xây dựng nội dung chuyên đề sao cho đảm bảo tínhhiện đại
+ Nội dung phù hợp với trình độ học sinh, đặc điểm địa phương
- Bước 4 Mô tả 4 mức độ yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập KTĐG
Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vậndụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học vàkiểm tra, đánh giá HS
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
- Bước 5 Thiết kế tiến trình dạy học
+ Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học tập củahọc sinh có thể thực hiện ở trên lớp hoặc/và ở nhà
+ Mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiếntrình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
+ Sử dụng PP, KT, HTTC dạy học tích cực để thiết kế
+ Trong chuỗi hoạt động học tập, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huốngxuất phát
- Bước 6 Thử nghiệm tiến trình dạy học
+ Tổ chức dạy học thử nghiệm các chuyên đề được xây dựng
+ Sau khi dạy thử nghiệm, tổ/nhóm chuyên môn rút kinh nghiệm về chuyênđề
+ Chỉnh sửa chuyên đề và thực hiện đại trà
2.4 Hiệu quả của của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo giục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Bản thân tôi đã xây dựng chuyên đề dạy theo định hướng phát triển năng lực họcsinh trong đề tài “Xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng
Trang 4Đối tượng học sinh lớp 11B9 có sử dụng chuyên đề dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực, lớp đối chứng là 11B7 dạy học theo cách thôngthường trên các tiết học tương ứng Để so sánh kết quả học tập giữa 2 lớp tôi cócác bài kiểm tra 15 phút chung cho 2 lớp với cùng nội dung kiến thức như sau
2.4.1 Xây dựng chuyên đề Trung Quốc – Đất nước giàu tiềm năng – Địa lí 11
Trang 5Bước 1: Xác định vấn đề học tập và đặt tên cho chuyên đề
- Tên chuyên đề: TRUNG QUỐC - ĐẤT NƯỚC GIÀU TIỀM NĂNG
- Căn cứ để xác định nội dung của chuyên đề:
+ Trong phân phối chương trình địa lí 11, Bài 10 Cộng hòa nhân dân TungHoa được phân thành 3 tiết
+ Nội dung kiến thức giữa các bài có liên quan với nhau, có thể gộp các tiếtvới nhau để GV có thể hướng dẫn HS học theo chuyên đề:
Bước 2: Xác định mục tiêu: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ và phẩm chất năng lực
+ Xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ dựa theo chương trình hiệnhành:
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài Trung Quốc, HS cần:
1 Kiến thức :
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
- Trình bày đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế
- Hiểu và phân tích được đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới ; phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế
- Giải thích được sự phân bố của kinh tế Trung Quốc; sự tập trung các đặc khu kinh tế tại vùng duyên hải
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa Trung Quốc và Việt Nam
- Ghi nhớ một số địa danh
- Năng lực riêng môn Địa lí:
Năng lực môn Địa lí Năng lực trongbài họcNăng lực tự học tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Năng lực học tập tại thực địa
Trang 6Bước 3 Xây dựng nội dung chuyên đề
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và những tiềm năng thuận lợi đểphát triển kinh tế ở Trung Quốc
Chủ đề 2: Đặc điểm dân cư và những ảnh hưởng tới kinh tế xã hội ở TrungQuốc
Chủ đề 3: Trung Quốc - nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới
Chủ đề 4: Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc và những bài học từ sự pháttriển KTXH ở Trung Quốc
Bước 4 Mô tả 4 mức độ yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập KTĐG
Nội dung/
chủ đề/chuẩn Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Trình bày được đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên
Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của VTĐL, ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế Chủ đề 2: Đặc điểm
Phân tích được các đặc điểm dân cư
và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.
Phân tích được đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh
tế Trung Quốc trên thế giới;
Phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế.
Giải thích được sự phân
bố của kinh tế Trung Quốc;
sự tập trung các đặc khu kinh tế tại vùng duyên hải.
Trang 7và Việt Nam.
Những bài học từ sự phát triển KTXH ở Trung Quốc
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý,giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực riêng môn Địa lí:
Năng lực môn Địa lí Năng lực trongbài họcNăng lực tự học tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Năng lực học tập tại thực địa
* Hệ thống câu hỏi, bài tập dùng kiểm tra/ đánh giá
Mức độ Nhận biết
? Kể tên các biển, các quốc gia tiếp giáp với Trung Quốc
? Kể tên các đồng bằng lớn, các con sông lớn, các dãy núi, sơn nguyên, caonguyên, bồn địa, sa mạc ở Trung Quốc
? Trình bày được đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên ở miềnĐông/miền Tây Trung Quốc
? Trình bày đặc điểm gia tăng dân số và cơ cấu dân số theo giới ở TrungQuốc
? Kể tên các thành phố/trung tâm công nghiệp lớn ở Trung Quốc
? Phân tích được nguyên nhân Trung Quốc phát triển nhanh về kinh tế
? Những bài học đối với Việt Nam từ sự phát triển KTXH ở Trung Quốc
Mức độ vận dụng cao
Giải thích sự phân bố của ngành nông nghiệp/công nghiệp ở Trung Quốc;Tại sao Trung Quốc đầu tư tập trung phát triển kinh tế tại các đặc khu kinh tế ởvùng duyên hải?
Bước 5 Thiết kế tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 8Giao nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu HĐ 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị các nội dung học tập trước ở nhà
- Định hướng cách thức thực hiện nhiệm vụ được giao
- Hướng dẫn HS chuẩn bị báo cáo các nội dung vào tiết tiếp theo
* Nội dung HĐ 1:
Nội dung 4 chủ đề như sau:
Chủ đề 1 (nhóm 1+5): Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên và phân
tích những thuận lợi để phát triển kinh tế ở Trung Quốc
Tư liệu: bản đồ thế giới (trang 4+5 SGK) và các hình bản đồ trong bài; Tưliệu sưu tầm khác trên mạng Internet
Chủ đề 2: Đặc điểm dân cư và những ảnh hưởng tới kinh tế xã hội ở Trung
Quốc
Tư liệu: Phân tích biểu đồ gia tăng dân sô Trung Quốc và hình bản đồ phân
bố dân cư trong bài; Tư liệu sưu tầm khác trên mạng Internet
Chủ đề 3: Trung Quốc - nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới Phân tích
tình hình phát triển và phân bố các ngành NN, CN và DV ở Trung Quốc
Tư liệu: Phân tích số liệu thống kê GDP của Trung Quốc so với thế giới,
và hình bản đồ phân bố NN, CN trong bài; Tư liệu sưu tầm khác trên mạngInternet
Chủ đề 4: Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc và những bài học từ sự phát
triển KTXH ở Trung Quốc
Tài liệu: Sưu tầm những tài liệu về mối quan hệ giữa Việt Nam và TrungQuốc
* Hình thức HĐ 1:
- GV chia lớp thành 8 nhóm, 2 nhóm thực hiện trùng 1 chủ đề GV chuẩn
bị in sẵn các phiếu yêu cầu cho từng chủ đề và phát cho các nhóm
- GV hướng dẫn HS có thể dùng điện thoại, máy ảnh hoặc máy scan chụpbản đồ hành chính + truy cập mạng để tìm kiếm thông tin Sau đó, biên tập cácbản báo cáo bằng phần mềm Power Point, hoặc lưu trữ các file ảnh, văn bản đểtrình chiếu trên máy tính
HOẠT ĐỘNG 2 Báo cáo kết quả và thảo luận (2 tiết)
- Các nhóm phân công đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm,
HS bổ sung và kết luận nội dung và GV củng cố khắc sâu
Trang 9- Sau mỗi chủ đề, GV tổ chức thảo luận, đánh giá.
- Th t các nhóm báo cáo: ứ tự các nhóm báo cáo: ự các nhóm báo cáo:
2.4.2 Nội dung trao đổi và thảo luận
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và những tiềm năng thuận lợi
để phát triển kinh tế ở Trung Quốc.
II Điều kiện tự nhiên
* Thiên nhiên đa dạng , có sự phân hoá giữa hai miền Đông Tây
Trang 10Miền Đông Miền Tây
*Địahình:đồng bằng, núi thấp ở phía
Tây
*Đất hoàng thổ dất phù sa màu mỡ có gí
trị trong trồng cây lương thực
*Khí hậu:gió mùa cận nhiệt ở phía Nam,
ôn đới ở phía Bắc, lượng mưa lớn
*Sông ngòi: hạ lưu sông lớn, nước dồi
dào
*Chủ yếu là núi, cao nguyên
*Đất núi cao chỉ có giá trị chophát triển đồng cỏ, trồng rừng
*Khí hậu ôn đới lục địa khô hạn
*Sông ngòi nhỏ dòng chảy tạmthời
* Thuận lợi : Vị trí địa lí thuận lợi, thiên nhiên đa dạng, giàu TNKS là tiềm năng lớn để phát triển kinh tế toàn diện.
* Khó khăn: Đất nước rộng lớn, nhiều vùng khô hạn, lũ lụt,
Chủ đề 2: Đặc điểm dân cư và những ảnh hưởng
tới kinh tế xã hội ở Trung Quốc.
III Dân cư và xã hội
1 Dân cư.
+ Dân đông nhất TG chiếm 1/5 dân số toàn cầu, gấp 14 lần dân số ViệtNam và 10 lần dân số Nhật Bản
Trang 11+ Sự gia tăng dân số nhanh nhưng từ năm 1975 đến nay có xu hướng tăngchậm do chính sách dân số của TQ có hiệu quả.
+ Dân số nông thôn giảm, dân số đô thị tăng
+ Sự phân bố dân cư không đều tập trung ở phía Đông và thưa thớt ở vùngphía tây
+Dân tộc: quốc gia đa dân tộc 50 dân tộc trong đó người Hán là chủ yếuTrung Quốc chú ý đến đầu tư phát triển giáo dục
2 Xã hội
+ Đầu tư lớn cho giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
+Truyền thống lao động cần cù sáng tạo
+ Trung Quốc có nền văn minh lâu đời
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trung bình dạt trên 8%
- Về tổng thu nhập trong nước: mức tăng trưởng đạt mức cao
GPD ngày càng lớn 2001 1159 tỉ USD VN là 32685,1 tỉ USD
Trung Quốc vừa soán ngôi Mỹ trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Báo cáo "Viễn cảnh kinh tế thế giới" (World Economic Outlook) của IMF
cho biết, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Trung Quốc hiện ước đạt 17,6 ngàn
tỉ USD, trong khi GDP của Mỹ chỉ vào khoảng 17,4 ngàn tỉ USD
Nguồn:
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/201275/trung-quoc-soan-ngoi-vi-so-1-kinh-te-the-gioi-cua-my.html
- Về cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt:
+ Về ngành nông lâm ngư nghiệp: giảm 11% sau 20 năm
+ Về ngành công nghiệp xây dựng: giữ vị trí hàng đầu trong cơ cấu GDP.+ Về ngành dịch vụ chiếm 1/3 cơ cấu GDP
II Các ngành kinh tế
1 Công nghiệp.
Khai thác nguồn lực phát triển
+ Dân đông chiếm 1/5 dân số toàn cầu, lực lượng lao động lớn
+ Khoáng sản phong phú
Trang 12+ Vị trí địa lí thuận lợi.
a Đường lối phát triển.
+ Thiết lập cơ chế thị trường
+ Thực hiện chính sách mở cửa, tạo các khu chế xuất…
+ Phát triển CN có trọng điểm
+ Trang thiết bị được hiện đại hoá, ứng dụng thành tựu KHCN
b Quá trình công nghiệp hoá:
- Giai đoạn đầu của công nghiệp hoá TQ ưu tiên phát triển công nghiệpnhẹ
- Giai đoạn sau của công nghiệp hoá
c Thành tựu đạt được:
Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
- Trước năm 1978
- Sau năm 1978
- Phát triển những ngành CN đòi hỏi trình độ KHKT cao
- Lượng hàng hoá sản xuất lớn nhiều mặt hàng đứng đầu TG như sản xuấtthan, sx thép, xi măng, phân bón…
* Phân bố công nghiệp
- Công nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng duyên hải phía Đông
+ Công nghiệp khai thác than như ĐBắc, Bao Đầu, Thái Nguyên
+ CN chế tạo máy: Quảng Châu, Thẩm Dương, Thiên Tân, Thanh Đảo…+ CN dệt may: Phân bố rộng rãi
+ CN chế biến thực phẩm: Phân bố rộng rãi
+ CN mới: Điện tử, hàng không
2 Nông nghiệp:.
*Khai thác nguồn lực phát triển nông nghiệp
+ Dân đông chiếm 1/5 dân số toàn cầu, lực lượng lao động lớn
+ Diện tích đất nông nghiệp lớn
a Đường lối hiện đại hoá nông nghiệp
+ Giao đất sử dụng cho người nông dân
+ Nhà nước hổ trợ cơ sở hạ tầng, cải tạo xây dựng mạng lưới thuỷ lợi… + Áp dụng kỉ thuật mới vào sản xuất
+Giảm thuế nông nghiệp
b Thành tựu đạt được:
- Tăng sản lượng nông phẩm, thay đổi cơ cấu cây trồng
- TQ sản xuất nhiều loại nông sản có năng suất cao, một số nông sản cósản lượng đứng nhất nhì thế giới