1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) sử dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép trong giảng dạy chủ đề từ thông cảm ứng điện từ suất điện động cảm ứng vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG - VẬT LÍ 11 CƠ BẢN” NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Người thực hiện: Lê Thị Quế Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Vật lí THANH

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG KỸ THUẬT DẠY HỌC MẢNH GHÉP TRONG GIẢNG DẠY “CHỦ ĐỀ: TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG - VẬT LÍ 11 CƠ BẢN” NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG

TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Người thực hiện: Lê Thị Quế

Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc môn: Vật lí

THANH HOÁ NĂM 2022

Trang 2

QUY ƯỚC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4 2.3 Các giải pháp và hình thức tổ chức thực hiện 5 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

Trang 4

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nhà trường phổ thông hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã đượcxác định tương đối phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại, bao gồm cảthái độ, năng lực, kĩ năng, kiến thức, cách học, cách làm, cách sống… nhằm tạo

ra những con người tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đềthực tiễn, có năng lực tự học sáng tạo Do đó học sinh không học thụ động bằngcách nghe và ghi nhớ những lời thầy dạy mà học tích cực bằng hành động củachính mình, tức là người học tìm ra cái chưa biết, cái cần khám phá, tự mình tìm

ra kiến thức, chân lý Muốn vậy, người học cần được đặt trước những tìnhhuống thực tế, cụ thể của cuộc sống Đứng trước những sự việc, tình huống, vấn

đề của cuộc sống vô cùng phong phú, người học thấy có nhu cầu, hứng thú giảiquyết những khó khăn, mâu thuẫn trong nhận thức của mình để tự mình tìm cáichưa biết Quá trình lĩnh hội chân lý của người học cũng là quá trình hành độnglàm theo một phần nào đó con đường của những người đã phát minh ra chân lý

đó Các tri thức và phương pháp người đã tự lực khám phá ra, không dập theomột khuân mẫu sẵn có đều là những tri thức và phương pháp mới, do đó hoạtđộng tự lực đi tìm cái chưa biết mang tính chất sáng tạo đối với học sinh Khókhăn sai lầm mắc phải trong quá trình tự mình đi tìm cái chưa biết chỉ là những

sự cố có thể giúp người học hiểu đầy đủ chân lý hơn và nắm được cách tìm rachân lý

Muốn phát huy tính tích cực của người học thì phương pháp, kỹ thuật dạyhọc cũng phải hướng vào khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làmmột cách tự chủ, năng động và sáng tạo ngay trong học tập và lao động ở nhàtrường Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học có nghĩa là phảithay đổi cách dạy và cách học Chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều

“đọc- chép”, giáo viên làm trung tâm sang cách dạy lấy người học làm trung tâmhay còn được gọi là dạy và học tích cực Trong cách dạy này người học là chủthể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tươngtác tích cực giữa người dạy và người học Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy,trong quá trình thực hiện chương trình môn Vật lí, tôi thấy rõ ưu điểm của việc

sử dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép

Từ những lý do trên tôi mạnh dạn thực hiện đề tài: Sử dụng kỹ thuật dạy

học mảnh ghép trong giảng dạy “Chủ đề Từ thông Cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng - Vật lí 11 cơ bản” nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Giúp HS phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập

- Giúp HS nâng cao hứng thú học tập môn Vật lí và phát triển năng lực tưduy, sáng tạo

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình dạy HS các lớp 11C2,11C7 tại trường THPT Yên Định 3 năm học2021-2022

- Lí thuyết về dạy học kỹ thuật mảnh ghép nhằm phát triển năng lực HS

Trang 5

- Thiết kế bài học Vật lí 11 tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát (Thông qua dự giờ)

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp phân tích – tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Kỹ thuật mảnh ghép:

Kỹ thuật mảnh ghép là kỹ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợpgiữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm mục tiêu:

+ Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

+ Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh trong hoạt động nhóm

+ Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ nhận thứchoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt kết quả và hoàn thànhnhiệm vụ ở Vòng 2)

+ Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của mỗi cá nhân

Trang 6

Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết (lưu ý nhiệm vụ mớinày phải gắn liền với kiến thức thu được ở vòng 1)

Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả

Một số lưu ý khi tổ chức dạy học theo kỹ thuật các mảnh ghép:

- Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép lại với nhau có thể hiểu được bứctranh toàn cảnh của một vấn đề và là cơ sở để giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

ở vòng 2

- Các chuyên gia ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định yếu

tố hỗ trợ kịp thời để tất cả mọi chuyên gia có thể hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1,chuẩn bị cho vòng 2

- Số lượng mảnh ghép không nên quá lớn để đảm bảo các thành viên có thểtruyền đạt lại kiến thức cho nhau

- Đặc điểm của nhiệm vụ mới ở vòng 2 là một nhiệm vụ phức hợp và chỉ cóthể giải quyết được trên cơ sở nắm vững những kiến thức đã có ở vòng 1 Do đócần xác định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,…cũngnhư các yếu tố hỗ trợ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp này Nhằmnâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh, tạo ra thế hệ trẻ tương laiđộc lập, sáng tạo Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải năng động hơn vàbiết kết hợp nhiều phương pháp:

+ Trước khi lên lớp giáo viên phải giới thiệu trước cho học sinh một số tài liệu

có liên quan đến học phần mình giảng dạy để học sinh có thời gian tìm kiếm và

tự nghiên cứu

+ Khoảng thời gian trên lớp giáo viên giao cho từng nhóm học sinh một chủ đềnào đó để nghiên cứu kỹ Mỗi nhóm các học sinh sẽ thảo luận tìm ra nội dungtheo yêu cầu của giáo viên Phương pháp này giúp học sinh rèn luyện tính tựhọc, tự nghiên cứu và tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó trước đám đông.+ Khi học sinh đã chuẩn bị tốt tâm thế học tập cũng như tài liệu và nội dungbài học thì việc sử dụng kỹ thuật các mảnh ghép là khâu cuối cùng để các họcsinh có cơ hội nêu ý kiến của mình và ai cũng được tham gia vào nội dung củabài học hay một vấn đề mà giáo viên nêu ra Về phía giáo viên thì trong quátrình sử dụng các mảnh ghép phải dành thời gian theo dõi học sinh thảo luậnnhóm và trình bày kết quả, có như vậy thì người học có điều kiện trao đổi trực

tiếp với giáo viên và ý thức rằng mình làm việc một cách nghiêm túc

2.1.2 Tính tích cực trong học tập:

- Tính tích cực học tập

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại vàphát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên,cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực cho học sinh là mộttrong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục Theo GS Trần Bá Hoành: tính tíchcực của con người biểu hiện trong hành động, đặc biệt trong những hoạt độngcủa chủ thể Đối với người học, tính tích cực trong học tập thực chất là tính tíchcực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực caotrong quá trình chiếm lĩnh tri thức Nói một cách khác, tính tích cực nhận thức làthái độ cải tạo của chủ thể với đối tượng nhận thức thông qua sự huy động tối đa

Trang 7

các chức năng tâm lý trong đó có tính độc lập, tư duy sáng tạo và toàn bộ nhâncách của chủ thể được phát triển Như vậy, đồng thời với việc cải tạo đối tượngnhận thức thì chủ thể nhận thức cũng cải tạo chính bản thân mình.

- Mức độ và biểu hiện của tính tích cực học tập:

Mức độ tích cực học tập có 3 mức: bắt chước, tìm tòi và sáng tạo Trong đóbắt chước là mức thể hiện tích cực thấp nhất Bắt chước do những yêu cầu vàkích thích bên ngoài Do những yếu tố đó, người học cố gắng làm theo mẫu củathầy, bạn Tính tích cực tìm tòi được đặc trưng bởi khả năng độc lập giải quyếtvấn nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề Tính tíchcực sáng tạo là mức độ cao nhất, đặc trưng bởi khả năng nhìn thấy vấn đề mới,chức năng mới của đối tượng, phát hiện được cấu trúc của đối tượng nghiên cứu,biết tự lực chuyển các tri thức và kỹ năng sang tình huống mới, tìm ra cách giảiquyết độc đáo

- Biểu hiện của tính tích cực:

+ Về mặt cảm xúc: người học tỏ ra hào hứng với việc học tập Họ tìm thấyniềm vui thậm chí là sự đam mê trong học tập

+ Về thái độ: Chăm chú nghe giảng, hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên,nhiệt tình bổ sung câu trả lời của bạn, sốt sắng thực hiện những yêu cầu củagiáo viên, sẵn sàng đối thoại với thầy và bạn bè về vấn đề học tập, kiên trì đếncùng để hoàn thành bài tập

+ Về hành động: Thực hiện đầy đủ những yêu cầu của giáo viên, biết nêu thắcmắc và yêu cầu giáo viên giải thích cặn kẽ, chủ động vận dụng kiến thức đểgiải quyết vấn đề mới, biết vạch ra mục tiêu hành động và có kĩ năng thực hànhtốt

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trên cơ sở thực tế dạy học bộ môn Vật lí ở trường THPT Yên Định 3,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, tôi nhận thấy một số thực trạng sau:

- Học sinh làm việc để tìm ra một câu trả lời đúng

- Giáo viên chọn các hoạt động và cung cấp tài liệu ở cấp độ thích hợp

- Giáo viên là chuyên gia, chỉ ra những điểm yếu của học sinh

- Dạy học là một quá trình truyền đạt thông tin

Trang 8

Về môi trường học tập:

- Học sinh học một cách thụ động trong một lớp học thường là yên lặng

- Học sinh thường làm việc riêng lẻ, một cách độc lập, không có sự trao đổihay hoạt động theo nhóm nhiều để phát huy hết vai trò trao đổi kinh nghiệm vàhọc hỏi lẫn nhau

Về cách kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh thi bài thi dùng bút và giấy, một cách yên lặng và riêng lẻ Câu hỏiđược giữ bí mật cho đến giờ thi, để học sinh sẽ phải học tất cả tài liệu mặc dùchỉ kiểm tra một phần trong đó

- Giáo viên chịu trách nhiệm chủ yếu cho việc học của học sinh

* Ưu điểm và nhược điểm của cách dạy - học trên:

Ưu điểm: Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả,

đặc biệt với:

- Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác

- Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng

- Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin

- Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe

Nhược điểm:

- Không phải học sinh nào cũng học tốt bằng cách nghe

- Thường khó duy trì lâu sự chú ý của học sinh

- Hạn hẹp trong sự tiếp thu thông tin, chưa phát huy hết năng lực vốn có củahọc sinh Nội dung bài học thường được cung cấp từ sách giáo khoa và giáoviên Kết quả thu được là học sinh hình thành thói quen học tập thụ động, không

có thói quen tự học tự nghiên cứu Học sinh học xong mà không biết mình vừahọc cái gì, vận dụng được gì, một số học sinh có cảm giác mình bị “bỏ rơi” ngaytrong chính lớp học của mình

2.3 Các giải pháp và hình thức tổ chức thực hiện:

2.3.1 Các giải pháp:

- Địa điểm: Địa điểm tiến hành tại trường THPT Yên Định 3.

- Thời gian thực hiện: Chủ đề được dạy trong 2 tiết ở học kì 2 năm học

2021-2022

- Chọn lớp giảng dạy:

Chọn 2 lớp có số lượng, trình độ nhận thức tư duy ngang nhau là lớp 11C2

và 11C7, chọn lớp 11C7 làm lớp dạy thực nghiệm, 11C2 làm lớp đối chứng để

so sánh kết quả

- Phương pháp giảng dạy:

Trong quá trình giảng dạy tôi sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khácnhau như vấn đáp – tìm tòi, nghiên cứu – tìm tòi, trực quan – tìm tòi, sử dụngphần mềm power point với các slide tranh ảnh minh họa đặc biệt là kĩ thuật cácmảnh ghép Thông qua đó hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản về

Từ thông Cảm ứng điện từ Suất điện động cảm ứng

Để định hướng cho việc thiết kế và vận dụng các hoạt động có sử dụng kỹthuật mảnh ghép, tôi đã xây dựng một số hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:

- Về nội dung: các nhiệm vụ giao cho học sinh tìm hiểu phải đảm bảo tínhvừa sức và cụ thể

Trang 9

- Thành lập nhóm “mảnh ghép” phải có đủ thành viên của các nhóm “chuyêngia”.

- Các học sinh “chuyên gia” có thể có trình độ khác nhau, nhưng cần đảm bảo

sự cân bằng ở mức độ nào đó để có thể dạy lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ ởnhóm “mảnh ghép”

- Các hoạt động cần hướng đến việc phát huy năng lực giải quyết vấn đề,kích thích được hứng thú học tập của học sinh

- Số lượng mảnh ghép không quá lớn để đảm bảo các thành viên có thể dạylại kiến thức cho nhau

Q u y trình thiết kế

Quy trình thiết kế gồm 6 bước sau đây:

Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép.

Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia”: các nội dung chủ đạo,

bổ trợ, các nội dung nội môn và liên môn, …

Bước 3: Xác định và chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan cần

thiết để hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm

Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”.

Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”.

Bước 6: Tổ chức thực hiện.

2.3.2 Hình thức tổ chức thực hiện:

Bước 1: Xác định nội dung có thể sử dụng kỹ thuật mảnh ghép: Hiện tượng cảm

ứng điện từ

Bước 2: Xác định các nội dung của nhóm “chuyên gia”: Có 3 nhóm “chuyên

gia” tương ứng với 3 nội dung sau:

- Nhóm 1: TN1, TN2: Cho nam châm SN dịch chuyển lại gần và ra xa mạchkín (C) Nhận xét hiện tượng

- Nhóm 2: TN3: Cho mạch kín (C) dịch chuyển lại gần và ra xa nam châm SN.Nhận xét hiện tượng

- Nhóm 3: TN4: Thay nam châm SN bằng 1 nam châm điện và thay đổi cường

độ dòng điện Nhận xét hiện tượng

Bước 3: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện trực quan.

- Bộ thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ (3 bộ), bộ thí nghiệm Fa-ra-đây (1bộ)

- Giấy A0, bút dạ, máy chiếu

- Các PHT cho nhóm “chuyên gia”: nhóm 1 – PHT số 2A, nhóm 2– PHT số2B, nhóm 3 – PHT số 2C

- Các PHT cho nhóm “mảnh ghép”: PHT số 3

Bước 4: Thiết kế các nhiệm vụ cho các nhóm “chuyên gia”.

Phiếu học tập số 2A TN1,TN2: Cho nam châm SN dịch chuyển lại gần mạch kín (C)

Nội dung Hiện tượngKhi nam châm di chuyển lại gần

Khi nam châm di chuyển ra xa

Khi nam châm dừng lại

Trang 10

Phiếu học tập số 2B TN3: Cho mạch kín (C) dịch chuyển lại gần và ra xa nam châm SN

Nội dung Hiện tượngMạch kín (C) di chuyển lại gần

Mạch kín (C) di chuyển ra xa

Mạch kín (C) dừng lại

Phiếu học tập số 2C TN4: Thay nam châm SN bằng 1 nam châm điện và thay đổi cường độ dòng điện

Nội dung Hiện tượngKhi cường độ dòng điện NC thay đổi

Khi cường độ dòng điện NC không thay

đổi

Bước 5: Thiết kế các nhiệm vụ cho nhóm “mảnh ghép”

Tổng hợp các thông tin đã được nghiên cứu từ vòng “chuyên gia” để nêuđược nguyên nhân dòng điện sinh ra trong mạch kín, hoàn thành PHT số 3

+ Nhóm 1: thực hiện các nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2A, trên mỗi phiếu đều cósẵn STT 1,2,3

+ Nhóm 2: thực hiện các nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2B, trên mỗi phiếu đều cósẵn STT 1,2,3

+ Nhóm 3: thực hiện các nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2C, trên mỗi phiếu đều cósẵn STT 1,2,3

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

GV: Chia lại 3 nhóm thành 3 nhóm ghép như sau:

- Những HS ở phiếu học tập của mình có STT: 1 sẽ di chuyển về nhóm 1

- Những HS ở phiếu học tập của mình có STT: 2 sẽ di chuyển về nhóm 2

- Những HS ở phiếu học tập của mình có STT: 3 sẽ di chuyển về nhóm 3

GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm mảnh ghép, thời gian các nhóm mảnhghép thảo luận và viết kết quả thảo luận trên bảng phụ là 6 phút, sau đó treobảng phụ lên tường

Các nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ ở phiếu học tập số 3

GV Cho nhóm trưởng các nhóm lên trình bày còn các nhóm khác nhận xét

bổ sung, sau đó GV nhận xét và kết luận

GIÁO ÁN MINH HỌA:

Trang 11

CHỦ ĐỀ: TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG (2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông

- Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứngđiện từ

- Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng

để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau

- Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô

- Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Vận dụng định luật Len-xơ xác định chiều dòng điện cảm ứng

- Vận dụng các công thức đã học để tính được từ thông, suất điện động cảm ứngtrong một số trường hợp đơn giản

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Thí nghiệm về dòng điện Fu-cô ( Có thể dùng TN mô phỏng), gồm:

+ 2 khối kim loại, một khối nguyên vẹn và một khối đã khoét lỗ

+ 1 nam châm điện

Phiếu học tập và phiếu trợ giúp

Phiếu học tập số 1

Câu 1:Từ thông phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Câu 2: Xác định giá trị của từ thông trong các trường hợp sau:

Trang 12

Phiếu học tập số 2A

TN1,TN2: Cho nam châm SN dịch chuyển lại gần mạch kín (C)

Nội dung Hiện tượngKhi nam châm di chuyển lại gần

Khi nam châm di chuyển ra xa

Khi nam châm dừng lại

Phiếu học tập số 2B

TN3: Cho mạch kín (C) dịch chuyển lại gần và ra xa nam châm SN

Nội dung Hiện tượngMạch kín (C) di chuyển lại gần

Khi cường độ dòng điện NC không

Câu 2: So sánh chiều của dòng điện xuất hiện trong mạch kín với chiều dương

của mạch tương ứng với hai trường hợp: Từ thông tăng, từ thông giảm

Câu 2: Đọc SGK và tìm mối quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật

Len-xơ?

Câu 3: Hoàn thành yêu cầu C3 trang 151.

Trang 13

Câu 4: Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?

Phiếu học tập số 6 TN1: Một bánh xe kim loại có

dạng một đĩa tròn quay xung

quanh trục O của nó trước một

nam châm điện Quan sát TN và

nhận xét về sự quay của bánh

xe khi chưa cho dòng điện chạy

vào nam châm và khi có dòng điện chạy vào nam châm

TN2: Hai con lắc bằng khối kim loại, một xẻ rảnh, một

không xẻ rảnh đặt dao động trong từ trường của một

nam châm điện So sánh thời gian dao động của hai con

lắc

Giải thích kết quả của hai thí nghiệm trên

Phiếu học tập số 7

Nêu một số tính chất và công dụng của dòng Fu-cô

Phiếu trợ giúp phiếu học tập số 8 Dòng Fu-cô có lợi:

1 Khi chuyển động trong từ trường, khối kim loại xuất

hiện những lực từ có tác dụng cản trở chuyển động của

chúng gọi là lực hãm điện từ Tính chất này được ứng

dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô tô hạng nặng

2 Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt khi khối kim

loại chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên Ứng dụngtrong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại và chế tạo

bếp từ

Dòng Fu-cô có hại:

Trong những thiết bị điện như động cơ điện, máy biến áp,

dòng Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích Để

giảm tác dụng của dòng Fu-cô, người ta tăng điện trở của

khối kim loại như khoét lỗ bánh xe, các lõi sắt được làm bằng nhiều lá tôn Silicghép cách điện với nhau, những lá thép mỏng này được đặt song song với đườngsức từ Lúc đó dòng điện Fu- cô chạy trong từng lá mỏng điện trở lớn nên cócường độ nhỏ làm giảm hao phí điện năng và lõi sắt ít bị nóng

Trang 14

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về đường sức điện, đường sức từ và khái niệm từ thông đãhọc THCS

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:

Hoạt động 2.4 Suất điện động cảm ứng.Định luật Fa-ra-dayHoạt động 2.5 Dòng điện Fu-cô

Luyện

tập Hoạt động 3

Hệ thống hóa kiến thức vàgiải bài tập vận dụng 15 phútTìm tòi,

mở rộng Hoạt động 4

Tìm hiểu vai trò của hiệntượng cảm ứng điện từ trongđời sống, kỹ thuật

Nội dung các bước

Bước 1 GV nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: Từ trường là gì? Từ trường

tồn tại ở những đâu?

Bước 2 HS suy nghĩ cá nhân tìm câu trả lời:

- Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện

cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới: - (SKKN 2022) sử dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép trong giảng dạy chủ đề từ thông cảm ứng điện từ  suất điện động cảm ứng vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh
ki ến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới: (Trang 14)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - (SKKN 2022) sử dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép trong giảng dạy chủ đề từ thông cảm ứng điện từ  suất điện động cảm ứng vật lí 11 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập của học sinh
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w