Năng lực tự học của học sinh Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tựgiác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thựchiện;
Trang 1MỤC LỤC
1 Mở đầu……… 2
1.1 Lí do chọn đề tài……….2
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu……….3
1.4 Phương pháp nghiên cứu………3
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm……… 4
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm………4
2.2 Thực trạng của việc phát triển năng lực tự học cho học sinh……….5
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ……….6
2.3.1 Xây dựng “ lớp học tương tác” 6
2.3.2 Các bước thực hiện để xây dựng mô hình “lớp học tương tác” 6
2.3.3 Hướng dẫn học sinh tự học trong “lớp học tương tác” ………….10
2.3.4 Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất……… 10
2.3.5 Bài dạy minh họa 11
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm………16
3 Kết luận và kiến nghị……… 19
Tài liệu tham khảo……… 20
Trang 21 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây, Bộ GDĐT đã ban hànhnhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các phương pháp dạy học,hoạt động giáo dục và kiểm tra đánh giá tích cực Song song với đó Bộ GD còntăng cường chỉ đạo hướng dẫn dạy học và vận dụng kiến thức vào việc giảiquyết các vấn đề thực tiễn thông qua các dự án Đặc biệt là Công văn 4612 banhành năm 2017 hướng dẫn thực hiện chương trình hiện hành theo định hướngphát triển năng lực và phẩm chất học sinh là bước tổng kết các đổi mới trướcđây để triển khai đồng bộ ở các địa phương , đây vừa là sự chuẩn bị để giáo viên
và nhà trường từng bước làm quen ,vừa là bước tiếp cận với yêu cầu mới củaGiáo dục phổ thông cũng như yêu cầu của xã hội
Việc chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT suốt thời gian qua
đã có tác động tích cực đến nhiều địa phương, nhà trường Bản thân tôi xem đây
là một thử thách lớn để mỗi giáo viên chúng ta cần thay đổi phương pháp dạyhọc nói chung và môn Hóa học nói riêng Trong đó, phương pháp dạy học theohướng phát triển năng lực được chú trọng Nếu trước đây khi dạy kiến thức thìGiáo viên là người cung cấp kiến thức, học sinh tiếp nhận Thì nay, GV phải lên
kế hoạch tổ chức hoạt động sao cho chính HS là người được trải nghiệm cùngnhau và tự mình chiếm lĩnh kiến thức thông qua các kĩ năng thuyết trình, thảoluận nhóm, tư duy cá nhân, phản biện, thực hành Để từ kiến thức nền HS sẽđược áp dụng kiến thức đã học để sáng tạo ra sản phẩm phục vụ cho hoạt độngcủa cuộc sống Cũng vì vậy mà các em sẽ thấy lí thuyết, kiến thức khô khan có ýnghĩa, có gắn kết với thực tế cuộc sống
Một trong những giải pháp để giúp học sinh hình thành được năng lực tựhọc là xây dựng ‘lớp học tương tác’ nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo,năng lực tự học của học sinh Cao hơn nữa là giáo viên hướng dẫn học sinh tựdạy học lẫn nhau, học sinh đóng vai trò là giáo viên Vừa học, vừa chơi, kiếnthức không những khắc sâu mà các em sẽ thấy việc học rất gần gũi hơn nữa kĩnăng tư duy sáng tạo được khơi gợi cần nhiều cho mọi công việc và ngành nghề
Chính vì những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: Xây dựng mô hình “lớp học tương tác” ở một số nội dung thuộc chương 5, chương 6 môn Hóa học lớp 10 nhằm phát huy năng lực tự học, năng lực sáng tạo của học sinh.
1.2 Mục đích nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực tự học củahọc sinh thông qua tổ chức “ lớp học tương tác”
Trang 3+ Tìm hiểu thực trạng của công tác phát triển năng lực tự học của học sinh thôngqua tổ chức “ lớp học tương tác”
+ Xây dựng và tổ chức “ lớp học tương tác” thông qua môn Hóa học lớp 10 đểphát triển năng lực tự học cho học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Thị Lợi, thànhphố Sầm Sơn năm học 2021-2022
+ Không gian nghiên cứu: Trường THPT Nguyễn Thị Lợi, thành phố Sầm Sơn+ Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10C3, 10C5, 10C6 trường THPT NguyễnThị Lợi
+ Thời gian nghiên cứu: Học kì 2- Năm học 2021-2022
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp đúc rút sáng kiến kinh nghiệm
2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh
2.1.1.Khái niệm năng lực, năng lực người học
Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thểhọc được…để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàmchứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để
có thể sử dụng một cách thanh công và có trách nhiệm các giải pháp…trongnhững tình huống thay đổi (Weinert, 2001)[1]
Năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹnăng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp
lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đềđặt ra cho chính các em trong cuộc sống (Nguyễn Công Khanh, 2013) [1]
2.1.2 Năng lực tự học của học sinh
Năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tựgiác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thựchiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạnchế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặclời góp ý của giáo viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăntrong học tập[1]
Trang 42.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực
của học sinh
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thờigắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc họctập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ýnghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ
đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.[2]
2.1.4 Quan điểm dạy học thông qua “ lớp học tương tác”
Là mô hình dạy và học kết hợp, trong đó học sinh chủ động khám phá, tiếp cận kiến thức thông qua quá trình tương tác, khuyến khích học sinh sáng tạo, tạo cơ hội để học sinh hình thành và phát triển các tư duy bậc cao
Trong “lớp học tương tác” thì GV sẽ cung cấp trước tài liệu học tập (gồm SGK,file bài giảng Powerpoint, Video bài giảng) để học sinh tự nghiên cứu và có thểkhai thác tài liệu trên mạng Bài giảng trở thành bài tập ở nhà mà người học phảichuẩn bị trước khi lên lớp Toàn bộ thời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt độnggiải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
để xây dựng hiểu biết dưới sự hướng dẫn của giáo viên; thay vì thuyết giảng,trong lớp học GV đóng vai trò là người điều tiết hỗ trợ, thời lượng trên lớp chủyếu dành cho việc tổ chức các hoạt động giúp người học tương tác, tái hiện kiếnthức và vận dụng kiến thức vào xử lí các tình huống cụ thể
Như vậy, nhờ vào phương tiện lưu trữ bằng công nghệ thông tin, bàigiảng có thể tái sử dụng dễ dàng, đặc biệt là người học có thể nghe, xem nhiềulần cho đến khi hiểu bài Vì vậy, mô hình này tạo cơ hội bình đẳng về tiếp nhậnthông tin kiến thức Những học sinh tiếp thu chậm có nhiều cơ hội để tiêu hóakiến thức thông tin
Ngoài ra, GV không lo sợ bài giảng ‘bị cháy giáo án’, HS không phải lolắng về áp lực phải hoàn thành bài tập và các nghiên cứu nhỏ, vì họ có nhiềuthời gian để thảo luận và làm bài trên lớp cùng với bạn bè dưới sự hướng dẫncủa GV
Thêm nữa, “lớp học tương tác” tạo môi trường dạy học tăng cường tiếpxúc và tương tác giữa thầy và trò, và giữa trò với nhau, là sự kết hợp giữa dạytrực tiếp và học thông qua xây dựng kiến thức, tạo ra cơ hội cá nhân hoá quátrình giáo dục, chứ không phải là một sự thay thế người thầy hoàn toàn bằngbăng ghi hình như mô hình học trực tuyến.[3]
Trang 52.1.5 Lợi ích của dạy học thông qua “ lớp học tương tác”
- Kích thích sự tìm tòi, điều tra, thử nghiệm và khám phá của các học sinh
- Kích thích sự sáng tạo, hợp tác và giao tiếp giữa giáo viên và học sinh
- Cho phép kết hợp nhiều các phương pháp giảng dạy, thúc đẩy học tập tích cựccủa học sinh
- Cung cấp một môi trường đa giác quan giúp tối đa hóa khả năng tinh thần củahọc sinh
- Tối ưu hóa việc học của học sinh và phát triển các kỹ năng bằng cách tận dụngtiềm năng của các công nghệ tiên tiến
2.2 Thực trạng của vấn đề phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua việc tổ chức “ lớp học tương tác”của môn Hóa học lớp 10.
a Chương trình kì 2 của Hóa học 10 có rất nhiều phần kiến thức liên quantới thực tiễn, tuy nhiên phương pháp chủ yếu giáo viên áp dụng giảng dạy làkiểu dạy học truyền thống, học sinh bị động nhiều trong việc tiếp thu kiến thức,không tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học Do vậy mà việc tựhọc, khả năng sáng tạo chưa được phát huy nhiều
Cơ sở vật chất của nhà trường đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc họctập môn Hóa học nhưng chưa đủ đáp ứng với yêu cầu học trong các tiết thựchành dẫn đến việc rèn luyện kĩ năng và sáng tạo của học sinh còn hạn chế
Đa số giáo viên ngại tìm hiểu các phương pháp mới; thiếu kiên trì với cáimới vì giáo viên tốn nhiều thời gian, phải vất vả, tìm tòi, sáng tạo trong khâuthiết kế, soạn bài, sử dụng nhiều phương án, tình huống sư phạm để dẫn dắt, gợi
mở học sinh tìm hiểu, tư duy, sáng tạo, Mặt khác, dạy theo phương pháp truyềnthống có phần đơn giản, nhẹ nhàng hơn Vì thế, dẫn đến sự nhàm chán trong các
Trang 6tiết học, không kích thích được tinh thần và thái độ học tập của học sinh, làmcho học sinh không có hứng thú, mặc dù Hóa học là môn học có tính ứng dụngcao trong xã hội hiện đại ngày nay.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Xây dựng mô hình “ lớp học tương tác”
Môi trường tương tác
- Thiết kế bài giảng,
video, chia sẻ tài liệu
- Tìm tòi sáng tạo cácnội dung học tập
- Soạn các thắc mắc,các nội dung cần traođổi, tháo gỡ
Máy tính, mạngInternet, các phầnmềm hỗ trợ tươngtác (Teams, Zalo,Facebook, Gmail, )
- Kiểm tra, đánh giá
việc tiếp nhận kiến
Kiểm tra, đánh giá
việc tiếp nhận kiến
thức, kĩ năng của HS
Thảo luận nhóm, traođổi với các bạn và GV Thực hiện các nhiệm
vụ học tập
Máy tính, mạngInternet, các phầnmềm hỗ trợ tươngtác (Teams, Zalo,Facebook, Gmail, )
2.3.2 Các bước thực hiện:
2.3.2.1 Bước 1: Nghiên cứu, lựa chọn nội dung kiến thức phù hợp có thể áp dụng mô hình “lớp học tương tác” và lên kế hoạch dạy học
Muốn thực hiện được bước 1, trước tiên GV cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Mối liên hệ giữa kiến thức Hóa học trong SGK với thực tiễn
Ví dụ với nội dung “ Ứng dụng của Oxi” (tr.125 SGK Hóa học 10) ,GV giúp
học sinh tìm hiểu các ứng dụng của Oxi trong đời sống, trong sản xuất thông quaviệc cho các nhóm lên trình bày sản phẩm của mình GV cũng có thể tổ chứchoạt động dạy học để giúp HS làm rõ mối liên hệ giữa kiến thức Hóa học trong
Trang 7SGK với thực tiễn bằng cách giao nhiệm vụ học tập tại nhà như sau: chia lớpthành 4 nhóm, cùng tìm hiểu về một bài toán trong thực tế, chẳng hạn bài toántính số m3 khí Oxi mà một người bình thường cần dùng mỗi ngày, từ đó pháthiện ra các công việc cần thực hiện trong bài toán này và cách tiến hành thựchiện các công việc tương ứng, rồi báo cáo trước lớp
- Chú ý mạch tri thức giá trị trong nội dung bài giảng
Ví dụ khi dạy bài 33 “Axit sufuric và muối sunfat”, phần nội dung : Tính chấthóa học của axit sufuric loãng, giáo viên tổ chức cho các nhóm học sinh tựnghiên cứu, lên trình bày qua phương trình phản ứng và video thí nghiệm dokiến thức này học sinh đã được học chương 1 Hóa học lớp 9
Ví dụ khác như khi dạy bài 29: Oxi- Ozon , nội dung phần Oxi giáo viên có thểcho đại diện các nhóm lên giảng bài theo ý tưởng của nhóm vì bài này học sinh
đã được học cơ bản ở chương trình Hóa học THCS, giáo viên đóng vai trò ngườihướng dẫn
- Gắn nội dung bài học với việc ứng dụng tri thức của bài học vào thực tiễn một cách trực quan
Ví dụ như khi dạy bài “ Sơ lược về hợp chất có oxi của clo” ( Bài 24, SGK Hóahọc 10) Giáo viên có thể giao bài tập thực hành về nhà cho học sinh: Hãy tựthiết kế một sơ đồ điều chế Nước Giaven và thử tính tẩy màu của nó Giáo viêngiao nhiệm vụ cho các nhóm làm tại nhà, hôm sau đem đến lớp trình bày và báocáo kết quả
Hay ví dụ khi dạy bài: Oxi- Ozon ( Bài 29, SGK Hóa học 10) giáo viên có thểyêu cầu các nhóm học sinh trong lớp, mỗi nhóm làm 1 video về vai trò của tầngOzon và các biên pháp để giảm thiểu hiện tượng “ thủng tầng ozon”
2.3.2.2 Bước 2: Thiết kế bài giảng hoặc xây dựng các video bài giảng
- Phần mềm Powerpoint để thiết kế các bài giảng và dùng phần mềm
- Phần mềm Camtasia Studio để kết hợp trình chiếu PowerPoint và ghi âm bàigiảng
- Chia sẻ bài giảng và nhiệm vụ học tập trước 1 tuần lên hệ thống quản lý họctập chung của lớp như: Facebool/Zalo/Gmail/Google Drive- dùng để lưu trữ cáctài nguyên liên quan đến nội dung học tập cũng như các nội dung báo cáo củahọc sinh
- Youtube để lưu trữ bài giảng Video
- Sưu tầm các video hay trên Youtube
- OnlineQuizCreator là công cụ làm Quiz
- Facebook/Gmail/ Zalo để trao đổi trực tuyến
Để thực hiện được bước này thì GV cần:
Trang 8+ Tích cực bồi dưỡng, học hỏi trau dồi, nâng cao trình độ chuyên môn, thành
thạo các kỹ năng công nghệ thông tin
+ Mạnh dạn tạo ra các “lớp học tương tác” mọi lúc, mọi nơi, bất chấp khônggian
+ Chuẩn bị chu đáo một bài giảng ghi hình
2.3.2.3 Bước 3: Học sinh chủ động tự học tập và sử dụng hiệu quả thời gian học tập tại nhà để thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Nghiên cứu SGK và tài liệu học tập của GV, tìm hiểu thêm các kiến thức trên
Internet để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Cần chủ động hợp tác, chia sẻ và trao đổi nội dung học tập cùng các bạn trong
nhóm đã được phân công
- Tìm hiểu và thử sức với các nội dung khó ngoài SGK để sáng tạo các sản phẩm
học tập độc đáo
- Nội dung khó có thể gặp gỡ trao đổi trực tiếp với giáo viên ngoài giờ lên lớp,
giờ ra chơi hoặc chat/inbox qua các ứng dụng zalo, mail, Facebook, teams Như vậy, học sinh chủ động nghiên cứu các đoạn video bài giảng để hình thànhnhững ý kiến riêng, các câu hỏi xung quanh nội dung, và trước khi đến lớp đã cónhững hiểu biết xung quanh khái niệm liên quan Nhờ đó, học sinh được rèn kĩnăng sử dụng máy tính, kĩ năng tìm kiếm kiến thức trên mạng, kĩ năng tự học và
cá nhân hóa việc học tập của bản thân
2.3.2.4 Bước 4: Xây dựng kế hoạch và công cụ đánh giá kết quả học tập Thiết kế hoạt động học tập trên lớp theo hướng chia sẻ - giải đáp
Soạn các bài đánh giá nhanh ở mức biết, hiểu bằng hình thức trắc nghiệm, điền
khuyết, kéo thả hoặc biến tấu các trò chơi, đảm bảo các học sinh nắm chắckiến thức mới trả lời được
- Nhận xét việc, đánh giá việc học ở nhà qua các kênh tương tác bằng cách chọn
ngẫu nhiên một số học sinh để “test” nhanh một vài câu hỏi
Giáo viên đánh giá cho điểm thông qua nội dung báo cáo/sản phẩm học tập
Một số hình ảnh trên lớp trong một số nội dung học tập chương 5, 6 lớp 10.
Trang 9HS đóng vai trò GV giảng bài: Oxi HS trình bày video về hiện tượng “thủng
- Ozon, phần A : Oxi tầng Ozon” và các biện pháp khắc phục
HS trình bày sản phẩm chuẩn bị ở nhà theo nhóm về sơ đồ tư duy các đơn chấtHalogen trong bài : Luyện tập nhóm Halogen
Trang 10HS giảng bài “ Khái quát về nhóm Hoạt động thảo luận nhóm của học Halogen” sinh ở bài: Axit sunfuric và muối sunfat
2.3.2.5 Bước 5: Giao bài tập về nhà
- Các bài tập sau giờ học trên lớp là những bài tập nâng cao có tính ứng dụng
trong thực tiễn, tạo cơ hội sáng tạo cho học sinh
- Giáo viên theo dõi, đánh giá kết quả làm bài tập của học sinh
Sau bước 5, giáo viên chuyển sang bước 1 để tạo video bài giảng mới hoặc bổsung video bài giảng cũ sao cho phù hợp với trình độ tiếp thu bài giảng của HShiện tại HS cũng chuyển về bước 1 để nghiên cứu video bài giảng mới của giáoviên
2.3.3 Hướng dẫn học sinh hoạt động trong “lớp học tương tác”
Sau khi đã cho học sinh làm quen với việc học tập thông qua “ lớp họctương tác” mà mình đã thiết kế và tổ chức ở một số tiết học thì tiếp tục cho họcsinh tự thiết kế “ lớp học tương tác” của mình và thi đua giữa các nhóm
- Giáo viên giới thiệu trang youtube và pinterest, trang facebook : Tôi yêu hóahọc, giáo viên KHTN, dạy học tích cực, thì có rất nhiều ý tưởng cho học sinhtham khảo và thiết kế
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tự lên ý tưởng về chủ đề hoặc phần kiến thức giáo viên giao
+ Tự lồng ghép kiến thức đã qui định vào ý tưởng đã xây dựng
+ Tổ chức chơi theo trạm để thi đua giữa các nhóm
+ Tiêu chí chấm điểm: Về hình thức (4 điểm), Về nội dung kiến thức (4 điểm)