SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT HÀM RỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO VỀ THÍ NGHIỆM CỦA CHƯƠNG ESTE – LIPIT TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO VỀ THÍ NGHIỆM CỦA CHƯƠNG ESTE – LIPIT TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Lê Thị Lan Hương Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hóa học
THANH HÓA - NĂM 2022
Trang 22 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 3MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Qua quá trình ôn luyện môn Hóa học cho học sinh giỏi cấp Tỉnh các mônvăn hóa lớp 12 và Tốt nghiệp THPT, tôi nhận thấy, câu hỏi Vận dụng cao về thínghiệm của lớp 12 rất quan trọng, mang tính chất thực tiễn, được nhiều thầy cô
và học sinh chú ý để đạt được điểm số tối đa
Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Hóa học lớp 12 của cấp Trunghọc phổ thông Là một trong số các câu ở mức độ Vận dụng cao nhưng khôngkhó để hoàn thành trong đề thi Tốt nghiệp THPT Trong học tập Hoá học, việchọc lí thuyết, kết hợp thí nghiệm thực hành và hoàn thành câu hỏi vận dụng cao
về thí nghiệm trong đề thi Tốt nghiệp có một ý nghĩa thiết thực
Với một số kinh nghiệm, tôi đã cung cấp cho học sinh cơ sở lí thuyếtvững vàng, các góc độ về thí nghiệm trong đề thi Tốt nghiệp THPT có thể có, đãđược hệ thống câu hỏi do tôi soạn ra, đề cập đến Học sinh đã nắm vững líthuyết, được xem thí nghiệm biểu diễn, tự làm thí nghiệm trực tiếp, được ônluyện các câu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm trong đề thi Tốt nghiệp THPT Do
đó, các em rất tự tin hoàn thành những câu hỏi Vận dụng cao về thí nghiệmtrong các kỳ thi
Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi xin trình bày các câu hỏi vận dụngcao về thí nghiệm của chương Este – Lipit của lớp 12 trong đề thi Tốt nghiệpTHPT mà tôi đã soạn
Tên sáng kiến kinh nghiệm của tôi là: ”Rèn luyện kỹ năng giải câu hỏi
vận dụng cao về thí nghiệm của chương Este – Lipit trong đề thi Tốt nghiệp THPT”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tôi nghiên cứu vấn đề này, nhằm dạy học thí nghiệm theo từng chươngcủa lớp 12, sau đó hệ thống ôn tập lại Để học sinh trong quá trình học đã đượctiếp xúc với các câu hỏi lí thuyết Vận dụng cao này, sau đó được làm lại ít nhấtmột lần nữa khi luyện thi Mục đích là giúp học sinh lớp 12 nắm chắc kiến thức
lí thuyết, thực hành được thí nghiệm và hoàn thành nhanh câu hỏi thí nghiệm củachương Este – Lipit trong đề thi Tốt nghiệp THPT
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu giáo dục Tôi phân loại các câu hỏi theo chương,dựa trên nội dung các thí nghiệm đã có trong chương trình Hóa học lớp 12, xoaytrên nhiều góc độ mà thí nghiệm đó có thể có Sáng kiến kinh nghiệm nàynghiên cứu câu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm, của chương Este – Lipit trong
đề thi Tốt nghiệp THPT
Trang 41.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qua việc thu thập tài liệu là các câu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm củachương Este – Lipit trong đề thi Tốt nghiệp THPT, tôi phân loại thành 3 dạng.Kết hợp tìm hiểu đối tượng học sinh, tôi đặt ra mục tiêu cần đạt được cho họcsinh sau khi áp dụng đề tài
Mặt khác, tôi dùng mẫu trắng không áp dụng đề tài để làm đối chứng.Trên cơ sơ kết quả nhận thức của học sinh thông qua các tiết học lí thuyết, thựchành và bài kiểm tra Tôi thống kê, tổng hợp hiệu quả sử dụng của đề tài Đánhgiá nghiêm túc chất lượng đề tài, xác định ưu điểm và nhược điểm Sau đó, tôikhắc phục mẫu trắng
Với hệ thống câu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm của chương Este – Lipittrong đề thi Tốt nghiệp THPT, tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu này để nâng cao
kỹ năng giải câu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm của chương Este – Lipit trong
đề thi Tốt nghiệp THPT
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Theo nội dung thí nghiệm trong chương trình Hóa học lớp 12 Tôi đã
cung cấp cho học sinh cơ sở lí thuyết vững vàng, các góc độ về thí nghiệm củachương Este – Lipit trong đề thi Tốt nghiệp THPT có thể có, đã được hệ thốngcâu hỏi vận dụng cao về thí nghiệm của chương Este – Lipit trong đề thi Tốtnghiệp THPT của tôi soạn ra, đề cập đến
Quan trọng nhất là: Học sinh đã nắm vững lí thuyết, được xem thí nghiệmbiểu diễn, tự làm thí nghiệm trực tiếp, được ôn luyện các câu hỏi vận dụng cao
về thí nghiệm của chương Este – Lipit trong đề thi Tốt nghiệp THPT Từ đó, họcsinh tự tin chọn đáp án đúng trong loại câu hỏi Vận dụng cao này với thời gianrất ngắn ( ≤ 1,5 phút / 1 câu)
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Một số dụng cụ thí nghiệm
(1) Đèn cồn (2) Bình cầu có nhánh (3) Ống sinh hàn (4) Bình tam giác
2.1.2 Một số phương pháp thí nghiệm trong phòng thí nghiệm trường THPT
Trang 6Ngoài ra, còn rất nhiều phương pháp thu chất lỏng, chất rắn…
Trang 72.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Khi mới dạy phần thí nghiệm; tôi thấy kết quả chưa đạt mong muốn Đa
số học sinh làm sai Nguyên nhân: do kiến thức lí thuyết chưa vững, không hiểucác dụng cụ và các bước thí nghiệm, không lường hết các tình huống thí nghiệm
Trong thực tế tôi giảng dạy 4 lớp 12, các lớp không hoàn toàn đồng đều
về chất lượng Tôi đã khắc phục bằng cách tăng thời gian, kèm cặp các em saocho đạt tương đối đồng đều về nhận thức lí thuyết, làm các thí nghiệm cơ bản
2.3 GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.3.1 Giải pháp
Tôi dùng các tiết dạy, tiến hành các bước: dạy lí thuyết, cho học sinh xemthí nghiệm biểu diễn, phân tích thí nghiệm, theo dõi học sinh làm thí nghiệm,nhận xét và rút kinh nghiệm Sau đó, dùng các câu hỏi dựa trên nội dung và tìnhhuống thí nghiệm có thể xảy ra cho học sinh hoàn thành, có bấm giờ Chấm bài
và rút kinh nghiệm Đánh giá kết quả dạy và học
- Thời gian thực hiện: các tiết học có thí nghiệm trong nội dung bài học
2.3.3 Nội dung thực hiện
DẠNG 1: THÍ NGHIỆM ĐIỀU CHẾ ESTE
a Ví dụ: Điều chế este etyl axetat
- Quan sát hiện tượng:
+ Có lớp este mùi thơm tạo thành nổi lên trên dung dịch NaCl
Trang 8+ Bước 1: Chuẩn bị các chất trước phản ứng.
+ Bước 2: Điều chế este CH3COOC2H5
+ Bước 3: Giúp este CH3COOC2H5 tách lớp và nổi lên
b Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetat trong phòng thí
nghiệm
Cho các phát biểu sau:
a Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào vị trí (1) và chảy ra vị trí
b Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl axetat
c Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh
d Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau
e Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm ancol isoamylic, axit axetic và axit sunfuric đặc
Số phát biểu đúng là
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
+ Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axitsunfuric đặc vào ống nghiệm
+ Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng
65 – 70oC (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi)
+ Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bãohòa
Cho các phát biểu sau:
a Axit sunfuric đặc có vai trò là chất xúc tác; hút nước để cân bằng dịchchuyển theo chiều tạo ra etyl axetat
b Ở bước 2, nếu đun sôi dung dịch thì etyl axetat (sôi ở 77o C) bay hơi vàthoát ra khỏi ống nghiệm
c Ở bước 1, có thể thay thế ancol etylic và axit axetic nguyên chất bằng dungdịch ancol etylic 10o và axit axetic 10%
Trang 9d Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.
e Etyl axetat tạo thành có mùi thơm của dứa chín
- Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi
- Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một
chiều
B Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
C Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
D Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng)
khoảng 5-6 phút ở 65-70°C
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống
nghiệm Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc
B.Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân
hủy sản phẩm
C.Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và
D.Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Câu 5: Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
+ Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô Lắc đều
+ Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút Sau đó lấy ra
và làm lạnh
+ Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh Cho các phát biểu sau:
Trang 10a Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa.
b Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp
c Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaClbão
hòa
d Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín
e H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.
- Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi
- Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh
Cho các phát biểu sau:
a Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều
b Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân
c Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
d Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
e Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín
Số phát biểu đúng là
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch
Cho các phát biểu sau:
a H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng
b Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân
Trang 11hủy sản phẩm.
c Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
d Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
e Có thể thay dung dịch axit H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng
Số phát biểu đúng là
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng
65 – 70oC hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
Cho các phát biểu sau:
a Axit sunfuric đặc là chất xúc tác, đồng thời hút nước để phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo ra este
b Có thể dùng dung dịch ancol etylic và axit axetic loãng để điều chế etylaxetat
c Este dễ bay hơi, nên ở thí nghiệm trên không được đun sôi hỗn hợp axit và ancol
d Trong phản ứng trên, nước được tạo thành từ H trong nhóm COOH của axit
Cho các phát biểu sau:
a Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng
b H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
Trang 12c Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá đểngưng tụ
d Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat
e Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ
Số phát biểu đúng là
Câu 10: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A.H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sảnphẩm
B.Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo
thành nổi lên trên
C.Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.
D Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.
DẠNG 2: THÍ NGHIỆM THỦY PHÂN ESTE TRONG
- Để nguội, quan sát hiện tượng:
+ Chất lỏng vẫn phân thành 2 lớp Tuy nhiên, ranh giới phân lớp có dichuyển
Trang 13+ Bước 2: Thủy phân este trong môi trường axit.
b Ví dụ: Thủy phân este trong môi trường bazơ
- Để nguội, quan sát hiện tượng:
+ Có lớp chất rắn nổi lên trên bề mặt của dung dịch
- Giải thích:
+ Bước 1: Chuẩn bị các chất trước phản ứng
+ Bước 2: Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ
+ Bước 3: Giúp muối Natri của các axit béo nổi lên trên dạng chất rắn màutrắng
Vì muối này được dùng làm xà phòng nên phản ứng trên được gọi là phản ứng
xà phòng hóa
c Câu hỏi vận dụng
Câu 11: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu lạc và 10 ml dung dịch NaOH 40%
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên như sau:
a Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu vàng nổi lên là muối natri của axit
béo
b Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là tránh phân hủy sản phẩm
c Ở bước 1, nếu thay dầu lạc bằng mỡ lợn thì hiện tượng xảy ra tương tự như trên
Trang 14d Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn.
e Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam
Số phát biểu đúng là
Câu 12: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội
Cho các phát biểu sau:
a Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất
b Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
c Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa
d Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam
e Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
Số phát biểu đúng là
Câu 13: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Để yên hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
a Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
b Ở bước 1 nếu thay mỡ lợn bằng dầu bôi trơn máy thì hiện tượng thí nghiệmsau bước 3 vẫn xảy ra tương tự