Một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chuyển mạnh quá trình gi
Trang 1MỤC LỤC
Trang
A Mở đầu
I lí do chọn đề tài……… 2
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu……… 2
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……….3
IV Phương pháp nghiên cứu………3
B Giải quyết vấn đề I Cơ sở lí luận……… 3
II Cơ sở thực tiễn……… 5
III Giải pháp và các quá trình thiết kế HĐTNST trong dạy học bài học: GLUCOZƠ- HÓA HỌC 12 (CƠ BẢN)……….8
IV Tổ chức thực nghiệm……… 16
C Kết luận, kiến nghị 1 Hiệu quả mang lại của SKKN……… 17
2 Ý nghĩa của đề tài……….18
3 Bài học kinh nghiệm……….18
4 Kiến nghị, đề xuất……….19
Tài liệu tham khảo ………20
Trang 2A Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định là: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung sống”, có ý nghĩa rất quan trọng trong sự thành công của mỗi cá nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội Như vậy mục tiêu giáo dục của thế giới cho thấy rõ giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông
Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một trong những quan
điểm đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn bó với thực tiễn Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức các hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…đặc biệt nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm”.
Các hoạt động trải nghiệm giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượm và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh
từ đó đi đến hành động sáng tạo và biến đổi thực tế mà các em quan sát được Hoạt động trải nghiệm cũng làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong chương trình sách giáo khoa mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội Việc dạy học gắn lý thuyết với thực tiễn giúp học sinh trong quá trình trải nghiệm thể hiện được giái trị bản thân, thiết lập được mối quan hệ cá nhân với cá nhân khác và với tập thể, mối quan hệ giữa môi trường học tập và môi trường sống
Trong nhà trường phổ thông, môn hóa học giúp học sinh có được những trí thức cốt lõi về hóa học và ứng dũng những trí thức này vào cuộc sống tôi nhận thấy bài “ kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” có đầy đử các điều kiện cơ bản để phát triển kĩ năng sống, các phẩn chất và năng lực chuyên biệt trong Hóa học Bởi nó chứa đựng nhiều vấn đề gắn liền với thực tiễn và phù hợp với năng lực các em học sinh.YGJHGBN
Đó là lí do để tôi tiến hành xây dựng đề tài “ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI ĐỊA PHƯƠNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC BÀI “ GLUCOZƠ” – HOÁ HỌC 12 (CƠ BẢN)
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
Trang 3Đưa ra cách dạy học bài GLUCOZƠ theo hướng phát triển phẩm chất năng lực hoc sinh bằng hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Khảo sát thực trạng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực dạy học bằng hình thức tổ chức các HĐTNST trong bộ môn hóa học
- Thiết kế giáo án và tổ chức dạy bài “ GLUCOZƠ” theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp và tổ chức dạy bài “GLUCOZƠ” trong chương trình hóa học lớp
12 ở trường THPT thạch thành 4
2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, áp dụng vào dạy bài “GLUCOZƠ” ( Hóa học 12 – ban cơ bản)
IV Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhóm nghiên cứu quan sát: quan sát quá trình dạy và học Hóa học ở trường THPT Thạch Thành 4, dạy học qua thực tiễn ở địa phương
- Nhóm các phương pháp hỗ trợ, các phương pháp thông kê toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học Hóa học
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lí luận
1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
2 Dạy học phát triển năng lực
2.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đát kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể
2.2 Các năng lực chung cần phát triển ở học sinh THPT
Những năng lực chung được xác định trong chương trình phổ thông tổng thể bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.3 Các năng lực đặc thù cần phát triển ở học sinh THPT
Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
mĩ, năng lực thể chất
Trang 42.4 Các năng lực chuyên biệt môn hóa học cần phát triển ở học sinh THPT
Môn Hóa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hóa học Một biểu hiện năng lực đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên dưới gốc độ Hóa học, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Đối với học sinh bậc THPT những năng lực đặc thù đó được biểu hiện cụ thể:
Nhận thức hóa học: nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất, các
quá trình hóa học, các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng, một số chất hóa học cơ bản và chuyển hóa Hóa học, một số ứng dụng của Hóa học trong đời sống và sản xuất
Các biểu hiện chủ yếu ở: Nhận biết, nêu, trình bày, mô tả, so sánh, phân loại, phân tích được các logic nhất định, giải thích và lập luận, tìm được các từ khóa, đưa ra được các nhận định…
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới gốc độ hóa học: quan sát thu thập thông tin,
phân tích, sử lí số liệu, giải thích, dự đoán được kết quả nghiên cứu của một số
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, các biểu hiệu chủ yếu ở: đề xuất vấn đề, đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch, viết trình bày báo cáo và thảo luận
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn
3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
3.1 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội, với sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất, nhân cách, các năng lực… từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình
3.2 Mục tiêu đặc điểm của HĐTNST
- Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lí – xã hội…giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này, phù hợp đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới
- đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
+ Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
+ Nội dung của HĐTNST mang tính đa dạng, tích hợp và phân hóa cao
+ HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng
+ HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: gv chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ đoàn, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, đoàn thanh niên cộng sản hồ chí minh…
3.3 Hình thức tổ chức HĐTNST trong nhà trường phổ thông
Trang 5HĐTNST được tổ chức với nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc
bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sâu khấu hóa( kịch, thơ, hát…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội…mỗi hình thức hoạt động trên đều mang
ý nghĩa nhất định
3.4 Vai trò của GV và HS trong dạy – học trải nghiệm sáng tạo
- Vai trò của học sinh
Hs thành lập nhóm, lên kế hoạch, quyết định các hoạt động, tự trải nghiệm thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, thảo luận, hình thành kiến thức, tập giải quyết vấn đề
- Vai trò của giáo viên
Giáo viên không còn dữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, không còn là người cầm tay chỉ việc cho học sinh mà trở thành người định hướng, hướng dẫn
tổ chức cho học sinh, quan sát giúp đỡ các em trên con đường chiếm lĩnh trí thức và kiểm tra lại
3.5 Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo
Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động
Bước 5: Lập kế hoạch
Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bàn giấy
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ học sinh
II Cơ sở thực tiễn
1 Xuất phát từ đặc điểm kiến thức bộ môn
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức bài GLOCOZƠ gắn liền với đời sống sản xuất, và ứng dụng nhiều trong thực tiễn ở địa phương đặc biệt với nhưng học sinh miền núi, những địa phương có nhiều người nuôi ong
2 Về phía giáo viên
Tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 20 giáo viên trường THPT Thạch Thành 4, với nội dung phiếu khảo sát như sau:
Thầy/cô hãy cho ý kiến của mình về việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ( đánh dấu x vào đáp án mà thầy/cô lựa chọn)
A Giáo viên thường xuyên tổ phương pháp chức dạy học TNST
B Giáo viên chưa từng sử dụng phương pháp dạy học TNST
C Giáo viên thỉnh thoảng sử dụng phương pháp dạy học TNST
D Giáo viên ít khi sử dụng phương pháp dạy học TNST
Kết quả điều tra:
+ Không có thầy cô nào chọn phương án A(0%)
Trang 6+ Có 9 thầy/cô chọn phương án B(45%)
+ Có 6 thầy/cô chọn phương án C(30%)
+ Có 5 thầy/cô chon phương án D(25%)
Hầu hết GV đều quan tâm đến việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Tuy nhiên chưa hiểu rõ về các phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên biệt trong môn học do vậy việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh còn chưa thực hiện tốt
Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của GV và thực tiễn của đơn vị trường THPT Thạch Thành 4 cho thấy: HĐTNST ở trường THPT hiện nay đang được quan tâm và áp dụng vào năm học 2022-2023 Hầu hết giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện HĐTNST trong quá trình dạy học Các giáo viên đều đồng tình với quan điểm giáo dục học sinh qua HĐTNST sẽ gióp phần kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phục trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giảm phần lí thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc áp đặt, rập khuân cho học sinh Thông qua HĐTNST giúp các em phát triển được các phẩm chất, năng lực của bản thân Tuy nhiên, việc tổ chức gặp nhiều khó khăn như: quá trình thiết kế HĐTNST, phương pháp tổ chức HĐTNST, khâu quản lí, khâu liên hệ địa phương, kinh phí, thời gian tổ chức…Do vậy HĐTNST chưa được tổ chức thường xuyên, chưa có kết quả cao
3 Về phía học sinh
- Tiến hành điều tra khảo sát 4 lớp 12A1, 12A2, 12A3, 12A4 ở trường THPT Thạch Thành 4, với tổng số 150 học sinh theo phiếu điều tra sau
HS rất thích học tập theo phương pháp HĐTNST
HS thích học tập theo phương pháp HĐTNST
HS học theo phương pháp HĐTNST như các phương pháp khác
HS không thích học theo phương pháp HĐTNST
Kết quả điều tra:
+ Có 72 HS rất thích học tập theo phương pháp HĐTNST chiếm 48%
+ Có 38 HS thích học tập theo phương pháp HĐTNST chiếm 25,3%
+ Có 15 HS học theo phương pháp HĐTNST như các phương pháp khác chiểm 10%
Trang 7+ có 25 HS không thích học theo phương pháp HĐTNST chiếm 16,7%, vì không đam mê bộ môn, tâm lí lười không muốn nghiên cứu và chuẩn bị các nội dung
16,7% 48% Rất thích
10% 48% 25,3% Thích
25,3% 10% Bình thường
16,7% Không thích
Từ kết quả điều tra tôi nhận thấy rằng:
+ Hầu hết các em HS đều mong muốn sau mỗi bài học không chỉ nắm vững được kiến thức mà sẽ vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết
+ Hầu hết các em học sinh đều mong muốn tham gia tích cực vào các HĐTNST
để tự tìm kiếm phát hiện vấn đề, trao đổi với các bạn để hình thành kiến thức và tham gia vào tiết học bằng các phương pháp dạy học tích cực
4 Đánh giá phương pháp dạy bài “ GLUCOZƠ” truyền thống
Qua quan sát thực tế cho thấy:
- Hầu hết giáo viên dạy bài “ GLUCOZƠ” bằng phương pháp chủ yếu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, làm việc theo nhóm, liên hệ thực tế, quan sát mẫu vật hoặc chiếu hình ảnh… giáo viên là người tổ chức các hoạt động và quan sát, trợ giúp học sinh cần ứng dụng chủ yếu HS nghiên cứu sách giáo khoa và liên
hệ thực tế ở nhà, học sinh không được trải nghiệm thực tế
- Đa số giáo viên ngại tổ chức HĐTNST, ít giáo viên dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực
- HS tiếp thu theo hướng cố gắng nhớ được kiến thức để ứng phó với thi cử, chưa linh hoạt để vận dụng kiến thức vào quan sát và giải quyết các tình huống trong thực tiễn
- Hiểu biết của học sinh về thành phần đường glucozơ, fructozơ trong mật ong, trong quả chín…
- Qua buổi khảo sát thực tiễn công tác dạy và học của giáo viên, thấy học sinh học tập tương đối hào hứng, tuy nhiên còn lúng túng trong quá trình quan sát, phân tích các hiện tượng tình huống xẩy ra trong thực tiễn, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Cho HS làm bài kiểm tra 15 phút về khả năng quan sát, phân tích các tình huống xẩy ra trong thực tiễn và giải quyết bài học cũng như khả năng vận dụng kiến thức đã học vào khảo sát, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn, kết quả thu được như sau:
Khả năng vận
dụng
Không biết cách vận dụng
Lúng túng Biết vận dụng
Trang 8Như vậy dạy học theo phương pháp truyền thống khả năng vận dụng kiến thức
đã học vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt kết quả chưa cao Trên những cơ sở lí luận và thực tiễn vừa nêu, tôi tiến hành xây dựng đề tài:
“THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI ĐỊA PHƯƠNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC BÀI: GLUCOZƠ-HÓA HỌC 12 (CƠ BẢN)” theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt đông trải nghiệm nhằm hướng đến việc phát huy năng lực cho hoc sinh với yêu cầu thiết kế các hoạt động phù hợp với đối tượng học sinh THPT
III Giải pháp và các quá trình thiết kế HĐTNST trong dạy học bài: GLUCOZƠ- HÓA HỌC 12 (CƠ BẢN)
Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Bài glucozơ có nội dung liên quan đến các hợp chất có trong thiên nhiên, rất quen thuộc với cuộc sống xung quanh ta, như mật ong, các quả chín có ngay ở nhà các em Vậy các chất hóa học đó sẽ được học sinh tiếp thu dễ dàng hơn khi
tổ chức dạy học theo hoạt động trải nghiệm Học sinh sẽ vận dụng được các kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống và tự chiếm lĩnh kiến thức để phát triển năng lực, phẩm chất
Bước 2: Đặt tên cho hoạt động.
Học sinh tìm hiểu về GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ ở địa phương
Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động.
1 Về kiến thức
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ
- Cấu tạo của glucozơ, fructozơ dạng mạch hở, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của glucozơ
Hiểu được:
- Tính chất hóa học của glucozơ: tính chất ancol đa chức, anđehit đơn chức, phản ứng lên men
- Tính chất hóa học của fructozơ
2 Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
3 Thái độ
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
- Học sinh có ý thức tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích môn hóa học hơn, cũng như kiến thức một số môn học khác liên quan
- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn
4 Góp phần phát triển phẩm chất và năng lực
4.1 Năng lực
Trang 94.1.1 Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
4.1.2 Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực tin học
4.1.3 Năng lực chuyên biệt
Năng lực nhận thức kiến thức hóa học, năng lực tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên dưới gốc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
4.2 Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước
- Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ hoạt động trải nghiệm, học tập và tìm hiểu kiến thức
- Chăm chỉ học tập nghiên cứu và lao đông
- Có trách nhiệm với bản thân trong việc học tập, có trách nhiệm với cộng đồng trong việc tuyên truyền
Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt
động
1 Nội dung
Nội dung 1: GV giới thiệu cho học sinh về phương pháp dạy học TNST, Giao
nhiệm vụ học tập bài GLUCOZƠ và nhiệm vụ tìm hiểu về mật ong và thành phần của mật ong (thời gian 1 tiết)
Nội dung 2: học sinh tìm hiểu về glucozơ, có ở địa phương (thời gian là 1 buổi) Nội dung 3: học sinh báo cáo về việc tìm hiểu nội dung về glucozơ ở lớp học (2
tiết)
2 Phương pháp
Phương pháp động não
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp đàm thoại
3 Phương tiện dạy học
Máy chiếu, poste
4 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Thăm quan trang trại nuôi ong mật tại xã Thạch Cẩm, sau khi tham quan tổ chức hoạt động trên lớp
Bước 5: Lập kế hoạch
1 1(tiết) GV giới thiệu cho học sinh về
phương pháp dạy học TNST, Giao nhiệm vụ học tập bài GLUCOZƠ và nhiệm vụ tìm hiểu về mật ong và thành phần của mật ong
ở phòng học
2 1 buổi Tham quan trang trại nuôi ong và tìm
hiểu về mật ong
Trang trại ong nhà anh tuấn ở xã Thạch Cẩm
Trang 103 2(tiết) Học tập bài GLUCOZƠ ở phòng học
Bước 6, 7: Thiết kế chi tiết hoạt động TNSTcho bài GLUCOZƠ, Kiểm tra, điều
chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
Nội dung 1:(thời gian 1 tiết)
- GV giới thiệu cho học sinh biết về phương pháp dạy học TNST ở phần I.3
- Giao nhiệm vụ học tập bài GLUCOZƠ, tìm hiểu về thành phần hóa học của mật ong và dặn dò học sinh đi tham quan trang trại nuôi ong của anh Tuấn ở Xã Thạch Cẩm, giáo viên chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm khoảng 10 học sinh + Nhóm 1: tìm hiểu về nội dung khái niệm cacbohiđrat, phân loại cacbohiđrat, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của GLUCOZƠ, chuẩn bị nội dung để báo cáo ở lớp học
+ Nhóm 2: tìm hiểu về cấu tạo phân tử của GLUCOZƠ, chuẩn bị nội dung để báo cáo ở lớp học
+ Nhóm 3: tìm hiểu về tính chất hóa học của GLUCOZƠ, chuẩn bị nội dung để báo cáo ở lớp học
+ Nhóm 4: tìm hiểu về điều chế, ứng dụng của GLUCOZƠ, FRUCTOZƠ, chuẩn
bị nội dung để báo cáo lớp học
Nội dung 2: (thời gian 1 buổi) Tham quan trang trại nuôi ong và tìm hiểu về mật
ong
- GV: dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ phương tiện, đi đường cẩn thận khi đi tham quan trại nuôi ong
- GV: thông báo cho học sinh các nội dung đi tham quan trại ong như quan sát đàn ong, mật và phấn của ong
(học sinh đang thăm và tìm hiểu mật ong có trong các bọng nuôi ong)