SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THPT BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG - V
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THPT BẰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG - VẬT LÝ
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 MỞ ĐẦU 11.1 Lí do chọn đề tài1
trạng 7
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 152.4.1 Đối với giáo
viên 152.4.2 Đối với học
sinh 152.4.3 Kết quả kiểm
chứng 16
Trang 33 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
Tài liệu kham khảo……… ……… …… 20
Danh mục SKKN đã được hội đồng khoa học cấp ngành xếp loại……… … 21
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do lựa chọn đề tài
Giáo dục hiện nay chú trọng việc hình thành năng lực hànhđộng, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Địnhhướng quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học là pháthuy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hànhđộng, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng lànhững xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp dạy học ở
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mớimạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹnăng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyếnkhích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trithức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trênlớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[1] Để
thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐTtheo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bảnchất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng pháttriển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương
Đổi mới phương pháp dạy học phải phát huy được tính tíchcực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triểnnăng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìmkiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linhhoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cáchlinh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù củamôn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phươngpháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “học sinh tự mìnhhoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn củagiáo viên”[2]
Trang 5Hiện nay các bài thi hoàn toàn dựa trên việc học thuộc lòng
đã dần bị loại bỏ, để chuyển sang việc ra bài thi thiên về đánhgiá khả năng suy nghĩ, áp dụng kiến thức của học sinh nhiều hơn.Đặc biệt với môn Vật lý, nội dung chương trình thi THPT quốc giahay các bài thi đánh giá năng lực không giới hạn ở chương trìnhlớp 12 mà cả chương trình lớp 11, lớp 10 Trong đó, nội dung lýthuyết chương lượng tử ánh sáng - Vật lý 12 nội dung khó hiểunên học sinh rất khó nhớ Trong khi đó, việc ra bài thi hiện naythiên về phân tích và áp dụng kiến thức nên việc học sinh có thểghi nhớ và hiểu được bản chất của kiến thức là điều rất quantrọng
Việc đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh, trong đó hướng dẫn học sinh ghinhớ kiến thức theo sơ đồ tư duy là cách thức mới được nhiềugiáo viên lựa chọn Giúp rèn luyện kĩ năng cho học sinh, để họcsinh có thể tự học, tự thu thập kiến thức và coi việc vừa học vừachơi đầy thú vị và có thể lưu giữ kiến thức lâu hơn
Xuất phát từ những lý do đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:
“Phát triển năng lực tự học của học sinh THPT bằng sơ đồ
tư duy trong dạy học chương Lượng tử ánh sáng - Vật lý 12”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế, xây dựng từng bài học của chương chương lượng
tử ánh sáng theo sơ đồ tư duy để học sinh tự học nhằm pháttriển khả năng tư duy sáng tạo, chủ động và khả năng làm việcnhóm
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp dạy học chương lượng tử ánh sáng – vật lý12
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đếnphương pháp tự học và sơ đồ tư duy đã được rất nhiều giáo viên
áp dụng vào các bài học trước đó
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát tự nhiên
Trang 6+ Phương pháp đàm thoại, trò chuyện.
+ Phương pháp thống kê toán học
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Khái niệm về sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy hay bản
đồ tư duy (Mind Map) là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc,hình ảnh nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắtnhững ý chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ đề [3]
Nó là một công cụ tổ chức tư duy được tác giả Tony Buzan (Anh)nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp thế giới
Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ởkhoảng 500 tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệungười sử dụng phương pháp Mind Map của Tony Buzan; khoảnghơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của ông (ông
đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vựcnghiên cứu của mình)
Tony Buzan sinh năm 1942, Anh, chuyên gia hàng đầu thế giới
về nghiên cứu hoạt động của bộ não và là cha đẻ của Mind Map.
Trang 7Như vậy việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học đã
là ý tưởng từ lâu, không phải là một ý tưởng mới nhưng việc áp dụng nó cho từng môn học nhất là môn Vật lý, một môn học có tính logic, tính thực tiễn thì tôi nhận thấy chưa nhiều, và việc hình thành thói quen xây dựng
sơ đồ tư duy thì ít khi được giáo viên và học sinh thực hiện Đây là điều trăn trở lớn nhất của tôi đối với đề tài này là liệu phương pháp này có thực sự hữu ích với các
em, được các em đón nhận nhiệt tình và nó thực sự cải thiện được khả năng ghi nhớ Học sinh có thể tạo một sơ đồ
tư duy ở dạng đơn giản theo nguyên tắc phát triển ý: từ một chủ
đề tạo ra nhiều nhánh lớn, từ mỗi nhánh lớn lại tỏa ra nhiềunhánh nhỏ và cứ thế mở rộng ra vô tận
Có nhiều cách Sử dụng bản đồ, nhưng theo Tony Buzan đểbắt đầu một sơ đồ tư duy thì cần bốn yếu tố sau:
1 Bắt đầu bằng một khái niệm gốc ở giữa tờ giấy
2 Vẽ hình ảnh đại diện co khái niệm gốc bởi hình ảnh thú
vị hơn con chữ, nó giúp chúng ta tập trung và kích thích trítưởng tượng
3 Sử dụng bút chì màu vì màu sắc sẽ tạo ra sự sống động
và kích thích bộ não tư duy sáng tạo
4 Bắt đầu vẽ các nhánh chính sau đó vẽ các nhánh cấp hai
và cấp ba bởi bộ não hoạt động theo cơ chế liên kết cácmẩu thông tin Bằng cách hiểu thấu đáo và ghi nhớ sẽ dễdàng hơn
5 Hãy vẽ các nhánh theo đường cong thay vì đường thẳngbởi bộ não của chúng ta có xu hướng nhàm chán với toàncác đường thẳng
Trang 86 Chỉ viết một từ khóa trên mỗi nhánh bởi bản đồ tu duy
sẽ linh hoạt và giàu sức nặng hơn nếu chỉ chứa những từkhóa đơn
7 Sử dụng hình ảnh xuyên suốt Bản đồ tư duy vì theo TonyBuZan một hình ảnh bằng cả triệu ngôn từ Nếu bạn dùngmười hình ảnh trong Bản đồ nó có giá trị ghi chú mười triệutừ
2.1.2 Ưu điểm của sơ đồ tư duy
- Sơ đồ tư duy đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não
bộ chúng ta hoạt động Đó là liên kết, liên kết và liên kết Mọithông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mốinối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có mộtthông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúngcần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó [3]
- Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh
đã đem lại một công dụng lớn vì đã huy động cả bán cầu nãophải và trái cùng hoạt động Sự kết hợp này sẽ làm tăng cườngcác liên kết giữa 2 bán cầu não, và kết quả là tăng cường trí tuệ
và tính sáng tạo của chủ nhân bộ não
- Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy vàhọc tập ở trường phổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn vìchúng giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ýtưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông quabiểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay một cuốn sách,bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng ghinhớ, đưa ra ý tưởng mới, v.v…
- Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây làphương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não củahọc sinh rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phươngtiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của
Trang 9 Nhìn thấy bức tranh tổng thể
Tổ chức và phân loại suy nghĩ của học sinh
và nhiều vấn đề khác trong quá trình học tập…
Lập sơ đồ tư duy (hoặc sơ đồ ý tưởng) là việc bắt đầu từmột ý tưởng trung tâm và viết ra những ý khác liên quan tỏa ra
từ trung tâm Bằng cách tập trung vào những ý tưởng chủ chốtđược viết bằng từ ngữ của học sinh, sau đó tìm ra những ý tưởngliên quan và kết nối giữa những ý tưởng lại với nhau hình thànhnên một sơ đồ tư duy Tương tự, nếu học sinh lập một sơ đồ kiếnthức, nó sẽ giúp học sinh hiểu và nhớ những thông tin mới vànắm kiến thức sâu hơn
2.1.3 Những lưu ý khi sử dụng sơ đồ tư duy
Màu sắc cũng có tác dụng kích thích bộ não như hình ảnh.Tuy nhiên, học sinh cũng không cần phải sử dụng quá nhiều màusắc Học sinh có thể chỉ cần dùng một hai màu nếu thích vàmuốn tiết kiệm thời gian
Nếu học sinh thấy mất quá nhiều thời gian để tô đậm màutrong một nhánh, thì học sinh có thể gạch chéo, đánh dấu cộng,hay chấm bi trong đó – rất mới mẻ và tốn ít thời gian
Vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tránh sựbuồn tẻ, tạo sự mềm mại, cuốn hút
Khi học sinh sử dụng những từ khóa riêng lẻ, mỗi từ khóađều không bị ràng buộc, do đó nó có khả năng khơi dậy các ýtưởng mới, các suy nghĩ mới
Nếu trên mỗi nhánh học sinh viết đầy đủ cả câu thì nhưvậyhọc sinh sẽ dập tắt khả năng gợi mở và liên tưởng của bộnão Não của học sinh sẽ mất hết hứng thú khi tiếp nhận mộtthông tin hoàn chỉnh Vì vậy, trên mỗi nhánh học sinh chỉ viếtmột, hai từ khóa mà thôi Khi đó, học sinh sẽ viết rất nhanh vàkhi đọc lại, não của học sinh sẽ được kích thích làm việc để nốikết thông tin và nhờ vậy, thúc đẩy năng lực gợi nhớ và dần dầnnâng cao khả năng ghi nhớ của học sinh
Giáo viên nên thường xuyên cho học sinh sử dụng sơ đồ
tư duy khi làm việc nhóm và hệ thống kiến thức đã học trongmôn học Vật lý, đặc biệt là khi ôn tập cho các kỳ thi (dù là thi,học, đều sử dụng tốt) Sơ đồ tư duy cũng giúp các học sinh và
Trang 10các thầy cô tiết kiệm thời gian làm việc ở nhà và trên lớp rấtnhiều với các phần mềm sơ đồ tư duy trên máy tính học sinh cóthể làm tại nhà và gửi email cho các thầy cô chấm chữa trướckhi lên lớp.
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong những năm qua việc đổi mới phương pháp được đặcbiệt quan tâm, lấy người học là trung tâm việc giáo dục, giáoviên trở thành người dẫn dắt vấn đề, học sinh tích cực chủ độngnắm bắt kiến thức Vật lý là một ngành khoa học rất quan trọng
có tính thực tiễn gắn bó mật thiết với cuộc sống, tuy nhiên việchọc bộ môn đối với nhiều học sinh cũng không phải là dễ, vì cácbài tập Vật lý yêu cầu học sinh cần phải hiểu bản chất hiệntượng và thành thạo các công cụ Toán học Việc có nhiều họcsinh có khả năng tiếp thu kiến thức trên lớp rất nhanh, nhưngsau một thời gian kiểm tra lại kiến thức cũ thì các em trả bài rấtkém hoặc không trả bài được Phần lớn nguyên nhân của nó là
do học sinh còn lười học bài cũ, sau đó cũng do các em học tậpnhiều môn học tiếp thu nhiều kiến thức nhưng chưa biết sắp xếpkhoa học để ghi nhớ có hiệu quả, chính vì vậy mà học tập chưađạt kết quả cao, không gây hứng thú trong quá trình học, coiviệc học là khó khăn và nhàm chán
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làmtrung tâm thì việc tự học của học sinh vô cùng quan trọng, đểđiều khiển quá trình tự học sao cho có hiệu quả nhất thì việckiểm tra đánh giá của giáo viên đòi hỏi phải thật khéo léo, đadạng góp phần tích cực làm chuyển biến quá trình tự học củahọc sinh hiện nay Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc
áp dụng phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh tự học củagiáo viên ở tất cả các môn học nói chung và môn Vật lý nóiriêng còn gặp rất nhiều lúng túng và khó khăn
Một số giáo viên chưa tự soạn bài, vẫn áp dụng một cáchrập khuôn, máy móc lối dạy truyền thống chủ yếu giải thích,minh họa tái hiện, liệt kê kiến thức theo SGK là chính, ít sử dụngcâu hỏi tìm tòi, tình huống có vấn đề coi nhẹ rèn luyện thaotác tư duy, năng lực thực hành, ít sử dụng các phương tiện dạy
Trang 11học nhất là các phương tiện trực quan để dạy học và tổ chứccho học sinh nghiên cứu thảo luận trên cơ sở đó tìm ra kiến thức
và con đường để chiếm lĩnh kiến thức của học sinh Thực tế,giáo viên thường soạn bài theo cách sao chép lại SGK hay từthiết kế bài giảng, không khai thác sâu kiến thức, chưa sát vớinội dung chương trình, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thứcgiải quyết những vấn đề từ nhỏ đến lớn trong thực tế đời sống
và sản xuất Khi dạy thường nặng về thông báo, không hướngdẫn phương pháp tự học
Mặc khác, phương pháp dạy học phổ biến hiện nay vẫntheo “lối mòn”, giáo viên truyền đạt kiến thức, học sinh thụđộng lĩnh hội tri thức Thậm chí có giáo viên còn đọc chép phầnlớn nội dung lên bảng cho học sinh chép nội dung SGK Việc sửdụng các phương pháp dạy học: phiếu học tập, tranh ảnh, bănghình, bản trong chỉ dùng khi có đoàn thanh tra, kiểm tra đến
dự giờ, còn phần lớn các tiết học đều là dạy chay
Do việc truyền đạt kiến thức của giáo viên theo lối thụđộng nên rèn luyện kĩ năng tự học cũng như việc hướng dẫn tựhọc của giáo viên cho học sinh không được chú ý làm cho chấtlượng giờ dạy không cao
Ở trường THPT Đặng Thai Mai, đầu vào của học sinh rấtthấp, số lượng học sinh có điểm cao không nhiều Học sinh lớp
12 còn kém về khả năng tiếp thu bài học Đặc biệt hạn chếtrong việc học bài cũ, tự học ở nhà hay trên lớp Một số học sinh
có khả năng tiếp thu bài tốt hơn thì chỉ dừng lại ở việc học bài
cũ nhưng sau một thời gian thì sẽ quên lượng kiến thức đã học.Các tiết học cũng chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức SGK nênhọc sinh rất nhanh quên các kiến thức đã học
2.3 Giải pháp thực hiện để thay đổi thực trạng: Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh tự học chương lượng tử ánh sáng - vật lý 12 THPT
Thay vì những tiết học nhàm chán là: kiểm tra bài cũ vàcung cấp kiến thức mới, vận dụng giải bài tập thì tôi áp dụngcách hướng dẫn học sinh tự học thông qua sơ đồ tư duy
Tôi vận dụng sơ đồ tư duy để trình bày câu hỏi gợi mở, đâycũng là một trong những hình thức hướng dẫn, định hướng cho
Trang 12học sinh việc chuẩn bị sơ đồ tư duy cho bản thân Nếu kiến thứcdàn trải, việc phân mảng kiến thức và giao nhiệm vụ cho từngnhóm sẽ khả thi, tạo ra sự hăng say, nâng cao tinh thần đoànkết thực hiện nhiệm vụ chung Yêu cầu sau khi hoàn thành Sơ đồ
tư duy các nhóm sẽ cử đại diện lên báo cáo kết quả Nội dungcâu hỏi nên đưa cho học sinh trước một tuần để các em có thờigian chuẩn bị kỹ trước khi lên thuyết trình trước tập thể lớp
Các bước khi tiến hành:
+ Bước 1: Cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh về
sử dụng sơ đồ tư duy đơn giản bằng giấy trắng và bút màu
+ Bước 2: Ra các câu hỏi dạng đề cương cụ thể và
yêu cầu học sinh trả lời bằng cách phác họa sơ đồ tư duy chobài học (ở tiết học trước)
+ Bước 3: Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ chung để tiết tiếp theo mỗi nhóm cử đại diện lênthuyết trình
+ Bước 4: Ở tiết học, học sinh lên trình bày giải thích
nội dung bài học Học sinh khác góp ý và nhận xét Giáo viêncủng cố và giải thích một số thắc mắc của học sinh trong nộidung bài học
+ Bước 5: Giáo viên cho các câu hỏi kiểm chứng mưc
độ hiểu bài và hiệu quả của cách làm
+ Bước 6: Kết thúc bài học, học sinh hoàn thiện lại sơ
đồ tư duy bài học cho chính mình
VÍ
DỤ CỤ THỂ
Bài 1: Hiện tượng quang điện - thuyết lượng tử ánh sáng
1 Mục tiêu bài học
- Kiến thức: - Nêu được khái niệm hiện tượng quang điện
- Nêu được nội dung định luật quang điện (điều kiện
để có hiện tượng quang điện) và nội dung thuyết lượng tử ánhsáng, tính chất lưỡng tính sóng - hạt
- Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức bài học để giải thích một số
hiện tượng và trả lời được phần trắc nghiệm
2 Nội dung bài học
Trang 13- Các câu hỏi định hướng tự học(học sinh trả lời theo phiếu học tập)
+ Câu 1: Nêu nội dung về khái niệm hiện tượng quang
điện?
+ Câu 2: Nêu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng?
+ Câu 3: Các hiện tượng thể hiện tính chất sóng và tínhchất hạt của ánh sáng?
- Định hướng: Chọn gốc của sơ đồ tư duy là lượng tử ánh sáng.Yêu cầu học sinh vẽ nhánh thuyết lượng tử ánh sáng và các hiệntượng thể hiện tính chất sóng, tính chất hạt Học sinh có thể vẽtheo biểu cảm của mình và dùng màu vẽ thích hợp
- Câu hỏi kiểm chứng mức độ hiểu bài của học sinh:
Câu 1 Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn
A tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
B trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau.
C phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó.
D tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn
đó
Câu 2 Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron
bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
A cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
B tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.
C chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước
sóng thích hợp
D chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).
Câu 3 Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chânkhông Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
A hc
B
c h
h c
Câu 5 Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron
bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại
Trang 14A Các phôtôn có bước sóng thích hợp B Các prôtôn có bước
sóng thích hợp
C Các electron có bước sóng thích hợp D Các nơtrôn có bước
sóng thích hợp
Câu 6 Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với
A kim loại B bán dẫn C chất điện môi D chất
điện phân
Câu 7 Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
A bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
B giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.
C giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi
bị chiếu sáng
D Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán
dẫn bằng các ion
Câu 8 Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho
hợp nghĩa: “Theo thuyết lượng tử: Những nguyên tử hay phân tửvật chất ……… ánh sáng một cách ……… mà thànhtừng phần riêng biệt mang năng lượng hoàn toàn xác định
………ánh sáng”
A Không hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với bước
sóng
B Hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với tần số.
C Hấp thụ hay bức xạ, không liên tục, tỉ lệ nghịch với bước
sóng
D Không hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ nghịch với tần số Câu 9 Xét các hiện tượng sau của ánh sáng:
1 - Phản xạ 2 - Khúc xạ 3 - Giao thoa
4 - Tán sắc 5 - Quang điện 6 - Quang dẫn
Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được các hiệntượng
A 1, 2, 5 B 3, 4, 5, 6 C 1, 2, 3, 4 D 5,
6
Câu 10 Chọn câu sai.
A Phôtôn có năng lượng B Phôtôn có động lượng.
C Phôtôn mang điện tích +1e D Phôtôn chuyển động với
vận tốc ánh sáng