SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BIỂU MẪU CỦA MICROSOFT FORMS ĐỂ KIỂM TRA BÀI CŨ MÔN NGỮ VĂN 10 KHI DẠY – HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢN
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG BIỂU MẪU CỦA MICROSOFT FORMS ĐỂ KIỂM TRA BÀI CŨ MÔN NGỮ VĂN 10 KHI DẠY – HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH DỊCH COVID-19
Người thực hiện: Lường Văn Hoan
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng SKKN thuộc môn: Ngữ văn
THANH HOÁ NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 3 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 4 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
2.4.2 Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp 13
1 MỞ ĐẦU
Trang 31.1 Lí do chọn đề tài
Trước diễn biến phức tạp của Covid-19, nhằm mục đích giúp học sinh được học theo chương trình giáo dục phổ thông trong thời gian nghỉ học ở trường để phòng, chống Covid-19; phát triển năng lực tự học của học sinh và nâng cao kỹ năng tổ chức dạy học qua Internet, trên truyền hình của giáo viên; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức và hỗ trợ học sinh trong học tập; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học theo hướng tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; ngày 25/3/2020, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Nguyễn Hữu Độ đã ký Công văn số 1061/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn dạy học qua Internet, trên truyền hình đối với CSGD phổ thông, CSGD thường xuyên trong thời gian học sinh nghỉ học ở trường vì Covid-19 năm học 2019-2020 yêu cầu: trong thời gian học sinh cơ sở giáo dục phổ thông, học viên cơ sở giáo dục thường xuyên phải nghỉ học ở trường, Bộ đã yêu cầu các Sở GDĐT, tăng cường các hình thức dạy học qua Internet, trên truyền hình để tổ chức cho học sinh học tập, hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông năm học 2019-2020 và hướng dẫn các Sở
GDĐT triển khai thực hiện cụ thể qua các hình thức dạy học qua Internet và dạy học trên truyền hình
Ngày 31/8/2021 Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa ban hành Công văn
số 2351/SGDĐT về điều chỉnh thời gian tựu trường, kế hoạch khai giảng và dạy học, năm học 2021-2022 Trong đó, nhấn mạnh việc thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ và Sở GDĐT về việc hướng dẫn dạy học qua Internet, trên truyền hình trong thời gian học sinh nghỉ học ở trường vì dịch Covid-19
Việc hướng dẫn học qua Internet, trên truyền hình tuy không còn mới mẻ nhưng cũng chưa hẳn là quen thuộc với từng giáo viên, nên việc kiểm tra đánh giá lại càng là khó khăn, thử thách đối với giáo viên nói chung và bản thân tôi nói riêng Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời để giúp đồng nghiệp có thêm kinh nghiệm trong quá trình dạy học thích ứng với tình hình dịch Covid-19 nên tôi đã chọn đề tài “Sử dụng biểu mẫu của Microsoft Forms để kiểm tra bài cũ môn Ngữ văn 10 khi dạy – học trực tuyến trong bổi cảnh dịch Covid-19”
làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài sẽ chỉ ra các biểu mẫu của Microsoft Forms mà giáo viên có thể
sử dụng, ứng dụng trong dạy học nói chung, dạy bộ môn Ngữ văn nói riêng
Trang 4Đề xuất các giải pháp và một số lưu ý khi sử dụng các biểu mẫu của
Microsoft Forms trong quá trình kiểm tra bài cũ của môn Ngữ văn nhằm đạt hiệu quả dạy học trong tình hình dịch Covid-19
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Lấy phần mềm Microsoft Forms làm trung tâm, đề tài sẽ nghiên cứu các biểu mẫu có thể sử dụng trong hoạt động kiểm tra bài cũ Từ đó, đề tài sẽ khẳng định: Khi dạy trực tuyến nói chung và thực hiện hoạt động kiểm tra bài cũ nói riêng, việc sử dụng các biểu mẫu của Microsoft Forms có thể tạo ra nhiều loại câu hỏi, cả tự luận lẫn trắc nghiệm; dễ sử dụng; cùng lúc có thể kiểm tra, đánh giá nhiều học sinh; kết quả chính xác; giao diện đẹp, tạo sự hứng thú cho học sinh khi tham gia làm bài kiểm tra Hơn nữa, với việc cài đặt thời gian làm bài, học sinh có tâm thế phải hoàn thành bài dù giáo viên không ở bên cạnh Việc hoàn thành bài đúng nhất trong khoảng thời gian nhanh nhất cũng là động lực để học sinh thi đua với nhau khi tham gia kiểm tra
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xây dựng cơ sở lý thuyết: Từ lý thuyết chung về dạy học trực tuyến, về phần mềm Microsoft Forms đề tài sẽ xác định chính xác các biểu mẫu giáo viên có thể sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động kiểm tra bài cũ
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Khảo sát thực
tế dạy học trực tuyến; mức độ hứng thú của giáo viên và học sinh khi sử dụng phần mềm Microsoft Forms; kết quả, hiệu quả khi sử dụng các biểu mẫu trong quá trình kiểm tra, đánh giá học sinh để từ đó chỉ ra những hạn chế thường gặp như: không thể sử dụng nhiều câu hỏi tự luận do: thời gian làm bài kéo dài, khả năng đánh máy của học sinh còn hạn chế và không đồng đều, việc chấm bài và đưa ra kết quả không nhanh và kịp thời
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê các biểu mẫu của
Microsoft Forms cũng như những ưu điểm, hạn chế của các biểu mẫu; thống kê kết quả, hiệu quả học tập của học sinh sau khi thử nghiệm Từ đó
đề xuất việc lựa chọn biểu mẫu phù hợp, cách thức sử dụng biểu mẫu hiệu quả
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Khái niệm học trực tuyến được dùng như một thuật ngữ chỉ môi trường học tập mà trong đó, người học có thể tương tác với môi trường học tập thông qua Internet hoặc các phương tiện truyền thông điện tử khác Đây là môi trường
có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào không gian, thời gian, tạo điều kiện để mọi người trao đổi, tìm kiếm, học tập một cách dễ dàng Đặc biệt, kể từ khi dịch COVID-19 xảy ra, hầu hết học sinh trên cả nước phải nghỉ
Trang 5học Nhằm giúp các em học sinh có thời gian ôn tập, duy trì thói quen học tập trong thời gian này, nhiều trường đã quyết định chọn phương án đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến để đảm bảo ôn luyện, bổ sung kiến thức cho học sinh Mô hình học tập này không chỉ giúp thầy và trò tiếp tục học tập, bồi dưỡng kiến thức, mà còn nâng cao tính tự học và động lực học tập của học sinh, kể cả tính trách nhiệm lẫn kỷ luật tự giác trong học tập Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương thức học này vẫn còn khá mới mẻ và đang đặt ra những thách thức không nhỏ đối với cả người dạy và học, do chưa được triển khai đồng đều
Bên cạnh đó, việc kiểm tra, đánh giá là hoạt động quan trọng trong hoạt
động dạy học, bởi: Một mặt, nó làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được
về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình Mặt khác, hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em học sinh và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có
kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn Ngoài ra, hoạt động này còn giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Microsoft Forms là một ứng dụng của Microsoft Office 365 Ở đó, chúng
ta có thể tạo các khảo sát, bài kiểm tra và cuộc bỏ phiếu, mời những người khác phản hồi nó bằng cách dùng hầu như bất kỳ trình duyệt web hoặc thiết bị di động nào, xem kết quả theo thời gian thực khi chúng được gửi đi, sử dụng phân tích tích hợp sẵn để đánh giá phản hồi và xuất kết quả với Excel để phân tích, bổ sung
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Bản thân tôi phụ trách giảng dạy 2 lớp khối 10 là 10A10 và 10A11 Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy:
Một là, việc kiểm tra đánh giá tình hình học tập của học sinh không hề dễ dàng Với khoảng thời gian 45 phút cho mỗi tiết học, thời gian chờ đợi học sinh tham gia đầy đủ (dạy học trên ứng dụng Zoom Meeting) đã mất khoảng 5-7 phút Thêm nữa, nếu tiến hành kiểm tra bài cũ của học sinh như học trên lớp thì thời gian thực học còn lại rất ít Do đó, hình thức kiểm tra việc học bài và tiếp thu bài của học sinh buộc phải thay đổi cho phù hợp
Hai là, trong quá trình triển khai việc sử dụng biểu mẫu của Microsoft
Forms để kiểm tra bài cũ môn Ngữ văn tôi cũng nhận thấy: không thể sử dụng
Trang 6nhiều câu hỏi tự luận do: thời gian làm bài kéo dài, khả năng đánh máy của học sinh còn hạn chế và không đồng đều, việc chấm bài và đưa ra kết quả không nhanh và kịp thời Vì thế, tôi chỉ sử dụng câu hỏi tự luận trong bài đầu tiên
(Khái quát lịch sử tiếng Việt), sau đó tôi sử dụng nhiều câu hỏi trắc nghiệm để
phù hợp với hình thức học trực tuyến
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Khi tiến hành dạy trực tuyến, giáo viên phải sử dụng ứng dụng Microsoft Forms để tạo ra nhiều loại câu hỏi, cả tự luận lẫn trắc nghiệm; cùng lúc có thể kiểm tra, đánh giá nhiều học sinh; kết quả chính xác; giao diện đẹp, tạo sự hứng thú cho học sinh khi tham gia làm bài kiểm tra
2.3.2 Cần phải cài đặt thời gian làm bài để học sinh có tâm thế phải hoàn thành bài dù giáo viên không ở bên cạnh Việc hoàn thành bài đúng nhất trong khoảng thời gian nhanh nhất cũng là động lực để học sinh thi đua với nhau khi tham gia kiểm tra
2.3.3 Việc kiểm tra, đánh giá bài cũ phải được tiến hành trước mỗi giờ học bài mới với hình thức: giáo viên gửi đường link có chứa hệ thống câu hỏi
của mỗi bài học trước để học sinh làm bài (Riêng bài Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên được kiểm tra sau khi học sinh đã quay trở lại trường nhưng vẫn qua
hình thức onlne)
Cụ thể:
Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi xin không đưa ra cách tạo biểu mẫu
mà tập trung vào hệ thống câu hỏi kiểm tra và kết quả thu được sau khi cho học sinh làm theo biểu mẫu của Microsoft Forms Hệ thống câu hỏi được coppy lại
từ biểu mẫu đã lập để đảm bảo tính chính xác Các câu trả lời đúng (với câu hỏi trắc nghiệm) được tích sẵn
Bài: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
1 Hệ thống câu hỏi đưa vào biểu mẫu
1 Họ và tên:
2 Học sinh lớp:
3 Nêu các thời kì phát triển của tiếng Việt
4 Trong thời kì phương Bắc đô hộ, tiếng Việt vay mượn ngôn ngữ nào nhiều nhất?
Tiếng Hán
Tiếng Thái
Trang 7Tiếng Mã Lai
Tiếng Khmer
5 Sự kiện nào quan trọng nhất đối với lịch sử phát triển của tiếng Việt giai đoạn
từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX?
Xuất hiện bản dịch "Chinh phụ ngâm"
"Quốc âm thi tập" ra đời
"Truyện Kiều" ra đời
Sáng tạo ra chữ Nôm
6 Trong thời kì Pháp thuộc, yếu tố nào giúp cho tiếng Việt phát triển mạnh mẽ? Tiếng Pháp
TiếngHán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
2 Kết quả thu được
- Có 49 học sinh tham gia làm bài, có 52 phản hồi, trong đó có 3 học sinh nộp bài 2 lần
- Câu hỏi tự luận số 3: có 38/49 học sinh trả lời đúng và đầy đủ
- Câu hỏi trắc nghiệm số 4: 49/49 học sinh trả lời đúng
- Câu hỏi trắc nghiệm số 5: 44/49 học sinh trả lời đúng
- Câu hỏi trắc nghiệm số 6: 43/49 học sinh trả lời đúng
Dưới đây là một câu hỏi được Microsoft Forms báo cáo kết quả, trong đó
52 là số phản hồi nhận được Báo cáo này được coppy từ biểu mẫu để đảm bảo tính chính xác
6 Trong thời kì Pháp thuộc, yếu tố nào giúp cho tiếng Việt phát triển mạnh mẽ? 83% người phản hồi (43 trên 52) đã trả lời chính xác câu hỏi này
Xem thêm Chi tiết
Chữ Quốc ngữ 43
Bài: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
1 Hệ thống câu hỏi đưa vào biểu mẫu
Trang 8Mục: 1
Người tham gia kiểm tra
1.Họ và tên
2.Lớp:
Mục: 2
Câu hỏi về tác giả Nguyễn Trãi
3.Dòng nào sau đây nêu đúng năm sinh năm mất của Nguyễn Trãi?
1378-1440
1382-1440
1382-1442
1380-1442
4.Dòng nào sau đâu nêu đúng quê hương của Nguyễn Trãi?
Quê ngoại ở làng Nhị Khê - Hà Tây, quê nội ở làng Chi Ngại - Hải Dương
Quê nội ở Nhị Khê - Hà Tây, quê ngoại ở làng Chi Ngại - Hải Dương Nguyên quán ở làng Nhị Khê Hà Tây, sinh quán ở làng Chi Ngại -Hải Dương
Quê gốc ở làng Chi Ngại- Hải Dương, sau dời về làng Nhị Khê - Hà Tây
5 Dòng nào sau đây nói đúng về gia thế của Nguyễn Trãi?
Nguyễn Trãi là một nho sinh nghèo, học giỏi
Cha của Nguyễn Trãi là một nho sinh nghèo, học giỏi
Ông ngoại của Nguyễn Trãi là một nho sinh nghèo, học giỏi
Cha của Nguyễn Trãi là con quan Tư đồ
6.Không khí, bối cảnh lịch sử của đất nước ta thời Nguyễn Trãi là:
Một thời kì loạn lạc
Một thời kì đau thương
Một thời kì hào hùng
Một thời kì đầy biến động dữ dội
7.Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi có ý nghĩa "đánh dấu sự hình thành nền thơ tiếng Việt"?
Trang 9Quốc âm thi tập
Băng Hồ di sự lục
Ức Trai thi tập
Lam Sơn thực lục
Mục: 3
Câu hỏi về tác phẩm Đại cáo bình Ngô
8.Nhận xét nào trong những nhận xét sau nói đúng nhất về mục đích ra đời Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi?
Tố cáo tội ác xâm lược của giặc Minh
Ca ngợi Lê Lợi, chủ soái của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Ca ngợi truyền thống anh hùng và những giá trị văn hóa của dân tộc Ban bố rộng rãi cho toàn dân về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Minh và tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến
9.Trong Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã không sử dụng yếu tố nào để khẳng định nền độc lập, tự chủ của nước Đại Việt đối với phong kiến phương Bắc?
Sự phân chia rõ ràng về cương vực lãnh thổ
Sự khẳng định về truyền thống lịch sử, chế độ riêng
Sự khác biệt về tiếng nói, ngôn ngữ, trang phục
Sự khác biệt về phong tục tập quán văn hóa
10.Tội ác nào dưới đây của giặc Minh không được Nguyễn Trãi nhắc đến trong Bình Ngô đại cáo?
Thuế khóa nặng nề
Gây binh kết oán
Tàn hại con người, cây cỏ
Đốt hết các văn tự, sách vở
11."Độc ác thay, trúc Lam Sơn không ghi hết tội - Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi" Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong hai câu trên?
Ẩn dụ
Nói quá
Hoán dụ
Trang 10So sánh.
12.Trong bài Đại cáo bình Ngô, đoạn văn từ: "Ta đây núi Lam Sơn dấy nghĩa Cũng là chưa từng thấy xưa nay" thể hiện nội dung gì?
Tố cáo, lên án những tội ác của giặc Minh đã gây ra cho nhân dân ta Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng độc lập dân tộc của Đại Việt
Kể lại diễn biến cuộc kháng chiến, nêu cao sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và lòng yêu nước
Lời khẳng định, tuyên bố thắng lợi và nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
13."Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế, Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu, Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận
tử vong, Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn" (Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi) Trong đoạn văn trên, biện pháp tu từ nào được Nguyễn Trãi
sử dụng?
Nói quá
Liệt kê
So sánh
Hoán dụ
14.Trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, ta thấy giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến, nghĩa quân của ta đã "Dùng đại nghĩa và chí nhân để đối xử với kẻ bại trận" Mục đích của cách ứng xử ấy là gì?
Để giặc không gây thù chuốc oán về sau
Để cho thấy cuôc chiến đâu của chúng ta là vì chính nghĩa
Để giặc tự nhận ra sự sai lầm và tàn ác của chúng
Cả 3 ý trên đều đúng
15.Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi là gì?
Tư tưởng đoàn kết dân tộc
Tư tưởng tự hào, tự tôn dân tộc
Tư tưởng yêu nước thương dân
Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân
2 Kết quả thu được
Trang 11- Có 49 học sinh tham gia làm bài, có 50 phản hồi, trong đó có 1 học sinh nộp bài 2 lần
Câu hỏi số Số học sinh
trả lời đúng
Câu hỏi số Số học sinh
trả lời đúng
Dưới đây là một câu hỏi được Microsoft Forms báo cáo kết quả, trong đó
50 là số phản hồi nhận được Báo cáo này được coppy từ biểu mẫu để đảm bảo tính chính xác
9 Trong Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã không sử dụng yếu tố nào để khẳng định nền độc lập, tự chủ của nước Đại Việt đối với phong kiến phương Bắc? 88% người phản hồi (44 trên 50) đã trả lời chính xác câu hỏi này
Xem thêm Chi tiết
Sự phân chia rõ ràng
về cương vực lãnh thổ 3
Sự khẳng định về truyền thống lịch sử, chế độ riêng
2
Sự khác biệt về tiếng nói, ngôn ngữ, trang phục
44
Sự khác biệt về phong tục tập quán văn hóa 1
Bài: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
1 Hệ thống câu hỏi
Mục: 1
Thông tin người tham gia kiểm tra
1.Họ và tên:
2.Lớp: