1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 8,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập bộ môn vật lí, mục tiêu chính của người học bộ mônnày là việc học tập những kiến thức về lý thuyết, hiểu và vận dụng được các lýthuyết chung của vật lí vào những

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG”, VẬT LÍ 11 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, SÁNG TẠO CỦA

Trang 2

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1.2 Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý 2

2.1.6 Hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lý 3

2.2.2.4 Nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm của học sinh

khi giải bài tập chương “ Từ trường ” và phương hướng khắc phục

5

Trang 3

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

Trang 4

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình học tập bộ môn vật lí, mục tiêu chính của người học bộ mônnày là việc học tập những kiến thức về lý thuyết, hiểu và vận dụng được các lýthuyết chung của vật lí vào những lĩnh vực cụ thể, một trong những lĩnh vực đó làviệc giải bài tập vật lí Bài tập vật lí có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trìnhnhận thức và phát triển năng lực tư duy của người học, giúp cho người học ôn tập,đào sâu, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, ứng dụng vật lí vào thựctiễn, phát triển tư duy sáng tạo Phần lớn các giáo viên đã nhận thức được điều này,

đã đánh giá đúng vai trò của bài tập vật lí và coi trọng hoạt động giải bài tập trongdạy học vật lí Tuy nhiên vẫn rất nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải bài tập Điềunày không chỉ do tính phức tạp, đa dạng, phong phú của công việc này mà còn dochính nhược điểm mắc phải khi soạn thảo hệ thống bài tập, phân dạng và hướngdẫn học sinh giải bài tập của giáo viên Thông thường, nhiều giáo viên có quanniệm rằng số lượng bài tập càng nhiều và mức độ bài tập càng khó thì càng tốt.Chính điều này lại thường để lại những dấu ấn căng thẳng và nặng nề trong tâm líhọc sinh khi học vật lí Thông qua bài tập vật lí có thể cung cấp cho cả giáo viên vàhọc sinh thông tin một cách đầy đủ để xác định, phân tích những khó khăn trongnhận thức của từng học sinh để cả thầy và trò điều chỉnh hoạt động dạy và hoạtđộng học Đây là điều rất quan trọng mà mọi người đều phải quan tâm bởi vì, điềukhó nhất đối với giáo viên là phải tìm ra được những điểm mạnh, điểm yếu củatừng học sinh trong học tập môn vật lí để uốn nắn, khích lệ học sinh vươn lên trongnhận thức Chương “Từ trường” nằm trong phần Điện học – Điện từ học của vật lí

11 trung học phổ thông Những kiến thức về từ trường đã được đề cập sơ bộ ởchương trình vật lí lớp 9 THCS Ở lớp 11 các kiến thức về Từ trường được mở rộng

và hoàn thiện thêm Kiến thức về Từ trường khá trừu tượng, các bài tập về từtrường chứa đựng nhiều kiến thức tổng hợp, đòi hỏi học sinh không những nắmvững kiến thức vật lí, kiến thức toán học mà còn phải biết cách vận dụng linh hoạtsáng tạo các kiến thức đã có Những yêu cầu này dẫn đến thực tế là học sinhthường gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập về Từ trường Với tất cả các lí do trên,

tôi lựa chọn đề tài: “Phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương “Từ trường”,

vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT” để

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là : “Phương pháp Hướng dẫn làm bài tập chương “Từ trường”, vật lý 11 đảm bảo tính hệ thống, khoa học theo các mức độ nhận thức: nhận biết, hiểu, vận dụng

Xây dựng kế hoạch sử dụng hệ thống bài tập khi dạy học chương “Từ

trường” và soạn thảo tiến trình hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương “Từ

trường”, vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT

Trang 5

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học Vật lí để phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh, đặc biệt chú ý đến cơ sở líluận về dạy giải bài tập vật lí phổ thông

- Phân tích chương trình, nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt được của chương

“Từ trường”

- Điều tra thực trạng dạy bài tập chương “Từ trường” ở một số trường THPT

- Hệ thống bài tập đảm bảo tính hệ thống, khoa học theo các mức độ nhận thức:nhận biết, hiểu, vận dụng

- Xây dựng kế hoạch sử dụng hệ thống bài tập đã soạn thảo khi dạy học chương

- Nêu các kết luận về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng nhóm các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp thống kê toán học

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về bài tập vật lý

Trong thực tế dạy học, bài tập vật lí được hiểu là một số vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi những suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lí

2.1.2 Tác dụng của bài tập vật lí trong dạy học vật lí

- Thông qua dạy học về bài tập vật lý, người học có thể nắm vững một cách chính xác sâu sắc và toàn diện hơn những quy luật vật lí, những hiện tượng vật lí, biết cách phân tích chúng và ứng dụng chúng vào các vấn đề thực tiễn, làm cho kiến thức trở thành vốn riêng của người học

- Bài tập vật lí có thể được sử dụng như một phương tiện độc đáo để nghiên cứu tài liệu mới khi trang bị kiến thức cho học sinh

- Bài tập vật lí là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng tượng, bồi

dưỡng hứng thú học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học cho người học, đặc biệt là khi phải khám phá ra bản chất của các hiện tượng vật lí được trình bày dưới dạng tình huống có vấn đề

- Bài tập vật lí còn là hình thức củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và là

phương tiện để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh

Trang 6

- Bài tập vật lí còn có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp.

2.1.3 Phân loại bài tập vật lí

Ta có thể phân loại bài tập vật lí theo các dạng chương “ Từ trường ”

2.1.4 Tư duy trong quá trình giải bài tập vật lí

Xem xét tư duy khi giải bài tập vật lí cho thấy có hai phần việc quan trọng nhất cần thực hiện:

- Xác lập cho được các mối liên hệ cơ bản dựa trên sự vận dụng trực tiếp các kiến

thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập

- Luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả cuối cùng Sự

thực hiện hai phần việc này có thể lần lượt nhưng cũng có thể xen kẽ nhau, trong

đó điều quan trọng nhất là xác lập cho được mối liên hệ giữa cái phải tìm với cái đãcho

2.1.5 Phương pháp giải bài tập vật lí

Trong dạy học về bài tập vật lí, tiến trình hướng dẫn học sinh giải một bài tập vật línói chung, đều phải trải qua bốn giai đoạn (bước) sau:

Bước 1: Đọc đề bài Tìm hiểu đề bài.

Bước 2: Xác lập mối liên hệ của các dữ kiện xuất phát với cái phải tìm.

Bước 3: Luận giải, tính toán các kết quả bằng số.

Bước 4: Nhận xét kết quả.

2.1.6 Hướng dẫn hoạt động giải bài tập vật lí

Những công việc giáo viên cần làm trước khi hướng dẫn học sinh giải một bài

toán vật lí cụ thể:

- Xác định mục đích sử dụng bài toán

- Xác định những kiến thức áp dụng để giải bài toán

- Giải bài toán đó theo phương pháp giải một bài tập vật lí một cách tỉ mỉ Tìm các cách giải bài toán đó (nếu có)

- Phát hiện được những khó khăn, sai lầm mà học sinh có thể gặp khi giải bài toán

- Soạn hệ thống các câu hỏi hướng dẫn học sinh vượt qua khó khăn

để tìm hiểu về một số thông tin:

- Tình hình dạy giải bài tập chương Từ trường

- Tình hình hoạt động giải bài tập chương Từ trường

- Tìm hiểu những khó khăn và sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi giải bài tậpchương Từ trường, từ đó tìm hiểu những nguyên nhân đẫn đến những sai lầm đó của học sinh Từ đó, chúng tôi đề xuất phương hướng khắc phục

Trang 7

 Phương pháp điều tra

- Điều tra giáo viên: sử dụng phiếu điều tra (số lượng giáo viên được điều tra là 8) trao đổi trực tiếp, dự giờ giảng, xem giáo án

- Điều tra học sinh: sử dụng phiếu điều tra (số lượng học sinh được điều tra là 164),quan sát hoạt động của học sinh trong giờ học, kiểm tra khảo sát, phân tích kết quả

2.2.2 Kết quả điều tra

2.2.2.1 Tình hình dạy giải bài tập

- Số tiết học dành cho việc sửa bài tập còn ít mà yêu cầu rèn kĩ năng lại nhiều, chính vì thế giáo viên rất khó bố trí thực hiện cho đầy đủ

- Trình độ học sinh không đồng đều vì thế bài chọn để sửa rất khó phù hợp: bài khóthì học sinh trung bình không hiểu nổi, bài dễ lại làm cho các em khá, giỏi chán

- Các bài tập trong chương Từ trường có nhiều dạng, nhiều kiến thức mới, đòi hỏi vận dụng nhiều kiến thức toán học , đồng thời có nhiều bài tập tổng hợp, khó

- Khó đưa ra một hệ thống các bài tập vừa đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lại vừa đảm bảo yêu cầu mục tiêu của chương trình

- Mỗi một giáo viên thường chọn riêng cho mình một phương pháp giải và đưa ra cho học sinh luyện tập, nên rất khó khăn trong công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học tập trong môn vật lí của học sinh trong cả khối

2.2.2.2 Tình hình hoạt động giải bài tập của học sinh

+ Đa số học sinh nhớ máy móc, chưa hiểu hết bản chất hiện tượng vật lí đề cập trong bài tập nên rất khó khăn trong việc giải các bài tập chương Từ trường

+ Trong các giờ bài tập còn một số học sinh thụ động, lười suy nghĩ, chỉ có một số học sinh tích cực tham gia hoạt động giải bài tập

+ Học sinh cảm thấy ngại các bài tập phần này vì ngoài kiến thức mới, học sinh thường phải vận dụng kiến thức toán nhưng khi học kiến thức toán đó ở môn toán lại không có dược những ví dụ vật lí vận dụng kiến thức toán đó hoặc phải vận dụng khá nhiều kiến thức đã học

+ Học sinh chưa có ý thức phân loại và xây dựng phương pháp giải cho mỗi loại bài tập

2.2.2.3 Những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải bài tập chương Từ trường

 Những khó khăn chủ yếu của học sinh:

+ Kiến thức chương Từ trường, Vật lí 11 có phần lớn kiến thức mới về cảm ứng từ,lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, lực Lo-ren-xơ, chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều, sử dụng kiến thức toán về tổng hợp véc tơ, hình học không gian

+ Khó khăn trong việc sử dụng các quy tắc (quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay

Trang 8

trái) để xác định chiều đường sức từ, chiều của véc tơ cảm ứng từ, chiều của lực Lo-ren-xơ.

+ Khó khăn trong việc xác định góc , khi tính tính lực từ và lực Lo-ren-xơ

+ Hạn chế kiến thức toán học trong tổng hợp véc tơ, hình dung không gian, các hệ thức lượng giác, bất đẳng thức

+ Khả năng phân biệt giữa lực từ và lực tĩnh điện

 Những sai lầm phổ biến của học sinh:

- Thường lúng túng khi dựa vào sự định hướng của kim nam châm để xác định chiều củađường cảm ứng từ và ngược lại

- Chưa phân biệt được một cách rạch ròi giữa lực từ và lực tĩnh điện

- Một số học sinh còn lúng túng khi biểu diễn các đường cảm ứng từ Ví dụ, các đường cảm ứng từ trong từ trường của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng là những vòng tròn, tâm nằm trên dây dẫn nhưng học sinh chưa chú ý đường cảm ứng này phải nằm trên mặt phẳng vuông góc với dây dẫn

- Đa số học sinh nhầm lẫn khi sử dụng các quy tắc xác định chiều đường cảm ứng

từ và chiều lực từ (nhất là khi dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với mặt phẳng trang giấy)

- Học sinh thường gặp khó khăn khi phải xác định chiều cường độ dòng điện I khi biết B

hoặc xác định chiều của I khi biết F , B và xác định B khi biết F và I

- Học sinh cho rằng từ phổ phụ thuộc vào chiều và cường độ dòng điện

- Tính lực F

- Tương tác giữa các dòng điện không biết tính B

của dòng điện nào

- Xác định không đúng góc , trong các biểu thức tính lực từ và lực Lo-ren-xơ

- Xác định sai chiều của lực Lo-ren-xơ khi hạt mang điện âm chuyển động trong từ trường đều

- Khả năng phân tích lực và tổng hợp lực trong bài toán có nhiều lực tác dụng

- Khả năng tưởng tượng không gian còn kém

2.2.2.4 Nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm của học sinh khi giải bài tập chương Từ trường và phương hướng khắc phục

- Học sinh chưa có phương pháp giải bài tập chương Từ trường phù hợp

- Nội dung kiến thức trong chương nhiều, tương đối khó đối với học sinh

Trang 9

 Đề xuất phương hướng khắc phục.

- Lựa chọn được hệ thống bài tập và phương pháp giải bài tập phù hợp hơn

- Thường xuyên ôn tập kiến thức cho học sinh qua hoạt động giải bài tập

- Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng vận dụng toán học vào hoạt động giải bài tập vật lí đồng thời hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức đã học liên quan đến

chương này

2.3 Các biện pháp giải quyết vấn đề

Căn cứ vào nội dung kiến thức khoa học và mục tiêu dạy học của chương, tôiphân loại bài tập chương “Từ trường” vật lí 11 như sau:Trước tiên là phân loại bài

tập theo nội dung, chúng tôi chia bài tập chương “Từ trường” thành các dạng:

Dạng 1: Mô tả từ trường

Phương pháp:

- Xung quanh một nam châm hay một dòng điện tồn tại một từ trường

- Từ trường là một dạng vật chất, mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong khoảng không gian có từ trường

- Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của từ trường là hướng Nam – Bắc của nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó

- Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

- Các tính chất của đường sức từ

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu

+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định ( quy tắc nắm tay phải, quy tắc vào Nam ra Bắc )

+ Qui ước vẽ các đường sức từ sao cho chỗ nào từ trường mạnh thì các đường sức

từ mau (dày) ở chổ có từ yếu thì các đường sức từ thưa

Dạng 2: Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện Phương pháp:

Ví dụ 1: Một dây dẫn có chiều dài l = 0,8m đặt nghiên một góc 60° so với hướng

của của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ có độ lớn

B = 0,5T Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ I = 7,5A, thìđoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ tác bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn:

F = B.I.l.sinα = 0,5.7,5.0,8.sin 60° = 2,6 (N)

Trang 10

Ví dụ 2: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto

cảm ứng từ Dòng điện chạy qua dây có cường độ I = 0,75A Lực từ tác dụng lêndây có giá trị 3.10-2 N Hãy xác định cảm ứng từ của từ trường

Ví dụ 3: Một dây dẫn thẳng dài 1,4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ có độ

lớn B = 0,25 T Kh dòng điện cường độ I = 12 A chạy qua dây dẫn thì dây dẫn này

bị tác dụng một lực bằng F = 2,1 N Góc hợp bởi hướng của dòng điện chạy quadây dẫn và hướng của cảm ứng từ bằng bao nhiêu

Ví dụ 4: Một đoạn dây dẫn CD chiều dài l , có khối lượng m được treo ở hai đầu

bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn đoạn dây CD nằm ngang, tạinơi có gia tốc trọng trường g Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên Cho dòng

điện qua dây CD có cường độ I sao cho BIl = 2mg thì dây treo lệch so với phương

thẳng đứng một góc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

* Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là

hướng ngang, có độ lớn: F = B.I.l

- Trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới,

Ví dụ 5: Một đoạn dây dẫn đồng CD dài 20 cm, có khối lượng 12g được treo ở hai

đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T và các đường sức từ là những đường thẳng đứng từ dưới lên Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N Lấy g = 10 m/s2 Hỏi có thể cho dòng điện qua dây CD có cường độ lớn nhất là bao nhiêu để dây treo không

bị đứt?

Hướng dẫn

* Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là

hướng ngang, có độ lớn: F = B.I.l

- Trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống

dưới, có độ lớn: P = mg

- Khi cân bằng thì hợp lực: Rur Fur ur P

( Như hình

vẽ )

Trang 11

* Điều kiện cân bằng: 2T R   P 2  F 2  2T  (mg) 2  (BlI) 2

* Đường sức từ nằm ngang trong mặt phẳng khung

+ Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây AB và CD bằng 0 (vì AB và CD song song vớiđường sức từ)

+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy các lực từ tác dụng lên hai đoạn dây BC và

DA ( như hình vẽ a ) Hai lực này hợp thành một ngẫu lực và làm cho khung dâyquay quanh trục OO'

dụng làm cho khung quay

Ví dụ 1: Khung dây hình chữ nhật kích thước AB = a = 10 cm, BC = b = 5 cm gồm

có 20 vòng nối tiếp có thể quay quanh cạnh AB thẳng đứng Khung dây có dòng

I = 1A chạy qua và đặt trong từ trường đều có B 

Ví dụ 2: Một khung dây tròn bán kính 5 cm gồm 75 vòng được đặt trong từ trường

đều có cảm ứng từ có độ lớn B = 0,25 T Mặt phẳng của khung dây hợp với đườngsức từ một góc 60° Tính mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây Cho biết mỗivòng dây có cường độ dòng điện I = 8 A chạy qua

Hướng dẫn

- Vì mặt phẳng khung dây hợp với B một góc 60° nên ta có θ = 90° - 60° = 30°

- Mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây:

M = N.B.I.S.sinθ = 75.0,25.8.(π.0,052).sin 30° = 0,059 (N.m)

Ví dụ 3: Khung dây hình chữ nhật ABCD có cạnh

Trang 12

AB = CD = a = 10 cm, AD = BC = b = 5 cm, có dòng

I2 = 2 A đi qua Một dòng điện thẳng dài I1 = 4 A nằm trong mặt phẳng ABCD cách

AB một khoảng d = 5 cm (như hình vẽ) Tính lực từ tổng hợp do I1 tác dụng lênkhung dây

- Hợp lực tác dụng lên khung dây: F ur  F ur 1  F ur 2  F ur 3  F ur 4

- Do tính chất đối xứng nên cảm ứng từ do I1 gây nên tại M và P bằng nhau, nên

Ví dụ 4: Một dây dẫn uốn thành một khung dây có

dạng hình tam giác vuông ABC có AB = 8cm, AC = 6cm như hình vẽ Đặt khung dây vào trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với cạnh AC, có độ lớn B = 5T Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ

Khi dòng điện chạy trong khung dây có cường độ

I = 5 A thì độ lớn của lực từ do từ trường đều tác dụng lên các

cạnh AB, BC và CA lần lượt là F1, F2 và F3 Xác định giá trị

( F1 + F2 + F3 )

Hướng dẫn

- Lực từ tác dụng lên cạnh AB có: điểm đặt tại trung điểm AB,

có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, hướng từ

ngoài vào ( quy tắc bàn tay trái ) và độ lớn: F1 = B.I.AB = 2N

- Lực từ tác dụng lên cạnh BC có: điểm đặt tại trung điểm BC,

có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, hướng từ

trong ra ( quy tắc bàn tay trái ) và độ lớn:

Trang 13

Ví dụ 5: Biết rằng một vòng dây phẳng có diện tích S, có dòng điện chạy qua I, đặt

trong từ trường đều như hình vẽ, thì vòng dây sẽ chịu tác dụng của mômen ngẫu lực từ trường M = I.B.S.sinθ Một khung dây tròn bán kính 5 cm gồm 75 vòng được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,25 T Mặt

phẳng của khung hợp với đường sức từ góc 600 Cho biết

mỗi vòng dây có dòng điện 8A chạy qua Tính độ lớn

mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung

Kinh nghiệm: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, có cường độ dòng điện I

chạy qua, đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng hượp với véc tơ pháp tuyến một góc θ Khung dây sẽ chịu tác dụng một moomen

lực từ có độ lớn: M = I.B.BC.cos = I.B.S.sinθ.

Mômen này có tác dụng làm cho khung dây quay đến vị

trí mà mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường

sức từ

Dạng 4: Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

Ví dụ 1: Cho dòng điện không đổi có cường độ 1,2 A chạy trong dây dẫn thẳng dài

đặt trong không khí Tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại một điểm

Ví dụ 2: Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không

khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-4 T Tính cường độ của dòng điện chạy qua dây dẫn

Vị dụ 3: Dòng điện thẳng dài I và hai điểm M, N nằm trong cùng một mặt phẳng,

nằm cùng phía so với dòng điện sao cho MN vuông góc với dòng điện Gọi O là điểm thuộc đoạn MN sao cho OM = 1,5ON Nếu độ lớn cảm ứng từ tại M và N lần lượt là BM = 2,8.10-5 T và BN = 4,2.10-5 T thì độ lớn cảm ứng

từ tại O bằng bao nhiêu?

Ví dụ 4: Hai dây dẫn thẳng rất dài, đặt song song, cách nhau

20cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có

cường độ lần lượt là I = 12 A; I = 15 A chạy qua Xác định

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2.1. Tình hình dạy bài tập .4 - (SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT
2.2.2.1. Tình hình dạy bài tập .4 (Trang 2)
Ví dụ 1: Khung dây hình chữ nhật kích thước AB =a =10 cm, BC b= 5cm gồm có 20 vòng nối tiếp có thể quay quanh cạnh AB thẳng đứng - (SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT
d ụ 1: Khung dây hình chữ nhật kích thước AB =a =10 cm, BC b= 5cm gồm có 20 vòng nối tiếp có thể quay quanh cạnh AB thẳng đứng (Trang 11)
dạng hình tam giác vuông ABC có AB = 8cm, AC = 6cm như hình vẽ. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với cạnh AC, có độ  lớn B = 5T - (SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT
d ạng hình tam giác vuông ABC có AB = 8cm, AC = 6cm như hình vẽ. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với cạnh AC, có độ lớn B = 5T (Trang 12)
Bur có phương chiều ( theo quy tắc nắm tay phả i) như hình vẽ, có độ lớn: - (SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT
ur có phương chiều ( theo quy tắc nắm tay phả i) như hình vẽ, có độ lớn: (Trang 14)
mặt phẳng hình vẽ, dòng điện I1 đi vào tại A, dòng điện I2 đi ra tại B. - Vì: AB = MA + MB nên M thuộc đoạn AB. - (SKKN 2022) phương pháp hướng dẫn làm bài tập chương từ trường vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT
m ặt phẳng hình vẽ, dòng điện I1 đi vào tại A, dòng điện I2 đi ra tại B. - Vì: AB = MA + MB nên M thuộc đoạn AB (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w