SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM... Trước thực trạng đó,
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Cơ sở lí luận 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
2.3 Các giải pháp thực hiện 3
2.3.1 Khái quát về lập bảng hệ thống kiến thức 3
2.3.2 Hướng dẫn lập bảng hệ thống kiến thức 4
2.3.3 Sử dụng “từ khóa” trong dạy học Lịch sử giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài trắc nghiệm 15
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết luận 19
3.2 Kiến nghị 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, trong điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế theo hướng tiếp cận với khu vực và thế giới, nềngiáo dục Việt Nam có nhiều việc phải làm, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành,toàn xã hội và của cả hệ thống chính trị Trong sự nghiệp đó, vai trò của ngườithầy có vị trí quan trọng để đổi mới nội dung và phương pháp dạy học nhằm gópphần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Thực hiện mục tiêu đó, ngành giáo dục đang có nhiều cố gắng hướng đến
sự phát triển năng lực ở mỗi học sinh Thực tế hiện nay ở các trường THPT việchọc tập môn Lịch sử đã được chú trọng, song vẫn còn nhiều bất cập: phươngpháp giảng dạy, ôn luyện còn nhiều hạn chế, chưa tìm ra được hướng đi cụ thể,phần lớn chỉ làm theo kinh nghiệm Từ những bất cập đó dẫn đến hiệu quả họctập không đạt được như mong muốn, chất lượng học tập bộ môn chưa cao, các
kì thi tốt nghiệp THPT kết quả môn Lịch sử đang còn thấp
Trước thực trạng đó, là giáo viên Lịch sử ở trường THPT Hà Trung, tôiluôn tìm tòi, nghiên cứu, đổi mới để nâng cao kiến thức và phương pháp giảngdạy bộ môn, tạo hứng thú học tập môn Lịch sử cho học sinh ở lớp 12 ôn thi tốtnghiệp THPT đạt hiệu quả cao, học sinh nắm bắt kiến thức có hệ thống, hiểubài, biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài trắc nghiệm
Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1954, khối lượng kiếnthức nhiều, có những nội dung khó, đòi hỏi học sinh phải có sự tư duy, khái quátcao Kiến thức của giai đoạn này cũng là một trong những nội dung chính của đềthi tốt nghiệp THPT, giúp các em nắm vững kiến thức, biết cách vận dụng kiếnthức đó vào làm bài thi tốt nghiệp THPT đạt kết quả cao
Xuất phát từ lí do trên, để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn
Lịch sử lớp 12 THPT Hà Trung, tôi chọn đề tài: Sử dụng phương pháp hệ
thống hóa kiến thức nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn
1930 - 1954 (lớp 12 - THPT), giúp giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học
khác nhau góp phần nâng cao chất lượng bộ môn trong nhà trường, nhằm nângcao hiệu quả học tập cho học sinh
- Bảng hệ thống kíên thức Lịch sử là bảng niên biểu giúp hệ thống hoá sựkiện lịch sử theo thứ tự thời gian, đồng thời nêu lên mối liên hệ giữa các sự kiện.Thông thường có 3 loại bảng (niên biểu tổng hợp, niên biểu chuyên đề và niên
Trang 4biểu so sánh) Việc lập bảng được tiến hành theo trình tự: tìm vấn đề để lậpbảng, chọn các tiêu chí phù hợp và chọn những nội dung cơ bản, chính xác,ngắn gọn đưa vào bảng
- Bảng hệ thống có thể do giáo viên lập và sử dụng như một đồ dùng dạyhọc để giúp học sinh hệ thống kiến thức Có thể do học sinh tự lập trên cơ sở sựhướng dẫn của giáo viên, được tập hợp hoặc kẹp lại thành tập tài liệu ôn thi, treo
ở góc học tập hoặc có thể mang theo trong cặp để đọc lại, giúp học sinh nhớkiến thức
- Thực tế trong quá trình dạy và ôn thi tốt nghiệp THPT cho học sinh, tôinhận thấy bản thân việc ôn tập với bảng hệ thống giúp học sinh nắm kiến thứcchắc chắn hơn, vận dụng làm bài hiệu quả tốt và hứng thú với bộ môn hơn,không còn cảm thấy nặng nề và lo lắng về sự quá tải kiến thức
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sử dụng phương pháp hệ thống hóa kiến thứcnâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1954 (lớp 12 -trường THPT Hà Trung)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phương pháp xây dựng cơ sở lí thuyết, điềutra khảo sát thực tế, thu thập thông tin, phương pháp thống kê, xử lí số liệu
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận
Luật giáo dục 2005 nêu rõ: “Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản,
toàn diện, thiết bị giáo dục hiện đại và có hệ thống, coi trọng giáo dục tư tưởng
và ý thức công dân, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển tâm sinh
lý lứa tuổi của người học Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tự giác, tích cực chủ động bồi dưỡng cho học sinh khả năng tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Nhiệm vụ và chức năng của giáo viên Lịch sử là cung cấp cho học sinhnhững sự kiện lịch sử, các quan điểm lịch sử cơ bản, phương pháp học tập lịch
sử để phát huy tính tích cực, năng lực tự học, sáng tạo, rèn luyện quan điểm tưtưởng, giáo dục đạo đức phẩm chất và phát triển tư duy học sinh Nhưng do đặctrưng của môn học, các em không thể trực tiếp quan sát được quá khứ, khôngtrực tiếp quan sát sự kiện, hiện tượng lịch sử Bởi vậy, cung cấp sự kiện lịch sử,quan điểm lịch sử như thế nào để giờ học không khô cứng, học sinh yêu thích,chủ động tiếp nhận tri thức lịch sử một cách tích cực
Để giúp học sinh hiểu được nội dung kiến thức Lịch sử Việt Nam giaiđoạn 1930 - 1954 (lớp 12 - THPT), giáo viên sử dụng phương pháp hệ thống hóakiến thức nâng cao hiệu quả dạy học là nội dung quan trọng, giáo viên sử dụngcác phương pháp dạy học khác nhau góp phần nâng cao chất lượng bộ môntrong nhà trường, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Qua dự giờ, trao đổi với đồng nghiệp nhiều năm, tôi nhận thấy nhiều giáoviên còn ngại đổi mới hoặc đổi mới chưa triệt để, lối dạy học truyền thống, chưa
Trang 5phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học, từ đó không tạođược hứng thú cho học sinh đối với bộ môn vốn được cho là “môn phụ”, nênhiệu quả dạy học không cao.
Trong quá trình công tác, tôi đã có sự đầu tư đổi mới phương pháp, nhữngnăm học gần đây tôi đã áp dụng phương pháp sử dụng hệ thống hóa kiến thứctrong dạy học bộ môn Thực tế qua các giờ dạy với phần củng cố, ôn tập bằng hệthống hóa kiến thức cho thấy đã huy động được các đối tượng học sinh hoạtđộng tích cực, xây dựng hệ thống kiến thức theo bài, theo chương có hiệu quả vàđạt được mục đích yêu cầu đã đề ra
2.3 Các giải pháp thực hiện
2.3.1 Khái quát về lập bảng hệ thống kiến thức
Bảng hệ thống kiến thức lịch sử còn được gọi là bảng niên biểu Đó làbảng hệ thống kiến thức theo thứ tự thời gian, hoặc nêu các mối liên hệ giữa các
sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều nước trong một thời kì Hệ thống kiếnthức bằng bảng niên biểu giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, tạo điều kiệncho tư duy lôgíc, liên hệ tìm ra bản chất của sự kiện, nội dung lịch sử Trên cơ
sở đó vận dụng làm các bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hành hoặc yêu cầu tổng hợp
hệ thống hóa kiến thức
* Các loại niên biểu hệ thống hoá kiến thức: Niên biểu chia thành 3
loại chính:
- Niên biểu tổng hợp: bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian
dài Loại niên biểu này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ những sự kiện chính màcòn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng
- Niên biểu chuyên đề: đi sâu trình bày nội dung một vấn đề quan trọng
nổi bật nào đó của một thời kì lịch sử nhất định nhờ đó mà học sinh hiểu đượcbản chất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ
- Niên biểu so sánh: dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra cùng
một lúc trong lịch sử, hoặc ở thời gian khác nhau nhưng có những điểm tươngđồng, làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra kết luậnkhái quát
* Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hoá kiến thức:
- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những vấn đề, những nội
dung có thể hệ thống hoá bằng cách lập bảng Đó là các sự kiện theo trình tự
thời gian, các lĩnh vực Tuy nhiên chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúp việcnắm kiến thức tốt nhất, đơn giản nhất
- Bước 2: Lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp
+ Bảng niên biểu sự kiện: có thể lập theo các tiêu chí thời gian, sự kiện,kết quả - ý nghĩa
+ Bảng niên biểu tổng hợp: tùy vấn đề mà xác định tiêu chí phù hợp Ví
dụ, với bảng niên biểu những thành tựu của cuộc kháng chiến chống Pháp có thểlập với các tiêu chí: lĩnh vực, thành tựu, kết quả - ý nghĩa; niên biểu nhữngthắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong kháng chiến chống Pháp với cáctiêu chí thời gian, chiến thắng, kết quả - ý nghĩa
+ Bảng niên biểu so sánh: Nếu là bảng so sánh 2 phong trào có thể lập vớicác tiêu chí hoàn cảnh, nhiệm vụ - mục tiêu, lãnh đạo, động lực, kết quả, xu
Trang 6hướng phát triển; so sánh các chiến dịch có thể dựa vào hoàn cảnh, diễn biến,kết quả, ý nghĩa.
- Bước 3: lựa chọn kiến thức cơ bản, ngắn gọn Không nên ôm đồm
kiến thức, khiến việc lập bảng trở nên nặng nề, khó theo dõi nội dung và lôgícvấn đề
2.3.2 Hướng dẫn lập bảng hệ thống kiến thức
a Lựa chọn các nội dung kiến thức để lập bảng:
Ví dụ 1: Lập bảng thống kê về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng (10/1930)
Nội dung Cương lĩnh chính trị (2/ 1930) Luận cương chính trị (10/1930)
Hoàn cảnh Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được
thông qua tại Hội nghị thành lậpĐảng (6/1 - 7/2/1930), là Cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Trần Phú khởi thảo, thôngqua trong Hội nghị lần thứnhất của BCHTW lâm thờiĐCSVN (10/1930)
Lúc đầu là cách mạng tưsản dân quyền, sau đó sẽtiếp tục phát triển, bỏ quathời kì TBCN, tiến thẳnglên con đường XHCN
Nhiệm vụ
cách mạng
Đánh đổ đế quốc Pháp, bọnphong kiến và tư sản phản cáchmạng, làm cho nước Việt Namđược độc lập tự do; lập chínhphủ công nông binh, tổ chứcquân đội công nông; tịch thu hếtsản nghiệp của lớn của đế quốc
và bọn phản cách mạng chia chodân cày nghèo, tiến hành cáchmạng ruộng đất
=> 2 nhiệm vụ dân tộc và dânchủ, nhấn mạnh nhiệm vụ dântộc
Hai nhiệm vụ chiến lượccủa cách mạng là đánh đổphong kiến và đánh đổ đếquốc Hai nhiệm vụ này cóquan hệ khăng khít vớinhau
=> 2 nhiệm vụ như Cươnglĩnh, nhưng nhấn mạnhnhiệm vụ dân chủ, cáchmạng ruộng đất
Công nhân và nông dân
Nêu rõ mối quan hệ giữacách mạng Đông Dươngvới cách mạng thế giới
Trang 7Nội dung Cương lĩnh chính trị
Nhận xét Là cương lĩnh giải phóng dân tộc
sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn
đề dân tộc và vấn đề giai cấp
Độc lập và tự do là tư tưởng cốtlõi của cương lĩnh
- Hạn chế:
+ chưa nêu được mâu thuẫnchủ yếu của xã hội ĐôngDương
+ không đưa ngọn cờ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu
mà nặng về đấu tranh giaicấp và cách mạng ruộng đất+ đánh giá không đúng khảnăng cách mạng của tiểu tưsản, khả năng chống đếquốc phong kiến ở mức độnhất định của tư sản dântộc, khả năng lôi kéo một
bộ phận trung tiểu địa chủtham gia mặt trận dân tộcthống nhất chống đế quốc
Phản động Pháp ởthuộc địa và tay sai
Đế quốc phát xít Pháp,Nhật
Nhiệm
vụ
Chống đế quốcgiành độc lập dântộc, chống phongkiến giành ruộngđất dân cày
Đấu tranh chống chế
độ phản động thuộcđịa, chống phát xít,chống chiến tranh,đòi tự do, dân sinh,dân chủ, cơm áo,hoà bình
Chống đế quốc, phátxít Pháp, Nhật và taysai; giải phóng các dântộc Đông Dương, làmcho Đông Dương hoàntoàn độc lập
Khẩu
hiệu
- "Đả đảo chủ nghĩa
đế quốc" "Đả đảophong kiến"
- "Độc lập dân tộc,ruộng đất dân cày”
- Lập chính quyền
Tạm gác 2 khẩuhiệu Độc lập dântộc và người cày córuộng, đề cao khẩuhiệu đòi tự do dânchủ
- Đánh Pháp, đuổiNhật
- Tạm gác khẩu hiệucách mạng ruộng đất,chỉ đề ra khẩu hiệu tịchthu ruộng đất của bọn
Trang 8- Thay khẩu hiệu lậpchính quyền Xô viếtcông nông binh bằngkhẩu hiệu lập Chínhphủ cộng hoà dânchủ ; tiến tới thànhlập chính phủ nhân dâncủa nước Việt Namdân chủ cộng hòa.
Mặt trận Chủ trương thành
lập Hội phản đếđồng minh ĐôngDương nhưng chưathực hiện được
Mặt trận thống nhấtnhân dân phản đếĐông Dương (từtháng 3 năm 1938đổi thành mặt trậndân chủ ĐôngDương)
- Mặt trận thống nhấtdân tộc phản đế ĐôngDương (11/1939)
- Mặt trận Việt Minh(5/1941)
Hết thảy các giới, cácgiai cấp, tầng lớp
Phương
pháp đấu
tranh
- Bí mật, bất hợppháp
- Bạo động vũtrang
Hợp pháp, côngkhai, chính trị, hoàbình
- Hoạt động bí mật,đấu tranh đánh đổchính quyền đế quốc,tay sai
- Chuẩn bị khởi nghĩa
vũ trang, coi công tácchuẩn bị khởi nghĩa lànhiệm vụ trung tâmcủa toàn Đảng, toàndân
b Lựa chọn lập bảng hệ thống hóa kiến thức với các tiêu chí phù hợp:
Ví dụ 3: Lập bảng những khó khăn của Việt Nam sau cách mạng tháng
Tám năm 1945 Biện pháp giải quyết khó khăn của Đảng, Chính phủ và Chủ
Trang 9tịch Hồ Chí Minh, ý nghĩa của biện pháp đó.
- Phân hóa, cô lập kẻ thù,nhằm vào kẻ thù chính, tránhđược cùng một lúc phải đốiphó với nhiều kẻ thù
- Tranh thủ thời gian hòahoãn chuẩn bị lực lượngkháng chiến chống Pháp.Chính quyền non
trẻ
Xây dựng chính quyền cáchmạng (tổng tuyển cử, banhành Hiến pháp, củng cố lựclượng vũ trang)
- Đập tan âm mưu lật đổchính quyền của kẻ thù
- Tạo cơ sở pháp lí vữngchắc cho nước Việt NamDân chủ Cộng hòa
Kinh tế Nhường cơm sẻ áo, điều hoà
thóc gạo , tăng gia sản xuất,thực hành tiết kiệm
Phục hồi sản xuất, nạn đóiđược đẩy lùi
Tài chính Xây dựng quỹ (Quỹ độc lập,
Tuần lễ vàng ); phát hànhtiền Việt Nam
Ổn định được nền tài chínhtrong nước
Văn hóa - xã hội Mở lớp bình dân học vụ xoá
mù chữ, trường học các cấpkhai giảng sớm, thay đổi nộidung và phương pháp giáodục
Xóa mù chữ, nâng cao đượctrình độ văn hóa cho nhândân
Ví dụ 4: Lập bảng hệ thống kiến thức về Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương (tháng 11 năm 1939) và Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương 8 (tháng 5năm 1941)
Nội dung Hội nghị BCH Trung ương (11/1939) Hội nghị BCH Trung ương 8 (5/1941)
Thời gian Tháng 11 năm 1939 10 - 19/5/1941
Địa điểm Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng)Chủ trì Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Ái Quốc
Hoàn cảnh
lịch sử
- Chiến tranh thế giới thứ 2bùng nổ Đức chuẩn bị tấncông Pbáp, Nhật chuẩn bị xâmlược Đông Dương
- Pháp thực hiện những chínhsách phản động (đàn áp cáchmạng, tiến hành chính sáchkinh tế chỉ huy )
- Mâu thuẫn dân tộc gay gắt
=> nhiệm vụ giải phóng dân
- Đức chuẩn bị tấn công Liên
Xô, Nhật mở rộng chiếm đóngkhắp châu Á
- Nhật + Pháp câu kết ở ĐôngDương=> vận mệnh dân tộcnguy vong không lúc nào bằng
- Mâu thuẫn dân tộc phát triểngay gắt
- Những cuộc đấu tranh vũtrang đầu tiên nổ ra thất bại
Trang 10Nội dung Hội nghị BCH Trung ương (11/1939) Hội nghị BCH Trung ương 8 (5/1941)
tộc bức thiết - 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc
về nước, trực tiếp lãnh đạocách mạng
Nội dung cơ
Tiếp tục giương cao hơn nữangọn cờ giải phóng dân tộc
- Tạm gác khẩu hiệu cáchmạng ruộng đất và đề ra khẩuhiệu tịch thu ruộng đất của bọnthực dân đế quốc và địa chủphản bội quyền lợi dân tộc,chống tô cao, lãi nặng
- Thay khẩu hiệu lập chínhquyền Xô Viết công nông binhbằng khẩu hiệu lập Chính phủdân chủ cộng hoà
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệucách mạng ruộng đất, nêukhẩu hiệu giảm tô, giảm thuế,chia lại ruộng công, tiến tớithực hiện người cày có ruộng
- Sau khi đánh đuổi đế quốcPháp, Nhật sẽ thành lập Chínhphủ nhân dân của nước ViệtNam Dân chủ cộng hoà
Mặt trận Thống nhất dân tộcphản đế Đông Dương (Mặttrận phản đế Đông Dương) vớicác đoàn thể quần chúng là cáchội phản đế
Việt Nam độc lập Đồng minh(Việt Minh) với các đoàn thểquần chúng là các hội cứuquốc; giúp đỡ việc thành lậpmặt trận ở Lào và Campuchia.Chuyển từ đấu tranh đòi dân
sinh dân chủ sang đấu tranhđánh đổ chính quyền của đếquốc và tay sai; từ hoạt độnghợp pháp, nửa hợp pháp sanghoạt động bí mật
Xác định hình thái của cuộckhởi nghĩa ở nước ta là đi từkhởi nghĩa từng phần tiến lêntổng khởi nghĩa và nhấnmạnh: chuẩn bị khởi nghĩa lànhiệm vụ trung tâm của toànĐảng, toàn dân
Ý nghĩa Nghị quyết của Hội nghị đánh
dấu bước chuyển hướng quantrọng - đặt nhiệm vụ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu,đưa nhân dân ta bước vào thời
kì trực tiếp vận động cứunước
Hội nghị có ý nghĩa lịch sử tolớn, hoàn chỉnh chủ trươngđược đề ra từ Hội nghị BCHTrung ương (tháng 11/1939)nhằm giải quyết mục tiêu sốmột của cách mạng là độc lậpdân tộc và đề ra nhiều chủtrương sáng tạo để thực hiệnmục tiêu ấy
Trang 11Ví dụ 5: Lập niên biểu diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 ở nước ta
Chiều ngày
16/8/1945
Theo lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân
do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xãThái Nguyên
Toàn dân Là toàn dân kháng chiến,
toàn dân đánh giặc mànòng cốt là lực lượng vũtrang, phương châm: Mỗi
- Cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng
- Kế thừa truyền thống của dân tộc
- Ta chủ trương kháng chiến toàn diện
Trang 12người dân là một chiến
sĩ, mỗi làng xã là mộtpháo đài
và trường kì nên phải động viên toàndân
Toàn
diện
Là kháng chiến trên tất
cả các lĩnh vực quân sự,chính trị, kinh tế, vănhoá, ngoại giao nhưngquyết định nhất là mặttrận quân sự
- Chiến tranh là sự thử thách toàn diện
Trường
kì
Đánh lâu dài, không phải
là đánh nhanh giải quyếtnhanh
So sánh tương quan lực lượng giữa ta địch chênh lệch -> phải đánh lâu dài
-Tự lực
cánh
sinh
Dựa vào sức mình làchính, nhằm phát huy cao
độ khả năng tiềm tàngcủa dân tộc, tránh ỷ lạivào bên ngoài
- Nhân tố chủ quan quyết định thắnglợi, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điềukiện hỗ trợ
- Có nỗ lực chủ quan thì mới sử dụng
và phát huy hết sức mạnh của mình,mới có thể đánh lâu dài
- Thực tế: thời gian đầu ta bị bao vây,phong toả
Dựa vào sức mình làchính nhưng vẫn tranhthủ sự ủng hộ quốc tế
Tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy cuộc khángchiến đi lên
Ví dụ 7: Lập bảng hệ thống về thắng lợi toàn diện trong kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta (1946 - 1954)
Giai đoạn Chính trị Kinh tế Văn hoá - giáo dục Quân sự
vĩ tuyến 16(từ 19/12/
1946 đến2/1947)
- Chính phủ
quy địnhmọi người
- Các cơ quanĐảng, Chínhphủ, Mặt trận,các đoàn thể…
chuyển lên căn
cứ địa Việt Bắc
- Ủỷ ban hànhchính đượcchuyển thành uỷban kháng chiến
- 3 tháng đầukháng chiến toànquốc, vận chuyểnhơn 3 vạn tấn máymóc và dụng cụsản xuất, hàng vạntấn nguyên vậtliệu về chiến khutiếp tục sản xuất,phục vụ nhu cầu
- Phongtrào bìnhdân học vụtiếp tụcđược duytrì và pháttriển
- Trườngphổ thôngcác cấp