2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ BÀI HỌC TIẾT 2 BÀI PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ngườ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục
1
1
1
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THIẾT KẾ BÀI HỌC (TIẾT 2) BÀI PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC
Người thực hiện: Dương Đình Tuyên Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
THANH HÓA NĂM 2022
Trang 21
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1
2
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm
3
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 13
Tài liệu tham khảo
Trang 31 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM
Từ năm học 2022 - 2023, việc dạy và học trong nhà trường được tiến hành theo chương trình SGK mới, khởi đầu cũng không tránh khỏi một số những vấn đề khó khăn; trong đó kể đến việc hình thành, thiết kế một tiết dạy theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh Trên thực tế, hầu hết các giáo viên khi thực hiện giảng dạy đều đã tích cực thay đổi, linh hoạt sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, nhưng việc soạn giáo án thì vẫn theo chuẩn của chương trình cũ Do đó, việc thiết kế bài học để đổi mới theo chương trình mới
sẽ là một khó khăn cho những giáo viên cao tuổi mà hạn chế việc cập nhật, sử dụng công nghệ; khó khăn cho các giáo viên trẻ còn ít năm công tác, chưa có nhiều kinh nghiệm
Là một giáo viên phụ trách bồi dưỡng học sinh giỏi, thường phải cập nhật kiến thức, nâng cao chất lượng bài dạy hơn nữa để thỏa sự mong đợi của học sinh; Tôi đi tiên phong trong việc thiết kế giáo án mẫu một tiết dạy bằng phương
pháp dạy học tích cực Với lập luận đó, tôi lựa chọn đề tài: Thiết kế bài học (tiết
2) bài Phương trình đường thẳng trong không gian bằng phương pháp dạy học tích cực.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Trên tinh thần đi trước, dẫn đầu, nêu gương; hình thành các bước chuẩn cho việc tiến hành chuẩn bị một tiết dạy, thực hiện một tiết dạy, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh; giúp học sinh thấy không có sự khô khan, nhàm chán trong việc học môn Toán, nhất là bối cảnh BGD thực hiện việc thi Tốt nghiệp trung học phổ thông bằng hình thức thi trắc nghiệm
Chính vì vậy, việc thiết kế bài học mẫu theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh không những để bắt kịp việc đổi mới chương trình giáo dục môn
Trang 4toán, đem lại những lợi ích to lớn cho học sinh mà còn như một tài liệu tham chiếu để học hỏi, sáng tạo cho bộ phận giáo viên trẻ giàu nhiệt huyết
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là việc chuẩn bị các hoạt động cho 1 tiết dạy, soạn giáo án kiểu cũ được đổi mới thành thiết kế bài học theo định hướng phát triển
tư duy cho học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp kết quả từ điều tra thực tế, tổng hợp thông tin; tiến hành thực nghiệm
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiê với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão, ta không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Ta phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng
Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy giáo
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm,
tổ, lớp hoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất
là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối
Trang 5hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người
thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học
sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi chuẩn bị cho bài dạy, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ
động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi
của học sinh Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên
2.2 Thực trạng vấn đề
Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy cho một lớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì giáo viên khó có điều kiện chăm lo cho từng học sinh nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo - đồng loạt" Giáo viên quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và sách giáo khoa, cố gắng làm cho mọi học sinh hiểu và nhớ những điều giáo viên giảng Cách dạy này đẻ ra cách học tập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng động của xã hội hiện đại Để khắc phục tình trạng này, các nhà sư phạm kêu gọi phải phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, thực hiện "dạy học phân hóa", quan tâm đến nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân học sinh trong tập thể lớp
Trong quá trình dạy học, người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được Vì vậy,
Trang 6nếu người học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Quan niệm
Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm
Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất
Bản chất
Truyền thụ tri thức; Giáo viên truyền thụ và chứng minh các định lý, tính chất
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra, chứng minh và thu nhận kết quả tự nghiên cứu được
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều
đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội Nội dung
Từ sách giáo khoa + giáo viên
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của học sinh
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm Phương
pháp
Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác
Hình thức
tổ chức
Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học theo
cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên
2.3 Giải pháp thực hiện
Trang 7Tôi đã tiến hành thiết kế bài học và thực hiện dạy theo thiết kế đó một tiết dạy theo phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Hồ sơ dạy học của tiết dạy gồm có:
Tên bài: Phương trình đường thẳng trong không gian (Trong đó, tiết 1 đã học hết lý thuyết mục 1 Ở tiết 2 giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu ví dụ và một số bài tập.)
Môn: Hình học 12 chương 2
Sản phẩm bao gồm: Giáo án word (bên dưới), giáo án powerpoint (có gửi kèm), phiếu khảo sát
Lớp dạy: 12K , trường THPT Ba Đình
Sau đây là thiết kế bài học của tiết dạy:
TIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
• Dạng phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng trong không gian
2 Về kỹ năng
• Học sinh xác định được tọa độ điểm và tọa độ vecto chỉ phương khi biết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
• Học sinh kiểm tra được tọa độ 1 điểm cho trước có thuộc đường thẳng không, tọa độ 1 vecto cho trước có phải là vecto chỉ phương của đường thẳng không?
• Học sinh viết được phương trình tham số của đường thẳng trong một số trường hợp kinh điển
• Học sinh nhận ra được cách tìm vecto chỉ phương bằng tích có hướng của hai vecto không cùng phương có giá vuông góc với đường thẳng
• Học sinh biết sử dụng điện thoại trả lời trắc nghiệm
• Học sinh thực hành kĩ năng làm việc theo nhóm
2 Về thái độ
Rèn luyện cho học sinh:
• Tinh thần đoàn kết, hoạt động tập thể
• Tích cực, hăng hái trong học tập
• Yêu thích bộ môn toán học Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, tỉ mỉ
• Bước đầu nhận thức được sự cần thiết của việc học phương trình đường thẳng đối với cuộc sống, khơi gợi ý thức chọn nghề, chọn trường
Trang 84 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Phát triển tư duy hàm, tư duy thuật toán, tư duy phương pháp
- Sử dụng ngôn ngữ toán học
- Làm việc nhóm, sử dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ.
• Giáo viên: Giáo án Word và Power Point, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu, điện thoại 4g, thẻ bài tập, giấy màu cắt sẵn, ghim cài, bút viết bảng giấy trắng
• Học sinh: Nhớ dạng phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng trong không gian Chuẩn bị 4 điện thoại có 4g, chuẩn bị máy tính cầm tay, nghiên cứu sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp nghiên cứu: từ tài liệu
- Phương pháp đàm thoại, đàm thoại gợi mở
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp quy nạp
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp thuyết trình
- Kỹ thuật dạng “khăn trải bàn”
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
Bước 1: Ổn định tổ chức: (2 phút)
• Giới thiệu người dự giờ:
• Kiểm tra sĩ số:……… Vắng:………
Bước 2: Gợi động cơ vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút )
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú khi vào bài
Phương pháp: Trực quan, gợi mở
Trang 9Chiếu video và lưu ý học sinh có 1 câu hỏi cuối
video
Câu hỏi: Nêu dạng phương trình tham số của
đường thẳng trong không gian? Ngoài dạng
phương trình tham số, đường thẳng trong không
gian còn có dạng phương trình nào khác?
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về
dạng phương trình tham số của đường thẳng
GV chiếu tên bài, đề mục
GV vẽ thân bông hoa, ghi dạng phương trình tham
số của đường thẳng lên thân bông hoa
GV tổ chức lớp thành 4 đội chơi: Các đội thi với
nhau theo 3 phần thi…
Trả lời trắc nghiệm bằng giơ bảng: 10 điểm
Trả lời nhanh theo cá nhân: 5 điểm
Hoạt động nhóm: 30 điểm
Lắng nghe, hiểu và trả lời
Nghe hiểu nhiệm vụ
Quan sát, ghi bài
Nghe hiểu và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: (15 phút)
Củng cố khái niệm phương trình tham số của đường thẳng
Mục tiêu:
- Chỉ ra được: Tọa độ điểm thuộc đường thẳng, vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng
- Giải thích được: Một điểm có tọa độ cho trước thuộc hay không thuộc đường thẳng, tọa độ một vecto cho trước là hay không là vecto chỉ phương của đường thẳng
- Viết được phương trình tham số của đường thẳng bằng cách thay số
- Phân loại được nhóm đối tượng cùng thuộc tính
Phương pháp: Phương pháp trò chơi, trắc nghiệm kết hợp đặt vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm phân loại các tấm thẻ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY (GV)
VÀ TRÒ (HS)
NỘI DUNG
GV: chiếu câu 1
HS: trả lời theo nhóm bằng cách giơ
bảng phụ
Câu hỏi phụ: Hãy chỉ ra tọa độ 1
Vòng 1: KHỞI ĐỘNG Câu 1: Cho đường thẳng
1 2
2 2
= +
∆ = − +
= −
Trang 10VTCP khác gọn hơn của ∆
Trả lời: uur'=(1;2; 1 − )
Cho điểm
GV: chiếu câu 2
HS: trả lời theo nhóm bằng cách giơ
bảng phụ
Câu hỏi phụ: Điểm M = −( 1;2;3)
thuộc đường thẳng ∆ không? Vì sao?
Trả lời: Có, vì khi thay vào phương
trình đường thẳng ∆ ta tìm được một
giá trị t chung.
Cho điểm
GV: chiếu câu 3
HS: trả lời theo nhóm bằng cách giơ
bảng phụ
Câu hỏi phụ: Thầy Nam bảo rằng: hệ
3
3 4
1 2
= −
= −
= +
cũng là một phương trình
tham số của ∆ Ý kiến của em về kết
luận này?
Trả lời: Đồng ý
Cho điểm
GV: chiếu câu 4, hướng dẫn thực hiện
hoạt động
HS: thực hiện
Cho điểm
GV: Tổng kết lại, từ phương trình
tham số của đường thẳng, chúng ta
tìm được hai yếu tố nào của đường
thẳng?
HS: Tọa độ điểm và vecto chỉ
Vecto nào sau đây là một vecto chỉ phương của ∆?
A.ur = −(1; 1;2 ) B.ur =(2;4; 2 − )
C.ur =(2;4;2 ) D.ur=(2; 4; 2− − ) Câu 2: Cho đường thẳng
3 2 : 1 3
1 2
= − +
∆ = − +
= +
Điểm có tọa độ nào sau
đây thuộc ∆?
A.M(3;1; 1 − ) B.M(2;3;2 )
C.M(− −3; 1;1 ) D.M(−3;1;1 ) Câu 3: Đường thẳng ∆ đi qua điểm (2; 1;3)
M − và có vecto chỉ phương (1;4; 2)
ur = − có phương trình tham số là
A
2
1 4
3 2
= +
= − +
= −
B
1 2
2 3
= +
= −
= − +
C
2
1 4
3 2
= +
= +
= −
D
2
1 4
3 2
= − −
= −
= − +
Câu 4: NÀO MÌNH CÙNG CHƠI:
“GHÉP THẺ”
Có 9 tấm thẻ trên đó lần lượt ghi
phương trình của 1 đường thẳng, tọa độ
1 điểm, tọa độ 1 vecto Hãy ghép thành
3 nhóm, mỗi nhóm 3 tấm thẻ gồm: 1
phương trình đường thẳng, tọa độ 1 điểm và tọa độ 1 vecto chỉ phương của đường thẳng đó
Ghi mã số thẻ của 3 nhóm đó lên bảng