Đối với học sinh trường THPT Hoằng Hóa 4, nhất là lớp 12, đây là phầnkiến thức mà các em đang rất quan tâm, mong muốn được các thầy cô củng cố,rèn luyện để đạt kết quả cao trong quá trìn
Trang 2Trang
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài: 1
1.2 Mục đích nghiên cứu: 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Những điểm mới của sáng kiến: 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.2 Thực trạng vấn đề 3
2.3 Giải pháp thực hiện 4
2.3.1 Giải pháp1 : Củng cố kiến thức về đoạn văn, cách viết đoạn văn nghị luận xã hội 4 a.Khái niệm 4
b.Hình thức 5
c Cách trình bày nội dung đoạn văn 5
d.Liên kết trong đoạn văn .7
2.3.2 Giải pháp 2: Củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội, kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội 8
2.3.2.1 Kiến thức về văn nghị luận xã hội 8
a Khái niệm 8
b Phân loại 8
c Các thao tác lập luận trong đoạn văn nghị luận xã hội 8
2.3.2 2 Kiến thức về kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội 8
2.3.3 Giải pháp 3: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn NLXH 200 chữ 12
2.3.4 Giải pháp 4: Hướng dẫn học sinh tự rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội .17
2.4 Hiệu quả sáng kiến 17
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa
XI đã thông qua Nghị quyết 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Xác địnhđược nhiệm vụ quan trọng đó nên những năm qua Bộ GD đã không ngừng đưa
ra những giải pháp mang tính cải tiến như: đổi mới chương trình giáo khoa, đổimới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học… Những thay đổi đónhằm phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất nước
Từ năm 2014 đến 2022, Bộ GD đã liên tục có những hướng dẫn trongviệcđổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong kì thi tốtnghiệp THPT, thực hiện theo hướng đánh giá năng lực học sinh nhưng ở mức độphù hợp Cụ thể là tập trung đánh giá hai kỹ năng quan trọng: kĩ năng đọc hiểuvăn bản và kĩ năng viết văn bản Đề thi gồm hai phần: Đọc - hiểu và Tự luận(làm văn), trong đó tỷ lệ điểm của phần Đọc - hiểu là 3.0 điểm, phần Làm văn là7.0 điểm Có thể nói, đây là sự đổi mới tích cực trong cách ra đề Ngữ văn theođịnh hướng mới Trong đó, phần Làm văn ( 7.0 điểm) được chia làm 2 câu, câuNLXH ( 2.0 điểm) câu NLVH ( 5.0 điểm) Câu NLXH là viết đoạn văn khoảng
200 chữ dựa vào nội dung phần đọc hiểu để triển khai Đây là một yêu cầu khóđối với các em Vì vậy,việc ôn tập và rèn kỹ năng làm NLXH là điều cần thiếtphải trang bị cho học sinh
Đối với học sinh trường THPT Hoằng Hóa 4, nhất là lớp 12, đây là phầnkiến thức mà các em đang rất quan tâm, mong muốn được các thầy cô củng cố,rèn luyện để đạt kết quả cao trong quá trình làm bài cho kì thi THPT Quốc gia.Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy cũng như vai trò của một giáo viên tâm huyếtvới nghề, nhiều năm ôn thi Tốt nghiệp, Đại học, tôi đã lựa chọn đề tài sáng kiến
kinh nghiệm : Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn NLXH cho học sinh Trường THPT Hoằng Hóa 4 đạt kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp THPT 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đưa ra đề tài này, thông qua việc hướng dẫn các em học sinh ôn luyện kiến thức lý thuyết, lưu ý cách làm bài, luyện tập các dạng đề NLXH, tôi muốn nâng cao chất lượng làm bài NLXH của học sinh THPT nói chung, học sinh trườngTHPT Hoằng Hóa 4 nói riêng, nhất là các em học sinh lớp 12 chuẩn bị bướcvào kì thi THPT Quốc gia Vì thế khi nghiên cứu và thực hiện đề tài này tôi đãhướng tới các mục đích cụ thể sau:
- Nắm vững những kiến thức lý thuyết liên quan đến phần NLXH
- Nhận diện, phân loại các loại các dạng đề NLXH theo phạm vi kiến thức
- Hiểu được phương pháp, cách thức làm đạt kết quả cao
- Luyện tập một số đề NLXH để rèn kĩ năng làm bài
- Với SKKN này, tôi cũng mong muốn cung cấp thêm một tài liệu hữu ích
để các đồng nghiệp cùng nghiên cứu, tham khảo khi dạy các tiết ôn tập, ôn thi THPT Quốc gia, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi đại học, góp phần nâng cao chất
Trang 4lượng bộ môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn dạy học
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Học sinh trung học phổ thông, học sinh lớp 12 chuẩn bị thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn Để kiểm nghiệm kết quả thực tiễn của đề tài này tôi đã chọn 2lớp để thực hiện: 12a2, 12a10( trong đó lớp 12a2 học ban cơ bản khối A, lớp 12a10 học ban cơ bản khối D)
- Dạng đề NLXH
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sáng kiến đã sử dụng các phương pháp sau
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp điều tra
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN :
- Tổng hợp, khái quát các kiến thức về đoạn văn, văn nghị luận xã hội, cáchviết đoạn văn NLXH… thành một hệ thống
- Chú trọng về kĩ năng diễn đạt đoạn văn NLXH một cách cụ thể, rõ ràng,
dễ hiểu
- Học sinh tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và vận dụng một cách dễ dàng trongquá trình làm bài, nâng cao chất lượng bài viết và đạt điểm cao
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Trong chương trình giáo dục văn học THPT, ngoài Nghị luận văn họcthì bài văn NLXH là kiểu văn bản quan trọng nhất, không thể thiếu trongviệc giáo dục học sinh Trước hết, mục đích của bài văn nghị luận xã hội làđưa ra bàn bạc, làm rõ những mặt tích cực- tiêu cực, đúng-sai, tốt-xấu trong
xã hội với mục đích tuyên truyền, kêu gọi mọi người đứng ra giải quyết cácvấn đề bất công trong xã hội, vì vậy bài văn nghị luận xã hội góp phần giáodục đạo đức cho học sinh, giáo dục học sinh về ý thức xây dựng lối sốngcông bằng, văn minh, thông qua việc thể hiện tư tưởng, quan điểm, cáchnhìn nhận, đánh giá với vấn đề
Ngoài ra, bài văn nghị luận xã hội giáo dục cho học sinh cách hìnhthành tư duy hợp lý, khoa học, biết cách bày tỏ cách quan điểm, tư tưởngcủa mình một các rành mạch, rõ ràng, biết cách tìm hiểu, khám phá và xácđịnh chân lý trong cuộc sống
Bài văn nghị luận xã hội có vai trò không nhỏ trong việc giáo dục, hìnhthành nhân cách, phát triển tư duy cho học sinh, vì vậy việc rèn luyện, bồidưỡng các kỹ năng trong việc làm văn nghị luận xã hội là rất cần thiết vàquan trọng đối với việc giáo dục văn học phổ thông
Chính vì tầm quan trọng như vậy nên trong cấu trúc đề thi THPT Quốcgia, bài văn NLXH chiếm số điểm không nhỏ trong tổng điểm bài thi Vềhình thức , bài văn NLXH thể hiện dưới dạng yêu cầu viết một đoạn vănkhoảng 200 chữ Đây không còn là kiểu đề mới trong đề thi THPT Quốcgia , bởi đã được thực hiện tiến hành trong đề thi từ năm 2017 Chính vìvậy, kĩ năng viết đoạn văn là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết cho họcsinh trong việc học văn nói chung và rèn luyện viết đoạn văn nói riêng.Thông qua rèn luyện viết đoạn văn, học sinh biết cách vận dụng vào các loạivăn bản để phục vụ việc học tập và đời sống Rèn luyện kĩ năng viết đoạn,các em đồng thời được cung cố kiến thức về văn học, về xã hội, về cách sửdụng từ ngữ Tiếng Việt , về các kiểu câu, ngữ pháp… Đặc biệt, thuần thục
kĩ năng viết đoạn văn NLXH , sẽ giúp các em có được điểm số tương đốitrong tổng điểm bài thi góp phần không nhỏ vào kết quả thi môn Văn cũngnhư tạo cơ hội cao hơn cho các em xét tuyển Đại học thuộc các khối C,D.Vì vậy việc ôn tập bài bản để các em học sinh lớp 12 làm tốt câu NLXH ,làm tốt bài thi của mình càng trở nên cấp thiết
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy, đa số học sinh lớp 12A2,12A10 nói riêng và học sinh trường THPT Hoằng Hóa 4 nói chung, có ýthức học tập tốt, có mục tiêu và định hướng cho việc học tập, vì vậy các emđều hăng hái, tích cực trong học tập, học bài , chuẩn bị và nghiên cứu bàihọc trước khi đến lớp
Tuy nhiên trong quá trình dạy và học , tôi (cũng như phần lớn các đồngnghiệp) và học sinh gặp nhiều khó khăn Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyđịnh cấu trúc đề thi mới nhưng nội dung chương trình học trong sách giáo
Trang 6khoa thì “đã cũ”, các tiết dạy chính khóa hướng học sinh cách làm bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề độc lập chứ không có những tiết dạy viết đoạn văn bàn về một vấn đề có liên quan đến nội dung trong đoạn văn bản phần Đọc hiểu Chẳng hạn, trong bài học “Nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí” (Ngữ văn 12, tập một, Nxb Giáo dục 2007, tr20) yêu cầu giáo viênhướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đề bài:
“Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?”
Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh viết đoạn văn nghị luận xã hộikhoảng 200 chữ theo yêu cầu của đề kiểm tra định kì, đề thi THPT quốc gia,thậm chí là đề thi học sinh giỏi…hoàn toàn dựa vào việc hướng dẫn của mỗigiáo viên dạy Tất cả là một thách thức không nhỏ đối với cả người dạy vàngười học
Là dạng bài rất quen thuộc đối với các em học sinh,vì các em đã đượclàm nhiều trong các kì thi định kì từ lớp 10 đến lớp 12, nhưng với yêu cầuviết đoạn văn khoảng 200 chữ, học sinh vẫn tỏ ra lung túng, chưa biết cáchlàm một cách thuần thục Bởi dạng văn này đòi hỏi rất nhiều kiến thức về
xã hội, nhận thức, tư duy sắc bén Bên cạnh đó các em còn phải có kỹ nănggiải thích, phân tích, bình luận, chứng minh, biết linh hoạt trong việc sửdụng các luận điểm, các dẫn chứng trong đời sống, trình bày được ý kiến,quan điểm một cách sâu sắc, sáng tạo Chính vì vậy, trong quá trình làm,học sinh không tránh khỏi hiện tượng : viết đủ 200 chữ thì không làm rõđược nội dung yêu cầu của đề bài, viết rõ được nội dung lại vượt quá yêucầu về hình thức Thậm chí, một số học sinh, để thực hiện đúng yêu cầu viếtđoạn 200 chữ, đã viết lan man, không tập trung vào vấn đề, thiếu ý, khôngsắp xếp được bố cục đầy đủ Nhiều em chỉ viết được 10 -12 dòng đã khôngbiết viết gì tiếp theo, thậm chí các em còn viết lại nội dung ngữ liệu phầnđọc – hiểu; hành văn chưa lưu loát, lí lẽ chưa đủ sức thuyết phục, dẫn chứngkhông có, hoặc thiếu thực tế Vì kĩ năng viết đoạn văn còn nhiều hạn chế,nên kết quả câu NLXH thường không cao, dẫn đến tổng điểm bài thi thấp.Đứng trước thực trạng đó, bằng kinh nghiệm của bản thân nhiều năm trực tiếp ôn thi THPT Quốc gia, cũng như tiếp thu học hỏi kinh nghiệm giảng dạy từ đồng nghiệp, tôi đã cố gắng nghiên cứu và sắp xếp các phạm vikiến thức cụ thể để học sinh dễ nhận diện và luyện đề, nhất là những kiến thức có liên quan trực tiếp, thường hay gặp trong kì thi THPT Quốc gia vào
đề tài sáng kiến kinh nghiệm: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn NLXH cho học sinh Trường THPT Hoằng Hóa 4 đạt kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp THPT
2.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 2.3.1.Giải pháp 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN, CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN :
Thực tế, trong hoạt động thực hành viết đoạn văn của học sinh, tôi nhậnthấy nhiều em còn chưa biết viết đoạn văn Các em còn nhầm lẫn với cách viết
Trang 7bài văn, nên có hiện tượng đang viết lại xuống dòng, bố cục như bài làm mộtvăn bản Thêm nữa, các câu trong đoạn văn cũng chưa có sự liên kết chặt chẽ,mạch lạc Vì vậy, bước đầu tiên trong rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, tôi yêucầu các em phải nắm vững kiên thức về đoạn văn, cách viết đoạn văn.
a Khái niệm
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được quy ước bắt đầu từchỗ viết hoa thụt đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng Về mặt nội dung,đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn Thông thường, nhiềucâu văn tạo thành đoạn văn Mỗi đoạn văn diễn đạt một ý của văn bản, giữacác đoạn văn trong văn bản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sởchung là chủ đề của văn bản
b Về hình thức:
Đoạn văn là tập hợp của nhiều câu văn.Bắt đầu bằng chữ viết hoa đầu dòng vàkết thúc bằng dấu chấm Đoạn văn thường do nhiều câu văn tạo thành Tuynhiên, có cũng trường hợp đoạn văn chỉ là một câu văn và thậm chí là 1 từ.Cách trình bày gồm có 3 phần: Mở đoạn - thân đoạn - kết đoạn
- Là một thành phần của bài văn.Các câu trong đoạn phải liên kết vớinhau, thống nhất về chủ đề,có câu chủ đề Nội dung đoạn phải thống nhấtvới chủ đề bài văn
- Khi viết đoạn văn, cần đảm bảo yêu cầu diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
Từ ngữ phải chuẩn xác, câu đúng ngữ pháp, chặt chẽ, khách quan…
c Cách trình bày nội dung trong đoạn văn :
Khi trình bày nội dung một đoạn văn, ta sử dụng các phương pháplập luận Lập luận được nhắc đến ở đây là cách trình bày luận cứ dẫnđến luận điểm Lập luận cần đảm bảo tính chặt chẽ, hợp lí thì đoạn văn,bài văn mới có sức thuyết phục
Với mục đích hướng dẫn học sinh những kĩ năng đơn giản, hiệuquả, nhằm giúp các em vận dụng tốt nhất trong phạm vi khả năng củabản thân mỗi em, vì vậy, tôi hướng học sinh đến một số cách trình bày
Trang 8nội dungđoạn văn thông dụng nhất, đạt hiệu quả cao Đó là các cáchtrình bày lập luận cơ bản sau:
* Đoạn văn Diễn dịch(Có câu chủ đề)
Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái
quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề,
bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề Các câu triển khai được thực hiện bằng cácthao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, có thể kèm theo nhậnxét, đánh giá và bộc lộ cảm nhận của người viết
và ý thức của người dân… chống ùn tắc giao thông là vấn đề của toàn xã hội, chứ không phải của riêng ngành giao thông, công an Về lâu dài nên
mở rộng diện tích đất khu trung tâm thành phố Hồ Chí Minh ra ngoại ô, tức
là giãn dân ra xa khu trung hành chính hiện ra để thực hiện vấn đề trên không còn cách nào là phải quy hoạch lại các cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện ra xa trung tâm hiện nay.
* Đoạn văn Quy nạp (Có câu chủ đề)
Đoạn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từcác ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm.Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn Ở vị trí này, câuchủ đề không làm nhiệm vụ định hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn
mà lại làm nhiệm vụ khép lại nội dung cho đoạn ấy Các câu trên được trìnhbày bằng các thao tác lập luận, minh họa, cảm nhận và rút ra nhận xét đánhgiá chung
Ví dụ :
Những chiếc điện thoại thông minh giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong cuộc sống Chúng không chỉ giúp chúng ta có thể liên lạc với nhau ở khoảng cách xa xôi, kết nối thông tin trên toàn thế giới mà còn giúp chúng
ta tiếp cận với những kiến thức của toàn nhân loại Thế nhưng, nó cũng đem lại cho chúng ta rất nhiều phiền toái như sự trói buộc, lệ thuộc vào điện thoại, những hệ lụy cho con trẻ như nghiện game hay internet, các
thông tin đồi trụy, chưa được kiểm duyệt Có thể nói, điện thoại thông
minh vừa mang tới lợi ích nhưng cũng mang tới nhiều tác hại cho con người.
* Đoạn tổng – phân – hợp (Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn)
Đoạn tổng – phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp.Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụthể ý khái quát Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nângcao, mở rộng, đưa ra thông điệp hoặc nêu bài học nhận thức và hành độngbản thân Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác giảithích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá hoặc nêu suy
Trang 9nghĩ…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định,năng cao vấn đề.
Ví dụ :
Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn Bởi sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn hóa, chính trị, về tôn giáo, mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử Nó giúp chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở mang chân trời mới Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều nền văn hóa khác nhau Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng kiến thức của cả nhân loại.
Đây là ba cách trình bày thông dụng mà tôi khuyến khích học sinh sửdụng trong khi viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ theo yêu cầu đề ra.Ngoài ra, để mở rộng kiến thức diễn đạt, cung cấp thêm cho học sinh những
kĩ năng trình bày nội dung, tôi còn giới thiệu thêm một số cách trình bàykhác , như :
* Đoạn văn song hành
Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song nhau, khôngnội dung nào bao trùm lên nội dung nào Mỗi câu trong đoạn văn nêu mộtkhía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn
* Đoạn văn móc xích
Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau vàthể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau.Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề
* Đoạn văn so sánh
Đoạn văn so sánh có sự đối chiếu để thấy cái giống nhau hoặc khácnhau giữa các đối tượng, các vấn đề,…để từ đó thấy được chân lí của luậnđiểm hoặc làm nổi bật luận điểm trong đoạn văn Có hai kiểu so sánh khiviết đoạn văn là: so sánh tương đồng và so sánh tương phản
- So sánh tương đồng: Đoạn văn có sự so sánh tương tự nhau dựa trên
một ý tưởng
- So sánh tương phản: Đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau về nội
dung, ý tưởng
* Đoạn văn có kết cấu đòn bẩy, bắc cầu
Đoạn văn kết cấu đòn bẩy, bắc cầu là đoạn văn mở đầu nêu một nhậnđịnh, dẫn một câu chuyện hoặc một đoạn thơ văn, những dẫn chứng gầngiống hoặc trái với ý tưởng (Chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở
để phân tích sâu sắc ý tưởng đề ra
d Liên kết trong đoạn văn
* Tác dụng
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn
bản Nó tạo nên mối liên hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, cácđoạn trong văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu hơn
- Đoạn văn được cấu tạo bởi nhiều câu văn Còn văn bản thường donhiều đoạn văn tạo thành Do đó, các câu trong một đoạn, các đoạntrong một văn bản cần phải có sự liên kết chặt chẽ với cả nội dung lẫn
Trang 10hình thức Nếu không, văn bản sẽ thiếu tính thống nhất về chủ đề.
- Sự liên kết được thể hiện ở hai cấp độ: Liên kết các câu trong mộtvăn bản và liên kết các đoạn trong một văn bản
* Liên kết câu trong đoạn văn
Được thể hiện trên hai phương diện: Nội dung và hình thức
- Nội dung: Liên kết chủ đề là các câu trong đoạn văn phải cùnghướng vào nội dung chủ đề đã xác định, không lạc sang chủ đề khác.Liên kết logic các câu trong đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình
tự hợp lý
- Hình thức: Các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằngcác phép liên kết như phép lặp, phép thế, phép nối
Ví dụ: Cấp 3 là quãng thời gian dẫu có vất vả, gian nan Nhưng lại
đầy ắp tiếng cười và sự hồn nhiên của tuổi trẻ
b Phân loại:
Phân loại dạng đề nghị luận :
- Dạng 1 : nghị luận về một câu nói , ý kiến, tư tưởng trong phần ngữliệu đọc- hiểu Đây là dạng đề tích hợp nghị luận về một tưởng đạo lí
- Dạng 2: Nghị luận về một hiện tượng đời sống được đề cập trongphần đọc – hiểu Đây là dạng đề tích hợp nghị luận về một hiện tượng đờisống
- Dạng 3: Nghị luận về một thông điệp, ý nghĩa rút ra, gợi ra trongphần đọc – hiểu Đây là dạng đề tích hợp nghị luận về một thông điệp, ý
nghĩa rút ra, gợi ra từ phần đọc – hiểu
c Các thao tác lập luận chủ yếu trong văn NLXH:
- Thao tác lập luận giải thích
- Thao tác lập luận chứng minh
- Thao tác lập luận bình luận
- Thao tác lập luận bác bỏ
- Thao tác lập luận phân tích
- Thao tác lập luận so sánh
2.3.2.2 Kiến thức về kĩ năng viết đoạn văn NLXH :
Thực hiện theo các kĩ năng sau :
Kĩ năng 1 Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu đề:
Theo như cấu trúc các đề thi THPT Quốc Gia từ năm 2017 đến nay,câu nghị luận xã hội sẽ lấy một ý nhỏ trong bài đọc hiểu hoặc dựa vào nộidung phần đọc hiểu để làm đề thi viết đoạn văn 200 chữ
Trang 11Ví dụ như:
Đề thi THPT quốc gia năm 2020:
+ Đề thi đợt 1: “Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy
viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày”.
+ Đề thi đợt 2: “Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy
viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về sự cần thiết phải có niềm tin vào cuộc sống”.
- Đề thi THPT quốc gia năm 2021:
“Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải biết cống hiến”.
- Đề minh họa Tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2022:
“Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc”.
Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu đề là khâu vô cùng quan trọng, bởi nếukhông đọc kĩ đề, các em sẽ dễ đến tình trạng viết lạc đề, đề yêu cầu mộtđằng, các em làm một nẻo, viết lan man, không đúng trọng tâm yêu cầu Vìvây, học sinh cần lưu ý :
- Đọc kĩ bài đọc – hiểu, nắm được cốt lõi nội dung
- Xác định xem đề yêu cầu bàn về vấn đề gì ?
+ Gạch chân những từ được coi là từ khóa ( những từ định hướng)+ Đề đặt ra vấn đề cần giải quyết gì?
+ Vấn đề đó thuộc về dạng bài Tư tưởng đạo lí hay hiện tượng đờisống
Ví dụ trong đề thi năm 2020 đợt 1: vấn đề cần bàn luận ở đây là : sự
cần thiết phải trân trọng cuộc sống mỗi ngày
Trong đề thi năm 2021, vấn đề cần bàn luận ở đây là: sự cần thiết phải
biết cống hiến.
Trong đề thi minh họa năm 2022, vấn đề cần bàn luận ở đây là: sự sự
cần thiết phải trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Kĩ năng 2: Tìm ý
Xác định xong dạng bài NLXH, các em cần vạch ý cơ bản cho bài viết.Bình thường, khi làm bài, vì dung lượng thời gian ngắn, gấp, học sinhkhông có thói quen vạch ý cho bài viết Chính vì vậy, bố cục bài làm củacác em thường lộn xộn, không đầy đủ nội dung Thậm chí, có hiện tượnghọc sinh đang trình bày ý này, lại nhớ ra thiếu ý khác đáng lẽ phải được viết
ở trên nên dừng lại, viết bổ sung, sau đó mới lại viết tiếp Mạch văn diễn đạt
vì vậy mà bị đứt quãng, lộn xộn, không logic Để tránh hiện tượng bỏ sót,quên ý, tôi yêu cầu học sinh trước khi viết bài cần vạch rõ những ý cơ bảnnhất Đây là những nội dung, phương hướng cụ thể cho bài viết của các em,
từ đó, mới trình bày thành chỉnh thể thống nhất
Ví dụ , với đề minh họa của Bộ GD và ĐT năm 2022, tôi yêu cầu học
sinh xác lập ý cơ bản
Trang 12Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
Với đề này, tôi hướng dẫn học sinh tìm ý cho đoạn văn cụ thể như sau:
- “Văn hóa truyền thống” là gì ?
- Tại sao “cần thiết phải trân trọng” những giá trị văn hóa truyền thống
của dân tộc ?
- Những biểu hiện của văn hóa truyền thống?
- Dẫn chứng minh họa? ( Dùng dẫn chứng thực tế hoặc dẫn chứng dựatrong phần đọc – hiểu)
- Bài học nào cần rút ra? Cần có hành động cụ thể nào?
Kĩ năng 3: Định hình dẫn chứng sẽ sử dụng cho bài viết:
Trong bài NLXH, một dẫn chứng tốt phải đạt yêu cầu: Tiêu biểu,Cụthể, Xác thực
Vậy làm thế nào để có được dẫn chứng khi gặp một đề nghị luận xã hộibất ngờ?
Bí quyết chính là ở chỗ ta phải có vốn sống kha khá, phải tích lũy cho mình những dẫn chứng hay, đa dạng, có thể ứng dụng được nhiều đề
Quá trình dạy và chấm bài viết của học sinh, tôi nhận thấy nhiều em, kiến thức, sự hiểu biết xã hội – đời sống còn rất hạn chế Các em không biết những dẫn chứng cụ thể nào để đưa vào, dùng dẫn chứng như thế nào cho phù hợp Chính vì vậy, tôi yêu cầu học sinh sưu tầm những dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, xác thực mà các em biết trong đời sống, để các em vận dụng vào bài viết Một số dẫn chứng tiêu biểu sử dụng trong bài như:
* Nick Vujicic, diễn giả nổi tiếng sinh ra thiếu hai tay, hai chân, nhưng
anh đã vượt qua trở ngại bệnh tật, tốt nghiệp đại học tài chính năm 21 tuổi, trở thành nhà diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng tới 3 triệu người trên thế giới Anh nổi tiếng với phương châm “Cuộc sống không giới hạn”
=> Nghị lực sống
=> Dũng cảm theo đuổi ước mơ
=> Thành công sẽ đến khi ta luôn nỗ lực và đam mê
* Trung uý Thái Ngô Hiếu, cán bộ Đội Chữa cháy và Cứu nạn cứu
hộ khu vực Trảng Bom (tỉnh Đồng Nai) trong lúc tắm biển, thấy một nhómsinh viên 5 người (3 nữ, 2 nam) không may bị sóng cuốn ra xa, anh đã dũngcảm lao mình xuống biển cứu được 4 người đưa lên bờ để sơ cứu
=> Sự dũng cảm, sẵn sàng xả thân quên mình
* Alfred Nobel, nhà khoa học lỗi lạc, người chế ra thuốc nổ, về cuối
đời đã rất ân hận vì phát minh của mình được sử dụng trong chiến tranh,mang lại nhiều đau thương, mất mát cho nhân loại Do đó, trong di chúc củamình, Nobel đã dành toàn bộ tài sản của mình thành lập giải Nobel để tônvinh những đóng góp khoa học cho nhân loại, như một cách chuộc lại lỗilầm của mình
=> Cống hiến cho nhân loại
=> Tha thứ và chuộc lỗi
* Danh y Lê Hữu Trác: Có lần một nhà quyền quí mời ông chữa