1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Sử dụng một số kĩ thuật quy đổi để giải một số dạng bài tập hữu cơ phức tạp

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng đổi mới PPDH đã được cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặctrưng c

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Do yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học (PPDH) và chương trình hóahọc phổ thông Đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) trong giáo dục phổthông được đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH Định hướng đổi mới PPDH

đã được cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặctrưng của môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồidưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú và trách nhiệm học tập cho học sinh”

Hóa học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Mônhóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản vàthiết thực Giáo viên bộ môn hóa học cần hình thành ở các em một kỹ năng vàthói quen học tập khoa học để làm nền tảng cho việc giáo dục và phát triển nănglực nhận thức, năng lực tư duy Qua đó giáo dục cho học sinh những đức tínhcần thiết như: tính cẩn thận, kiên trì trung thực, chính xác, yêu chân lí khoa học,

có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội

Trong dạy học hóa học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học,bài tập hóa học còn là phương tiện cơ bản để rèn luyện các thao tác tư duy một

số kỹ năng về hóa học Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tíchcực, trí thông minh, sáng tạo, nâng cao hứng thú trong học tập

Hiện nay việc sử dụng thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong các kìthi THPT quốc gia đòi hỏi người giáo viên dạy hóa học cần có những phươngpháp giải phù hợp với từng dạng toán để làm sao phát triển được tối đa tư duycủa học sinh thông qua những bài tập rèn luyện khả năng suy luận giúp cho các

em đạt được kết quả tốt nhất trong các kì thi

Việc soạn - giải bài tập hóa học có thể ví như một cuộc đấu trí giữa người

ra đề và người giải đề Thông qua một chuỗi các tư duy sáng tạo đưa ra - giảiquyết vấn đề mà làm cho tư duy người học phát triển Với các bài toán hóa học ởmức vận dụng cao thường tạo cảm giác hoang mang cho người học vì sự phứctạp mang tính đặc trưng của chúng Phải giải mã chúng ra sao? Không dễ để tìm

ra chìa khóa đó và nhiều học sinh đã bỏ qua những bài toán như vậy

Với các lí do trên cùng với thực tế dạy học hóa học ở trường THPT tôi

chọn đề tài: “Sử dụng một số kĩ thuật quy đổi để giải một số dạng bài tập hữu

cơ phức tạp” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn một số dạng toán hữu cơ phức tạphay gặp, từ đó đề xuất phương pháp giải phù hợp với tư duy để HS làm bài tậpmột cách có hiệu quả

Sử dụng một số kĩ thuật quy đổi trong quá trình dạy học một số dạng toánhữu cơ phức tạp ở mức vận dụng cao theo hướng phát triển tư duy cho HS

Trang 2

Đánh giá tính khả thi thông qua khả năng nhận thức của HS và hiệu quảcủa việc sử dụng một số kĩ thuật quy đổi thông qua các bài tập hóa học

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu và đổi mới một số dạng bài tập hữu cơ ở mức vận dụng cao

và đề xuất phương pháp giải nhằm phát triển khả năng tư duy đạt hiệu quả cao

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Nghiên cứu lí thuyết

Đọc, nghiên cứu các dạng bài tập hóa học hữu cơ ở mức vận dụng cao.Đọc, tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu viết về các kĩ thuật quy đổi đểgiải bài tập hữu cơ

1.4.2 Nghiên cứu thực tiễn

Tìm hiểu, quan sát quá trình học tập, giải BTHH của học sinh

Khảo sát các đề thi thi đại học, cao đẳng, TN THPT, đề tham khảo của Bộgiáo dục và đề thi khảo sát chất lượng của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh khác trongnước

Chọn 02 lớp 12 trong đó có 01 lớp học ban cơ bản A, 01 lớp học ban cơbản để triển khai đề tài Ban đầu tôi chưa áp dụng đề tài đối với cả 02 lớp, saumột thời gian tôi áp dụng đề tài cho cả 02 lớp Qua đó tôi so sánh, đối chiếu kếtquả trước và sau khi thực hiện đề tài để rút ra kết luận

Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.2 Đổi mới PPDH theo hướng tích cực

2.1.2.1 Cơ sở của vấn đề đổi mới PPDH

- Thực trạng giáo dục Việt Nam

- Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

2.1.2.2 Định hướng đổi mới PPDH

- Bám sát mục tiêu giáo dục trung học phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với cơ sở vật chất và các điều kiện dạy học của nhà trường

- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học

- Kết hợp việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiêntiến với việc khai thác những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống

- Tăng cường sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học

2.1.2.3 Phương hướng đổi mới PPDH hóa học

- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

- Dạy học theo hướng hoạt động hóa người học

- Quan điểm kiến tạo trong dạy học

- Quan điểm dạy học tương tác

2.1.2.4 PPDH tích cực

2.1.2.4.1 Đặc trưng của PPDH tích cực

- Dạy học tăng cường tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

- Dạy học chú trọng rèn luyện và phát huy năng lực tự học của HS

- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của HS và tự đánh giá của HS

- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế

2.1.3 Tổng quan về bài tập hóa học

2.1.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Trang 4

Theo các nhà lý luận dạy học của Liên Xô cũ: “Bài tập hóa học là mộtdạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán vàcâu hỏi, mà trong khi hoàn thành, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năngnhất định”.

2.1.3.2 Phân loại bài tập hóa học

- Dựa vào nội dung có thể phân bài tập hóa học thành 4 loại: bài tập địnhtính; bài tập định lượng; bài tập thực nghiệm; bài tập tổng hợp

- Dựa vào hình thức thể hiện có thể phân bài tập hóa học thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm khách quan; bài tập tự luận

- Phân theo mục tiêu sử dụng thì có 2 loại là bài tập dùng trong quá trình giáo viên trực tiếp giảng dạy và các bài tập cho HS tự luyện tập

- Phân loại theo mức độ bài tập thì có bốn loại: bài tập mức độ biết; bàitập mức độ hiểu; bài tập mức độ vận dụng; bài tập mức độ vận dụng cao

2.1.3.3 Những xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay

- Loại bỏ những bài tập có nội dung kiến thức nghèo nàn, mang tính đánh

đố HS

- Loại bỏ những bài tập lắt léo, giả định, xa rời hoặc sai với thực tiễn

- Tăng cường sử dụng các bài tập thực nghiệm hoặc bài tập có gắn liềnvới thực tế

- Tăng cường sử dụng các bài tập theo hình thức TNKQ

- Xây dựng hệ thống bài tập mới về hóa học với môi trường

- Xây dựng các bài tập rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề

- Sử dụng bài tập trong phát triển năng lực tự học của HS

2.2 Thực trạng của vấn đề

Qua thực tế trực tiếp giảng dạy ở trường THPT Thọ Xuân 4 cho thấy rằng

HS thường gặp lúng túng và không giải được các bài tập hữu cơ ở mức vận dụngcao Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ nhiều phía:

* Về phía HS: Nhiều HS chưa tự giác tích cực, chưa phát huy được khảnăng tư duy sáng tạo

* Về phía GV: GV không thể cung cấp hết kiến thức, phương pháp, kĩnăng giải bài tập cho HS được trong thời gian ngắn trên lớp

* Về phía phụ huynh: Sự quan tâm của một số phụ huynh đến việc học tậpcủa con em mình còn hạn chế

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện để giải quyết vấn đề

2.3.1 Nội dung phần hóa học hữu cơ trong chương trình THPT

Phần hóa học hữu cơ được sắp xếp trong chương trình hóa học lớp 11 vàlớp 12

- Phần hóa học hữu cơ lớp 11 được sắp xếp thành 6 chương:

+ Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ

+ Chương 5: Hiđrocacbon no

Trang 5

+ Chương 6: Hiđrocacbon không no.

+ Chương 7: Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon

+ Chương 8: Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol

+ Chương 9: Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic

- Phần hóa học hữu cơ lớp 12 được sắp xếp thành 4 chương:

+ Chương 1: Este - Lipit

+ Chương 2: Cacbohiđrat

+ Chương 3: Amin - Aminoaxit - Peptit và protein

+ Chương 4: Polime và vật liệu polime

2.3.2 Sử dụng một số kĩ thuật để giải một số dạng bài tập hữu cơ phức tạp 2.3.2.1 Kĩ thuật hoán đổi nguyên tố

* Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đây là kĩ thuật khá đặc biệt vì nó khá bất thường với lối tư duy thôngthường Nó đặc biệt ở chỗ chuyển từ nguyên tố này qua nguyên tố khác Mấuchốt của kỹ thuật này là dồn từ nguyên tố này thành nguyên tố khác Chẳng hạn

ta có hỗn hợp chất trước và sau khi hoán đổi nguyên tố:

- Kĩ thuật này áp dụng với các bài toán khi

+ Biết tổng khối lượng hỗn hợp

+ Biết công thức tổng quát của các chất trong hỗn hợp

+ Biết số mol C hoặc H trong hỗn hợp

- Nguyên tắc của hướng tư duy này là dồn hỗn hợp về CH2 và phần dư

- Với kỹ thuật quy đổi này khi đề bài cho số mol chất nào thì không được dồnnguyên tố có trong chất đó Chẳng hạn các hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O khicho số mol CO2 thì ta chỉ dồn đối với hai nguyên tố O và H trong X Nếu đề bàicho số mol H2O thì ta sẽ dồn hai nguyên tố là C và O

* Một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một axit no, đa chức B đều

mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh Tỉ khối hơi của X so với hiđro

là 50,3 Đốt cháy hoàn toàn 10,06 gam X thu được 14,96 gam CO2 Thành phầnphần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp là

Trang 6

03 , 0 60

= 17,89% Chọn đáp án A

Ví dụ 2 Hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp và một axit

không no (có một liên kết C=C) đa chức đều có mạch cacbon không phânnhánh Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 54,5 Đốt cháy hoàn toàn 10,9 gam Xthu được 18,92 gam CO2 Biết X không có khả năng tham gia phản ứng trángbạc và trong X số mol của axit đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ hơn thì lớnhơn số mol của axit đơn chức có khối lượng phân tử lớn hơn Thành phần phầntrăm về khối lượng của axit đa chức trong hỗn hợp là

A 32,14% B 71,56% C 62,18% D 54,08%

HD: Axit không no, đa chức có mạch cacbon không phân nhánh vậy nó là axit

không no, hai chức

- Ta thực hiện kĩ thuật hoán đổi nguyên tố (hoán đổi H và O để có cụm CH2) ởaxit không no, hai chức

- Nếu m = 5 thì n = 3,25 (thỏa mãn)

⇒ Vậy axit không no, hai chức có CTPT là C5H6O4 0,06 mol

Trang 7

%mAxit không no, hai chức = 100 %

9 , 10

06 , 0 130

= 71,56% Chọn đáp án B

- Nếu m = 6 thì n = 1,75 (loại vì n > 2)

Ví dụ 3 X là hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức A, một axit đơn chức B,

không no (có một liên kết đôi C=C) và este C thuần chức tạo bởi A và B (tất cảđều mạch hở) Biết tỷ khối hơi của X so với H2 là 70,2 Đốt cháy hoàn toàn14,04 gam X thu được 9 gam H2O Mặt khác, cho K dư vào lượng X trên thấythoát ra 0,035 mol khí H2 Phần trăm khối lượng của B có trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

- Khi đó ta thấy trong cả 3 chất đều có cụm CH2, còn phân tử khối của Ox là (32

- 12) = 20 (đvC), phân tử khối của Oy là (32 + 12) = 44 (đvC), phân tử khối của

Oz là (64 + 36) = 100 (đvC)

Vậy n CH2 = n H O

2 = 18

01 , 0 72

= 5,128%

Chọn đáp án C

Ví dụ 4 X là axit no, đơn chức; Y là axit không no (có một liên kết đôi C=C, có

đồng phân hình học), đơn chức; Z là este hai chức (thuần) tạo bởi X, Y và mộtancol no (tất cả các chất đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X,

Y, Z thu đươc 5,76 gam H2O Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịchchứa 0,12 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp cácchất hữu cơ Có các phát biểu sau liên quan tới bài toán:

(a) Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%

(b) Số mol của Y trong E là 0,06 mol

(c) Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam

(d) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24

Tổng số phát biểu đúng là

1 Trong mục 2.3.2.1: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 1; Ví dụ 1, ví dụ 2 và ví dụ 4 được tham khảo từ TLTK số 2.

Trang 8

76 , 5

Bài 1 Hỗn hợp E chứa hai este no, đơn chức mạch hở X, Y và một este no, hai

chức (thuần), mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam E thu được 0,24 mol CO2.Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 4,4 gamNaOH tham gia phản ứng, thu được muối và một ancol duy nhất Phần trămkhối lượng của Z có trong E là

A 69,41% B 38,02% C 62,32% D 54,48%

Bài 2 Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức bậc 3; một ankan và một este tạo

bởi axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và ancol thuộc dãy đồng đẳng củaancol metylic Đốt cháy hoàn toàn 8,12 gam E thu được 0,4 mol CO2 Hóa hơitoàn bộ lượng E trên thì thu được hỗn hợp 2,688 lít khí (đktc) Biết tỷ lệ molgiữa amin và ankan là 2:1 Phần trăm khối lượng của ankan trong E là

A 9,24% B 7,39% C 12,42% D 15,92%

Bài 3 Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; M X < M Y

; đơn chức và Z hai chức thuần) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam E cần vừa đủ0,61 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thu được

2 muối và 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn lượngancol trên cần vừa đủ 0,495 mol O2 thu được 0,46 mol H2O Phần trăm khốilượng của Z có trong E là

A 77,68% B 56,24% C 43,98% D 70,08%

2 Trong mục 2.3.2.1: Bài tập tự luyện bài 1, bài 2 được tham khảo từ TLTK số 1; Bài tập tự luyện bài 3 được tham khảo từ TLTK số 2.

Trang 9

2.3.2.2 Kĩ thuật hidro hóa

* Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khi chưa biết rõ dãy đồng đẳng của các chất ban đầu là no hay không no,

vì vậy ta có thể thêm vào lượng hidro để làm no chúng Dựa vào ý tưởng này, ta

có thể quy đổi hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản hơn Chẳng hạn như :

C4H4 ⇔C4H10 - 3H2 ; C6H6 ⇔C6H14 - 4H2

C3H5OH ⇔C3H7OH - H2 ; C2H-COOH ⇔ C2H5-COOH - 2H2

HCOOC3H3 ⇔ HCOOC3H7 - 2H2 ; C2H3NH2 ⇔ C2H5NH2 - H2

Với andehit, dạng hidro hóa hoàn toàn của nó là ancol no

C2H-CHO ⇔ C3H7OH - 3H2 ; (CHO)2 ⇔ C2H4(OH)2 - 2H2

Trong quá trình giải bài tập ta nên kết hợp hidro hóa với đồng đẳng hóa vàthủy phân hóa để chuyển về chất hữu cơ đầu dãy, CH2, H2 (với số mol âm) và

H2O (với số mol âm) Ở đây H2, nhóm CH2 và H2O không phải là một chất Do

đó, nó không được tính vào số mol hỗn hợp hoặc các dữ kiện khác liên quan tới

số mol các chất

Để chuyển (ghép) H2 vào các chất đầu dãy thì chúng ta phải tính được sốmol của H2 và số mol của các chất cần ghép H2 vào Chẳng hạn như chúng ta tạolại hỗn hợp X gồm một axit, một ancol và một ankin Biết X gồm : CH4 0,3 mol;

CH3OH 0,4 mol; HCOOH 0,2 mol; CH2 0,7 mol; H2 -0,5 mol Ta làm như sau :

Ta có : 0,7 = 0,3 + 0,4 hoặc 0,7 = 0,3 + 0,2.2 → có hai trường hợp ghép CH2

Ví dụ 1 X, Y là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau thuộc dãy đồng đẳng của axit

acrylic; Z là axit hai chức, mạch hở Đốt cháy 13,44 gam hỗn hợp E chứa X, Y,

Z cần dùng 0,29 mol O2, thu được 4,68 gam H2O Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn13,44 gam E cần dùng 0,05 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp F Lấytoàn bộ F cho tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sauphản ứng, thu được hỗn hợp rắn T Phần trăm khối lượng của muối có khốilượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp T là

A 18,86% B 17,57% C 16,42% D 15,84%

HD: Sử dụng kĩ thuật hidro hóa và đồng đẳng hóa ta quy 13,44 gam E thành

(C2H5COOH a mol, (COOH)2 b mol, CH2 c mol, H2 -0,05 mol)

Trang 10

Ví dụ 2 X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y

chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y vàetylen glicol Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2.Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2 Nếu đunnóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịchsau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA <

MB) Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây ?

HD: Sử dụng kĩ thuật hidro hóa và đồng đẳng hóa ta quy 13,12 gam hỗn hợp E

thành (CH3COOH a mol; (CH3COO)2C2H4 b mol; CH2 c mol; H2 d mol)

- Ta có : 60a + 146b + 14c + 2d = 13,12 (1)

- Đốt cháy E:

CH3COOH + 2O2→ 2CO2 + 2H2O

a 2a (CH3COO)2C2H4 + 13/2O2→ 6CO2 + 5H2O

Trang 11

- Tác dụng với dung dịch KOH ta có : a + 2b = 0,2 (3)

- Giả sử 0,36 mol E gấp k lần 13,12 gam E, ta có :

Vậy muối thu được gồm CH3COOK 0,2 mol; CH2 0,05 mol và H2 -0,05 mol

- Bây giờ ta tìm chính xác 2 muối A và B như sau :

+ Ta thấy 0,05 = 0,05.1 và 0,05 = 0,05.1 Vậy 2 muối là CH3COOK 0,15 mol(A) và C2H3COOK 0,05 mol (B) Tỉ lệ a : b = 98.0,15 : 110.0,05 = 2,673

Chọn đáp án B

Ví dụ 3 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T làeste hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 5,6 lít CO2

(đktc) và 3,24 gam H2O Mặt khác 6,88 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịchAgNO3/NH3 dư, thu được 12,96 gam Ag Khối lượng chất rắn khan thu được khicho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là

A 10,54 gam B 14,04 gam C 12,78 gam D 13,66 gam

HD: Từ lượng Ag sinh ra từ phản ứng tráng bạc → Trong E có 0,06 molHCOOR

- Sử dụng kĩ thuật hidro hóa, đồng đẳng hóa và thủy phân hóa ta quy 6,88 gamhỗn hợp E thành (X : HCOOOH 0,06 mol; Y : HCOOH a mol; H2 -ka mol (k ∈

N); C2H4(OH)2 b mol; H2O -2b mol; CH2 c mol)

- Từ khối lượng hỗn hợp E, khối lượng CO2 và khối lượng của H2O ta lập được

- Hệ trên có 4 ẩn, nhưng vì k ∈ N nên ta sẽ cho k chạy từ 0, 1, 2,

+ Với k = 0, ta giải ra được a = 0,05; b = 0,07; c = 0 (không thỏa mãn vì phải có

CH2 để ghép vào)

+ Với k = 1, ta giải ra được a = 0,05; b = 0,02; c = 0,1 Ta ghép CH2 và H2 vào

ta được E là (X : HCOOH 0,06 mol; Y : C2H3COOH 0,05 mol; C2H4(OH)2 0,02mol; H2O -0,04 mol)

- Khi cho E tác dụng với 0,15 mol KOH thì chất rắn thu được gồm : HCOOK0,06 mol; C2H3COOK 0,05 mol và KOH dư 0,04 mol

- Vậy mrắn = 84.0,06 + 110.0,05 + 56.0,04 = 12,78 gam Chọn đáp án C

3 Trong mục 2.3.2.2: Ví dụ 1, ví dụ 2 được tham khảo từ TLTK số 1; Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số 2.

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Các đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Minh họa, Tham khảo, THPT QG, TN THPT của Bộ GD&amp;ĐT từ năm 2007 đến nay Khác
[2]. Đề thi thử THPT QG, TN THPT của các trường THPT, các trường THPT chuyên, các trung tâm luyện thi trong cả nước Khác
[3]. Đề thi thử THPT QG, TN THPT của Sở GD&amp;ĐT các tỉnh trong cả nước Khác
[4]. Các tạp chí Hóa học và ứng dụng của hội hóa học Việt Nam Khác
[6]. Sách giáo khoa hóa học 11 và 12 cơ bản và nâng cao của Nxb giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w