1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) sử dụng video thí nghiệm ảo vào một số bài học trong chương trình vật lí 12 ban cơ bản xây dựng, áp dụng giảng dạy và học tập môn vật lí 12 ở trường THPT lê lợi

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 275,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ thí nghiệm mà học sinh có thể hiểu sâu hơn bản chất vật lí của các hiện tượng, các định luật, các quá trình...đã được nghiên cứu và do đó khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn củ

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Vật lí là môn học chiếm vai trò quan trọng trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông Môn Vật lí là môn khoa học chính xác, môn học thực nghiệm,

là môn học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triển tư duy logic và

tư duy sáng tạo

Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học góp phần quan trong vào việc hoàn thiện những phẩm chất và năng lực của học sinh, đưa đến sự phát triển toàn diện cho người học Trước hết, thí nghiệm là phương tiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiến thức và rèn luyện kĩ năng học môn Vật lí cho học sinh Nhờ thí nghiệm mà học sinh có thể hiểu sâu hơn bản chất vật lí của các hiện tượng, các định luật, các quá trình đã được nghiên cứu và do đó khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn

Truyền thụ cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động dạy học Để làm được điều đó, giáo viên cần nhận thức rõ việc xây dựng cho học sinh một tiềm lực, một bản lĩnh, thể hiện trong cách suy nghĩ, thao tác tư duy và làm việc để họ tiếp cận với các vấn đề của thực tiễn Thông qua thí nghiệm, bản thân học sinh cần phải có tư duy cao thì mới có thể khám phá ra được những điều cần nghiên cứu Thực tế cho thấy, trong dạy học vật lí, đối với các bài giảng có sử dụng thí nghiệm, thì học sinh lĩnh hội kiến thức rộng hơn và nhanh hơn, học sinh quan sát và đưa ra những dự đoán, những ý tưởng mới, nhờ đó hoạt động nhận thức của học sinh sẽ được tích cực và tư duy của các em sẽ được phát triển tốt hơn

Thiết bị dạy học là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất trong tiết dạy, làm cho tiết học trở nên sinh động, dễ hiểu, lí thuyết được kết hợp với thực hành giúp cho học sinh nhớ kiến thức lâu và sâu hơn Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy và hình thức học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rông rãi

Để nâng cao hiệu quả của các bài giảng, chất lượng dạy học, để học sinh nắm nội dung kiến thức một cách sâu sắc, toàn diện, đặc biệt các em học sinh lớp 12 chuẩn bị kiến thức tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT cuối năm thì đòi hỏi giáo viên phải lồng ghép giữa trình bày lí thuyết và sử dụng các thí nghiệm, nhằm phát huy tác dụng của thí nghiệm trong bài dạy, đây là vấn đề rất cần thiết trong dạy học Vật lí Bên cạnh việc thực hiện các thí nghiệm trực quan thì thí nghiệm ảo cũng mang lại hiệu quả thiết thực đặc biệt là trong bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin Từ thực tế giảng dạy, tôi đã đúc rút được một số kinh nghiệm, tôi xin trình bày sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng video thí nghiệm ảo vào một số bài học trong chương trình Vật lí 12 - Ban cơ bản”

1 2 Mục đích nghiên cứu.

* Đối với học sinh: - Giúp học sinh nắm vững tri thức, biến tri thức thành niềm tin, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo khi làm công tác thực nghiệm khoa học,

kỹ năng, kỹ xảo thực hiện những hành động trí tuệ, lao động, kích thích hứng

Trang 2

thú học tập bộ môn và bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người lao động mới như óc quan sát, tính chính xác, tính cẩn thận, tính cần cù, tiết kiệm, tổ chức lao động có khoa học [1]

- Giúp học sinh đam mê, yêu thích bộ môn Vật lí

* Đối với giáo viên: Phát huy tính tích cực sáng tạo của giáo viên trong tiết dạy, tăng cường học hỏi, trao đổi, ứng dụng về khoa học công nghệ, tăng cường sử dụng, phát huy tác dụng của video thí nghiệm ảo trong tiết học Vật lí

1 3 Đối tượng nghiên cứu.

- Sáng kiến kinh nhiệm áp dụng cho một phần kiến thức trong một số bài học

trong chương trình Vật lí 12 – Ban cơ bản.

- Sáng kiến kinh nghiệm “Sử dụng video thí nghiệm ảo vào một số bài học trong chương trình Vật lí 12 - Ban cơ bản”, xây dựng, áp dụng giảng dạy và học tập môn Vật lí 12 ở trường THPT Lê Lợi

1 4 Phương pháp nghiên cứu.

- Dựa vào thực tế giảng dạy, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, thông qua tham khảo sách báo, Internet, thông tin đại chúng

- Dựa vào công tác điều tra, khảo sát, tham quan, nghiên cứu tình hình, hiệu quả dạy học trong các tiết học có sử dụng các thí nghiệm ảo

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lí luận.

Môn Vật lí là môn học chính khóa trong chương trình học của cấp THPT, Vật lí 12 – Ban cơ bản, theo phân phối chương trình hiện hành gồm 2 tiết/ tuần, tổng 70 tiết/ năm học

Thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới hình thức đối tượng học tập, nhằm mục đích mô phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, sinh học…xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm, có đặc điểm là có tính năng tượng tác cao, giao diện thân thiện với người sử dụng và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện tới hạn khó xảy ra trong tư nhiên hay khó thu được trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm ảo giúp giảm thiểu việc học chay, dạy chay thường gặp do thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người học chủ động học tập phù hợp với tinh thần người học là trung tâm của giáo dục hiện đại

Thí nghiệm ảo và bài giảng điện tử gắn bó chặt chẽ với nhau Thí nghiệm ảo giúp tăng hiệu quả giáo dục, huấn luyện của bài giảng điện tử qua tính năng tương tác cao với người tiến hành thí nghiệm, với hệ thống Trong khi đó, bài giảng điện tử giúp xâu chuỗi các thí nghiệm ảo theo một trình tự logic, mang tính giáo dục Thí nghiệm ảo cùng với bài giảng điện tử giúp áp dụng được cả ba yếu tố giáo dục hiện đại trong phần mềm dạy học là “học + thực hành + kiểm tra đánh giá”, cần thiết hiệu quả học tập đạt được cao [1]

Thí nghiệm ảo có các ưu điểm giống với bài giảng điện tử, ngoài ra, chúng có thể giả lập những tình huống, điều kiện tới hạn, khó xảy ra trong thế giới thực giúp người học nắm được bản chất của vấn đề Tuy nhiên, thí nghiệm

ảo không thể thay thế được kinh nghiệm thực tiễn Phi công sẽ không lái được

Trang 3

máy bay hạ cánh khi chỉ toàn thực tập trên mô hình ảo; bác sĩ sẽ không phẫu thuật tim được khi chỉ có kinh nghiệm với dao mổ ảo trên máy tính, thí nghiệm

ảo là thí nghiệm trên môi trường ảo (môi trường số hoá) gồm mô hình ảo, phân tích băng hình, mô phỏng … nó có vai trò là phương tiện dạy học trong quá trình dạy học, đáp ứng được đầy đủ các bước, các quá trình của bài giảng Khi soạn giáo án điện tử ta có thể kết hợp cả thí nghiệm thực và thí nghiệm ảo, sao cho phù hợp với các quá trình nhận thức và trật tự logic của bài học [1]

(Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học [1]

2 2 Thực trạng của vấn đề.

Hiện nay hầu hết các nhà trường đã có phòng học sử dụng máy chiếu, màn hình tivi và việc soạn giáo án điện tử, dạy học bằng máy vi tính không còn

là vấn đề xa lạ đối với các giáo viên nói chung và giáo viên dạy vật lí nói riêng Tuy nhiên các bài giảng của nhiều giáo viên chỉ dừng lại ở việc trình chiếu những hiệu ứng trong Power point thông thường và sử dụng những hình ảnh để minh họa cho thí nghiệm trong sách giáo khoa Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ không cho phép chúng ta dạy chay, học chay theo kiểu(thí nghiệm trong sách giáo khoa, các bạn xem, nghiên cứu nhé), sau đó giáo viên nêu chay thí nghiệm, đưa ra bảng số liệu, rồi rút ra kết luận bài học Khi đó bài học trở nên nhàm chán, không sinh động, học sinh tiếp thu kiến thức một cách miễn cưỡng, chấp nhận, mà không nắm được bản chất của hiện tượng, học sinh thiếu đi sự tin tưởng vào kiến thức mà mình đã tiếp nhận, học sinh khó nhớ, không nắm vững kiến thức để vận dụng vào giải bài tập, vận dụng vào thực tiễn

Hiện nay thiết bị thí nghiệm ở các nhà trường do được cấp khá lâu, hàng năm có bổ sung nhưng do khí hậu nhiệt đới độ ẩm cao nên nhiều thiết bị thí nghiệm đã xuống cấp, giảm tính năng sử dụng, việc làm thí nghiệm không còn chính xác nữa Giáo viên phụ trách thiết bị, phụ trách các phòng bộ môn ở nhiều trường là giáo viên kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo chuyên môn nên khả năng quản lý thiết bị thí nghiệm còn nhiều hạn chế Một số thí nghiệm điều kiện nhà trường, điều kiện thực tế không làm được hoặc làm không chính xác Một số giáo viên còn ngần ngại làm thí nghiệm, dạy học còn nặng về lý thuyết, ngại sử dụng giáo án điện tử vì cho rằng mất thời gian và đầu tư quá nhiều công sức, cũng có trường hợp do kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, thiết bị công nghệ thông tin còn hạn chế

Trang 4

2.3 Giải quyết vấn đề.

2.3.1 Các bài dạy sử dụng video thí nghiệm ảo trong chương trình Vật lí 12 – Ban cơ bản.

Bài 1: Con lắc lò xo.

GV: Yêu cầu hoc sinh nêu được cấu tạo con lắc lò xo?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh xem thí nghiệm ảo về dao động con lắc lò xo Thí nghiệm ảo

dao động con lắc lò xo (kèm theo trong đĩa CD).

GV: Cho HS xác định các vị trí đặc biệt: Vị trí cân bằng, các vị trí biên

GV: Nêu câu hỏi: Trong quá trình con lắc lò xo dao động lực đàn hồi của con lắc có hướng như thế nào?

HS: Qua sát và trả lời

Tác dụng: Học sinh hình dung dễ dàng hơn cấu tạo, quá trình dao động của con lắc lò xo, nắm được một cách trực quan sự biến đổi về phương chiều của các đại lượng véc tơ trong dao động con lắc lò xo.

Bài 2: Dao động tắt dần Dao động cưỡng bức.

GV: Yêu cầu học sinh nắm được thế nào là dao động tắt dần?

HS: Trả lời

GV: Nguyên nhân của dao động tắt dần là gì?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh xem thí nghiệm ảo về dao động tắt dần của con lắc trong 3

môi trường: Không khí, nước và dầu(kèm theo trong đĩa CD).

GV: So sánh thời gian dao động của con lắc trong 3 môi trường trên?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh rút ra kết luận liên hệ giữa thời gian dao động tắt dần và lực cản của môi trường

GV: Cho học sinh xem thêm video thí nghiệm minh họa cho hiện tượng

cộng hưởng qua dao động của con lắc đơn(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng:Học sinh quan sát trực quan về dao động tắt dần, dao động của con lắc lò xo khi dao động trong ba môi trường không khí, nước, dầu Nắm được quan hệ thời gian dao động tắt dần và độ lớn lực cản môi trường Qua video thí nghiệm về hiện tượng cộng hưởng của con lắc đơn, học sinh được quan sát một cách trực quan và sinh động.

Bài 3: Sóng cơ và sự truyền sóng cơ.

GV: Cho học sinh xem video về sóng nước

Cho học sinh tìm hiểu và nắm được định nghĩa về sóng cơ

GV: Cho học sinh xem thí nghiệm ảo về quá trình truyền sóng cơ(kèm

theo trong đĩa CD).

CH:Trong quá trình truyền sóng cơ các phần tử môi trường dao động như thế nào?

HS: Quan sát trả lời

GV: Cho học sinh tìm hiểu khái niệm về pha dao động Phân biệt sóng ngang, sóng dọc, cách xác định chiều chuyển động của phần tử môi

Trang 5

trường khi có sóng truyền qua.

Tác dụng: Hình ảnh sóng nước học sinh thấy trong tự nhiên rất nhiều, trong bài học các em thấy sóng nước dưới góc độ khác, minh họa dao động các phần tử môi trường một cách cụ thể hơn, sinh động hơn, trực quan hơn, dễ hiểu hơn, học sinh nắm kiến thức dễ dàng hơn và sâu sắc hơn.

Bài 4: Giao thoa sóng.

GV:Cho HS xem thí nghiệm về giao thoa sóng cơ(kèm theo trong đĩa CD).

HS: Từ đây học sinh quan sát sự hình thành các điểm dao động cực đại, cực tiểu, hình hành các gợn sóng là các đường hypebol, nắm được các vị trí cực đại, cực tiểu giao thoa, nắm được điều kiện có hiện tượng giao thoa sóng cơ

GV: Yêu cầu học rút ra kết luận

Tác dụng: Qua video học sinh được quan sát dễ dàng hơn hiện tượng giao thoa sóng, thực tế hiện tượng giao thoa sóng diễn ra rất nhanh nên việc quan sát rất khó khăn.

Bài 5: Sóng dừng.

GV: Cho HS tìm hiểu và nắm khái niệm sóng dừng

Cho học sinh xem video thí nghiệm về sóng dừng(kèm theo trong đĩa CD).

GV: Trong hiện tượng sóng dừng, các nút, các bụng dao động như thế nào?

HS: Quan sát trả lời

Đặt câu hỏi: Khi chiều dài sợi dây không đổi, liên hệ giữa tần số và số bụng sóng như thế nào?

HS: Quan sát trả lời

GV: Khi giữ nguyên tần số, thay đổi chiều dài sợi dây, quan hệ giữa chiều dài sợi dây và số bụng sóng như thế nào?

HS: Quan sát trả lời

GV: Yêu cầu học rút ra kết luận

Tác dụng: Học sinh quan sát thí nghiệm về sóng dừng qua video, hiểu hơn về hiện tượng sóng dừng.

Bài 6: Đặc trưng sinh lí của âm.

GV: Cho học sinh xem và nghe video về thay đổi độ cao trên phím đàn

từ nốt đồ đến nốt đố, liên hệ độ cao và tần số âm(kèm theo trong đĩa CD)

CH: Độ cao của âm liên hệ với tần số âm như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Rút ra kết luận về độ cao của âm

GV: Cho học sinh nghe âm của các nhạc cụ âm nhạc, nhận xét về âm của các nhạc cụ âm nhạc phát ra? Đại lượng nào giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh rút ra kết luận về đặc trưng sinh lí thứ 3 của âm là âm sắc

Trang 6

Tác dụng:Qua video học sinh nắm được các đặc trưng sinh lí của âm một cách trực quan nhất, nhất là hiểu về âm của các nhạc cụ.

Bài 7: Đại cương về dòng điện xoay chiều.

GV: Cho học sinh xem video về cách tạo ra dòng điện xoay chiều(kèm

theo trong đĩa CD)

CH: Khi đưa nam châm lại gần, ra xa cuộn dây thì đại lượng nào thay đổi?

HS: Trả lời

GV: Lúc đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều Vậy nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều là gì?

HS: Trả lời

Từ đó học sinh thực hiện các phép biến đổi đưa ra biểu thức của dòng điện xoay chiều

Tác dụng: Học sinh quan sát trực tiếp về hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra dòng điện trong cuộn dây.

Bài 8: Máy phát điện xoay chiều.

GV: Cho xem mô hình và video về máy phát điện xoay chiều một

pha(kèm theo trong đĩa CD)

HS: Quan sát và tìm hiểu

Tác dụng: Học sinh quan sát mô hình, hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha.

Bài 9: Động cơ không đồng bộ ba pha.

GV: Cho xem mô hình và video về động cơ không đồng bộ ba pha(kèm

theo trong đĩa CD)

HS: Quan sát và tìm hiểu

Tác dụng: Học sinh quan sát trực quan nhất về cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha Học sinh hiểu hơn về kiến thức

đã học.

Bài 10: Mạch dao động.

GV: Mạch dao động cấu tạo như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh xem video về cấu tạo, hoạt động của mạch dao động LC, từ

đó học sinh nắm được sự biến đổi của điện tích trong tụ điện với cường độ dòng

điện trong cuộn cảm trong mạch dao động LC(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng: Học sinh quan sát cấu tạo mạch dao động LC, đặc biệt quan sát và hiểu được quá trình dao động, sự biến đổi các đại lượng trong mạch dao động LC.

Bài 11: Sóng điện từ.

GV: Cho học sinh nắm sóng điện từ là gì? Nắm đặc điểm của sóng điện từ? HS: Trả lời

GV: Cho học sinh xem video về sóng điện từ(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng: Học sinh quan sát hiện tượng sóng điện từ, quá trình truyền sóng điện từ, các đặc điểm của sóng điện từ.

Trang 7

Bài 12: Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

GV: Nguyên tắc chung của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến là gì? HS: Trả lời

GV: Biến điệu sóng điện từ là gì?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh nắm sơ đồ khối của máy phát, máy thu vô tuyến đơn giản GV: Cho học sinh xem video về nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô

tuyến(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng: Học sinh xem video, với hình ảnh trực quan dễ hiểu, học sinh nắm được nguyên tắc phát, thu sóng vô tuyến.

Bài 13:Tán sắc ánh sáng.

GV: Yêu cầu học sinh nắm được thế nào là hiện tượng tán sắc ánh sáng, đặc điểm của ánh sáng đơn sắc khi truyền qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc là gì? Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh xem video về hiện tượng tán sắc sắc ánh sáng với ánh sáng

đơn sắc, ánh sáng trắng, giải thích nguyên nhân của tán sắc ánh sáng(kèm theo

trong đĩa CD)

Tác dụng: Học sinh quan sát trực quan thí nghiệm ảo về hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Bài 14: Giao thoa ánh sáng.

GV: Yêu cầu học sinh nắm được các hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, hiện tượng giao thoa ánh sáng, vị trí cực đại, cực tiểu giao thoa, điều kiện có hiện tượng giao thoa ánh sáng

GV: Cho học sinh xem video về các hiện tượng nhiễm xạ ánh sáng, giao thoa

ánh sáng(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng: Học sinh xem video thí nghiệm ảo về hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, hiện tượng giao thoa ánh sáng, hiểu rõ hơn các vị trí vân sáng, vân tối giao thoa.

Bài 15: Các loại quang phổ.

GV: Cho học sinh xem video về các loại quang phổ(kèm theo trong đĩa CD).

GV: Yêu cầu học sinh nắm cấu tạo của máy quang phổ, tác dụng của từng bộ phận của máy quang phổ lăng kính

GV: Nêu câu hỏi:

Quang phổ liên tục là gì? Nguồn phát, đặc điểm của quang phổ liên tục?

Quang phổ vạch là gì? Nguồn phát, đặc điểm của quang phổ vạch?

HS: Trả lời

Tác dụng: Học sinh xem hình ảnh trực quan qua video thí nghiệm ảo, nắm được cấu tạo của máy quang phổ lăng kính, tác dụng của từng bộ phận, xem sự tạo ra các loại quang phổ, hình ảnh các loại quang phổ.

Bài 16: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

GV: Cho học sinh xem video về thí nghiệm ảo phát hiện tia hồng ngoại và tia tử

ngoại (kèm theo trong đĩa CD).

Trang 8

HS: Nắm được thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

GV: Yêu cầu học sinh nắm bản chất, tính chất, công dụng của tia hồng ngoại và

tử ngoại

GV: Cho học sinh xem video về tính chất, công dụng của tia tử ngoại đối với sự sống trên trái đất, gợi mở cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tầng ô zôn, bảo vệ sự sống trên trái đất

Tác dụng: Học sinh xem video thí nghiệm ảo phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại, xem video về tác dụng, ảnh hưởng tia tử ngoại đối với sự sống trên trái đất.

Bài 17: Tia X.

GV: Cho học sinh xem video thí nghiệm ảo tạo ra tia X

HS: Quan sát video thí nghiệm(kèm theo trong đĩa CD).

Tác dụng: Qua quan sát video thí nghiệm ảo học sinh hiểu hơn cơ chế tạo ra tia

X, từ đó học sinh dễ dàng hơn để nắm được bản chất, tính chất tia X.

Bà 18: Hiện tượng quang điện Thuyết lượng tử ánh sáng.

GV: Cho học sinh xem video thí nghiệm ảo về hiện tượng quang điện ngoài(kèm

theo trong đĩa CD).

CH: Hiện tượng quang điện là gì? Điều kiện có hiện tượng quang điện là gì? HS: Trả lời

Tác dụng: Qua video thí nghiệm, học sinh hiểu rõ hiện hiện tượng quang điện xảy ra như thế nào, qua hình ảnh trực quan và sinh động.

Bài 19: Hiện tượng quang - phát quang.

GV: Cho học sinh nắm khái niệm về sự phát quang, chất lân quang và huỳnh quang

GV: Cho học sinh xem video mô tả về chất huỳnh quang và lân quang(kèm theo

trong đĩa CD)

Tác dụng: Học sinh xem video, nắm được thế nào là hiện tượng quang - phát quang, phân biệt chất lân quang và chất huỳnh quang một cách trực quan nhất.

Bài 20: Mẫu nguyên tử Bo.

GV: Cho học sinh xem video về mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ dơ

-pho(kèm theo trong đĩa CD).

GV: Nguyên tử cấu tạo như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh hiểu được trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích

Tác dụng: Học sinh xem video về mô hình hành tinh nguyên tử, nắm được cấu tạo nguyên tử, các trạng thái cơ bản, trạng thái kích thích một cách trực quan nhất.

Bài 21: Sơ lược về Laze.

GV: Cho học sinh nắm được cấu tạo, hoạt động của laze

HS: Hiểu được laze là gì? Đặc điểm của chùm laze, ứng dụng của laze

GV: Cho học sinh xem video về nguyên tắc hoạt động của laze, đặc điểm chùm

tia laze, ứng dụng của laze(kèm theo trong đĩa CD).

Trang 9

Tác dụng: Học sinh xem video về quá trình hình thành tia laze, ứng dụng của laze bằng hình ảnh trực quan sinh động.

Bài 22: Tính chất và cấu tạo hạt nhân.

GV: Cho học sinh xem video về cấu tạo hạt nhân (kèm theo trong đĩa CD).

GV: Hạt nhân có cấu tạo như thế nào? Kí hiệu hạt nhân là gì? Đồng vị là gì? HS: Trả lời

Tác dụng: Học sinh xem video về cấu tạo hạt nhân, kí hiệu hạt nhân, thế nào là đồng vị, học sinh nắm kiến thức sâu sắc hợn, dễ hiểu hơn.

Bài 23: Năng lượng liên kết của hạt nhân Phản ứng hạt nhân.

GV: Cho học sinh xem video nói về phản ứng hạt nhân(kèm theo trong đĩa CD).

GV: Nêu định nghĩa phản ứng hạt nhân là gì? Phân loại phản ứng hạt nhân? Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân?

HS: Trả lời

Tác dụng: Học sinh quan sát và hiểu được thế nào là phản ứng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Bài 24: Phóng xạ.

GV: Cho học sinh xem vedeo về hiện tượng phóng xạ(kèm theo trong đĩa CD).

GV: Hiện tượng phóng xạ là gì? Đặc điểm các dạng phóng xạ? Đặc điểm các tia phóng xạ?

HS: Trả lời

Tác dụng: Qua video học sinh được quan sát và hiểu được thế nào là phóng xạ, quá trình tạo ra phóng xạ nhân tạo, quá trình tạo ra các tia phóng xạ, đặc điểm của các tia phóng xạ.

2.3.2 Giáo án minh họa về sử dụng video thí nghiệm ảo trong dạy học Vật lí

12 - Ban cơ bản.

Bài 4 - DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được các dao động: dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức

- Các đại lượng đặc trưng dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được dao động tắt dần; dao động duy trì, dao động cưỡng bức

- Tính toán được các đại lượng dựa trên mối liên hệ giữa chúng

- Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng

- Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng

3 Thái độ:

- Hứng thú học tập

- Quan tâm đến các dao động trong thực tế

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực quan sát thí nghiệm, quan sát rút ra quy luật của dao động

Trang 10

- Năng lực tính toán.

- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi, tóm tắt những thông tin liên quan

- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực thể chất, tinh thần: Có niềm tin vào sự đúng đắn của khoa học

II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 HỌC SINH:

- Chuẩn bị kiến thức: Ôn tập về cơ năng của con lắc: W =

2

1

m2A2

- Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: SGK, SBT

2 GIÁO VIÊN:

- Chương trình giảng dạy: Cơ bản

- Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học: Chuẩn bị thí nghiệm ảo dao động tắt dần, video thí nghiệm hiện tượng cộng hưởng và một số ví dụ về dao động cưởng bức, hiện tượng cộng hưởng

III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động(5phút)

+ Mục tiêu: Tìm hiểu về dao động tắt dần Dao động duy trì, dao động

cưỡng bức

+ Yêu cầu:

nhiệm vụ

Mỗi học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1:

+) Tại sao ô tô, xe máy lại cần có thiết bị giảm xóc?

+)Tại sao một đoàn quân đi đều bước qua cầu có thể làm sập cầu?

+) Tại sao giọng hát cao và khỏe của nam ca sĩ người Ý En-ri-cô Ca-ru-xô lại có thể làm vỡ chiếc cốc thủy tinh để gần?

Hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa

“cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

2 Thực hiện nhiệm

vụ

GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt

kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu

ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình thành kiến thức và HĐ luyện tập - (SKKN 2022) sử dụng video thí nghiệm ảo vào một số bài học trong chương trình vật lí 12   ban cơ bản xây dựng, áp dụng giảng dạy và học tập môn vật lí 12 ở trường THPT lê lợi
hình th ành kiến thức và HĐ luyện tập (Trang 11)
ĐVĐ: Hình ảnh dao động tắt dần(dao động con lắc lò xo) như thế nào, thời gian dao động của  dao động tắt dần phụ thuộc vào lực cản môi  trường như thế nào? - (SKKN 2022) sử dụng video thí nghiệm ảo vào một số bài học trong chương trình vật lí 12   ban cơ bản xây dựng, áp dụng giảng dạy và học tập môn vật lí 12 ở trường THPT lê lợi
nh ảnh dao động tắt dần(dao động con lắc lò xo) như thế nào, thời gian dao động của dao động tắt dần phụ thuộc vào lực cản môi trường như thế nào? (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w