Kết quả, minh chứng về sự tiến bộ của học sinh khi áp dụng biện pháp 14 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI ÔN TẬP THI TRẮC NGHIỆM 1... Trong nội dung
Trang 1MỤC LỤC
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
1 Nội dung, ý nghĩa và tiêu chí đánh giá 4
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu ngành công nghiệp 5
3 Xu hướng thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp 6
2.2 Thực trạng vấn đề vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm
10
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử
dụng để giải quyết vấn
10
2.3.1 Dạng câu hỏi và bài tập hệ thống kiến thức cơ bản về
các nội dung tương ứng với các bài học
10
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
động giáo dục
14
2.5 Kết quả, minh chứng về sự tiến bộ của học sinh khi áp
dụng biện pháp
14
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI ÔN TẬP THI TRẮC NGHIỆM
1 MỞ ĐẦU
Trang 21.1 LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Hiện nay trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp được xem là “đầu tàu” cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (trong đó đóng góp phần lớn từ ngành công nghiệp)
Trong nội dung chương trình tốt nghiệp THPT quốc gia và thi đánh giá năng lực của các trường đại học mảng kiến thức địa ngành kinh tế Việt Nam, Địa lí ngành công nghiệp chiếm một khối lượng kiến thức tương đối lớn và đa dạng về các dạng bài tập, câu hỏi Để giải quyết tốt các dạng câu hỏi của địa lí công nghiệp đòi hỏi giáo viên và học sinh cần có một hệ thống kiến thức không chỉ mình ngành công nghiệp trong mà còn xét nó trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác và các nhân tố có liên quan đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Như vậy ngoài việc nắm vững các kiến thức cơ bản học sinh cần thành thạo tư duy và các kỹ năng địa lí để vận dụng nhuần nhuyễn kiến thức theo yêu cầu của các câu hỏi ở các mức độ vận dụng khác nhau Do vậy ngoài sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo giáo viên trong quá trình dạy và ôn luyện cần xây dựng các chuyên đề chuyên sâu để nâng cao, mở rộng kiến thức, hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất người học, phát hiện và tạo niềm đam mê môn Địa lí đối với các học sinh ưu tú, mang lại kết quả cao trong các
kỳ thi
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn chuyên đề “ Một số nội dung
về địa lí công nghiệp Việt Nam và các dạng câu hỏi ôn tập thi trắc nghiệm”.
Hi vọng đây sẽ là một chủ đề bổ sung thêm tài liệu cho học sinh và giáo viên ở các trường THPT tham khảo, góp phần nâng cao hiệu quả dạy - học và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí
Trang 31.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống kiến thức cơ bản về công nghiệp Việt Nam phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia một cách chính xác, đầy đủ và khoa học
- Giới thiệu các dạng bài tập ôn luyện và các câu hỏi về nội dung công nghiệp Việt Nam có hệ thống từ khái quát đến cụ thể, từ dễ đến khó trong ôn thi gắn với năng lực chuyên biệt của môn Đia lí
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan có chọn lọc những kiến thức cơ bản của công nghiệp Việt Nam, chuyên đề chuyên sâu của Bộ Giáo dục và Đào tạo để vận dụng vào việc giảng dạy học sinh môn Địa lí
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập gắn với năng lực chuyên biệt của môn Đia lí nhằm phục vụ bồi dưỡng học sinh giỏi, kiểm tra - đánh giá học sinh
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm thu thập thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập các thông tin để xây dựng nội dung của đề tài: phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động, lấy
ý kiến chuyên gia,…
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI NHẤT CỦA SKKN
- Cung cấp những kiến thức cập nhật của công nghiệp Việt Nam, nội dung các nghiên cứu mới về ngành công nghiệp trong giai đoạn hiện nay của đất nước
- Hình thành các dạng bài tập về địa lí công nghiệp phù hợp với ôn thi trắc nghiệm để gây hứng thú với học sinh và có hiệu quả với từng dạng câu hỏi ở các mức độ khác nhau
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Công nghiệp hóa ở Việt Nam
a) CNH gắn liền với HĐH
- Công nghiệp với việc áp dụng rộng rãi những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại là phương tiện chuyển tải công nghệ mới vào cuộc sống
- Điều quyết định là ở con người, với trí tuệ và năng lực ngày càng cao; tất cả là do con người và vì con người
b) CNH, HĐH phải hướng tới hình thành một số ngành công nghiệp trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Trọng tâm là công nghiệp chế biến và chế tạo mà công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học có vị trí hàng đầu, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu
c) Đẩy mạnh CNH nông nghiệp và nông thôn
- Công nghiệp hóa nông nghiệp
Là việc áp dụng các phương pháp công nghiệp và tổ chức tiên tiến vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, tạo năng suất cao và chất lượng hàng hóa nông sản đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Đầu tư vào các biện pháp kỹ thuật: thủy lợi hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa và điện khí hóa
Tạo điều kiện để áp dụng một cách phổ biến các công nghệ mới vào lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng những khu nông nghiệp công nghệ cao
Có các giải pháp về tổ chức sản xuất như dồn điền đổi thửa để áp dụng các biện pháp kỹ thuật và công nghệ mới
- Công nghiệp hóa nông thôn
Song song với CNH nông nghiệp, phải tiến hành CNH nông thôn để hấp thụ số lao động thừa ra
Công nghiệp ở nông thôn thường là những công nghiệp nhỏ, có tính gia đình, là những ngành công nghiệp mà cơ chế thị trường sẽ đem lại nhiều lợi ích nhất
Trang 5 Ngoài những KCN tập trung lớn, cần sắp xếp mạng lưới “tiểu KCN” hay cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở khắp các tỉnh (trong đó có các cụm làng nghề)
CNH nông nghiệp và CNH nông thôn làm giảm mức độ chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giảm bớt dòng di dân ra Thành phố
d) CNH, HĐH đòi hỏi phải động viên các thành phần kinh tế tích cực tham gia đầu tư phát triển
- DN nhà nước phải đảm đương vào những khâu then chốt như kết cấu hạ tầng, những công trình đòi hỏi kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và kéo dài, đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, thương mại, tài chính, ngân hàng…
- Kinh tế hợp tác phát triển đối với ngành sản xuất nhỏ, cá thể Hình thức hợp tác đa dạng, theo cả chiều dọc và chiều ngang, kết hợp và đen xen với nhiều loại hình sở hữu trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi
- Kinh tế tư nhân được khuyến khích, hỗ trợ, hướng mạnh vào phát triển sản xuất, giảm bớt buôn bán
Nhà nước giúp đỡ, hỗ trợ kinh tế hợp tác, kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân, góp cổ phần vào các DN ngoài quốc doanh để mở rộng quy mô sản xuất
2.1.2 Cơ cấu ngành công nghiệp
1 Nội dung, ý nghĩa và tiêu chí đánh giá
a Nội dung
2 Ý nghĩa cơ cấu ngành CN là cơ sở để đánh giá
- Trình độ phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ
Tổng thể các nhóm ngành và
ngành công nghiệp
CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
Tỉ trọng các nhóm ngành, các
ngành trong tổng thể nền
công nghiệp
Mối quan hệ tương tác giữa
các nhóm ngành và ngành
công nghiệp
Trang 6- Trình độ và khả năng trang bị kỹ thuật.
- Khả năng nâng cao năng suất lao động, vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
3 Các tiêu chí đánh giá
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu ngành CN
CÁC TIÊU CHÍ
Tỷ trọng GDP CN/
tổng GDP GTSX CN/GTSX toàn ngành
Tốc độc tăng
trưởng GDP
CN hay GTSX
CN (%)
Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả vốn đầu tư
Giá trị xuất khẩu
Mức độ quan hệ với bên ngoài, định hướng phát triển
Đặc trưng tăng
trưởng và tác động
trong nền kinh tế của
các ngành
Đặc trưng về trang
bị công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực
Quyết định cơ cấu CN -> xuất hiện nhiều ngành mới, hiện đại
Tiến bộ khoa học công nghệ
CÁC
NHÂN
TỐ
CMH, TTH, HTH, LHH càng cao -> số lượng ngành càng nhiều
Trình độ và tính chất phát triển của CN
Cơ cấu các ngành CN
Sự phát triển của các ngành KT khác
Cơ cấu ngành và lãnh thổ
Vị trí địa lí và TNTN
Ảnh hưởng đến cơ cấu các ngành CN truyền thống
Lịch sử phát triển đất nước
Lựa chọn cơ cấu CN hợp lý và
có hiệu quả
Phân công lao động, toàn cầu hóa
Điều chỉnh cơ cấu CN Thị trường và
nguồn vốn
Trang 73 Xu hướng thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
Giảm tỉ trọng của ngành CN khai thác và tăng tỉ trọng của các ngành
CN chế biến là cơ sử của KHCN (cơ khí, hóa dầu, điện tử, CNTT…)
Thay đổi cơ cấu trong nội bộ từng ngành CN
Chuyển dần từ các ngành CN truyền thống sang các ngành CN có kĩ thuật công nghệ cao
* Đánh giá chung về phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT
Thách thức
Cơ hội Điểm yếu
Điểm mạnh
1 Nguy cơ đối với
CN non trẻ trong quá trình hội nhập.
2 Biến động giá của các nguyên liệu đầu vào.
3 Cạnh tranh ngày càng gay gắt.
4 Môi trường quốc tế biến động
1 Đón nhận chuyển giao khách quan từ khu vực và quốc tế.
2 Phân công, phát huy lợi thế so sánh của đất nước.
3 Thị trường mở rộng.
4 Vị thế của Việt Nam trong thu hút FDI.
5 Phát triển các ngành công nghiệp mới.
1 Sức cạnh tranh sản phẩm yếu.
2 Các ngành CN phụ trợ chưa phát triển.
3 Cơ cấu ngành còn chưa hợp lí.
4 Hiệu quả đầu tư thấp.
5 Công nghệ kỹ thuật lạc hậu.
6 Trình độ quản
lý kém.
1 KT tăng trưởng
cao, ổn định, cơ
cấu chuyển dịch
theo hướng tích
cực.
2 Một số ngành
CN có thành tựu
cao.
3 Phát huy các
nguồn lực.
4 LĐ có kỹ năng,
cần cù, chịu khó.
5 Có đổi mới tích
cực về quản lý
Nhà nước
Trang 8NHÓM NGÀNH CÓ
LỢI THẾ CẠNH TRANH
NHÓM NGÀNH CN NỀN TẢNG
NHÓM NGÀNH CN TIỀM NĂNG
1 Dệt may, da –giày
2 Chế biến
nông-lâm-thủy sản.
3 Đồ điện gia dụng,
linh kiện điện tử,
thiết bị văn phòng.
1 Luyện kim.
2 CN điện
3 Hóa chất cơ bản
4 Vật liệu xây dựng
5 Khai thác
6 Gia công cơ khí
1 Linh kiện điện tử, phần mềm.
2 Hóa dược, hóa mỹ phẩm, tẩy rửa
3 Cơ khí chế tạo
4 Sp từ công nghệ mới
* Dự báo chiến lược phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam.
a Tái cơ cấu công nghiệp
b Nhóm ngành có lợi thế cạnh tranh.
CÁC NHÓM NGÀNH
- Tỉ trọng trong toàn ngành tăng lên vào năm 2010, sau đó giảm đi.
- Các cơ sở sản xuất nguyên, phụ liệu cho ngành còn phát triển chậm, chủ yếu nhập khẩu.
- Sản phẩm chủ yếu dưới hình thức gia công, giá trị gia tăng thấp.
- Tập trung chủ yếu phát triển ở các TTCN lớn (HN, HP, BH, TPHCM,…).
- Do hàm lượng công nghệ thấp, vốn ít nên phù hợp với nguồn tài chính, với thị trường trong nước và quốc tế.
- Chú ý phát triển đến năm 2020 các sản phẩm chế biến cao cấp, mang đặc trưng văn hóa Việt Nam, đột phá trong sáng tạo mẫu mốt
Dệt may,
da-giày
- Có lợi thế về lao động, nguyên liệu, có sức cạnh tranh lớn.
- Tỉ trọng giảm dần đến 2020.
- Chiến lược định hướng xuất khẩu các sản phẩm chế biến sâu, khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân, tổ chức mô hình mạng lưới chế biến và đưa về vùng nguyên liệu để CNH nông thôn.
Chế biến
nông,
lâm, thủy
sản
Lắp ráp, ,
chế biến
sản phẩm
điện tử
- Có lợi thế về lao động dồi dào, giá nhân công thấp, cần cù, sáng tạo, lợi thế về VTĐL giúp XNK thuận lợi, cơ hội thị trường do hội nhập
và toàn cầu hóa, phát triển phù hợp với khả năng tài chính.
- Khuyến khích đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài, chuyển dịch sản xuất về nông thôn và ngoại thành để tận dụng lợi thế về LĐ và giải quyết các vấn đề xã hội.
Trang 9SP chưa đáp ứng TT trong nước, chịu áp lực cạnh tranh
Có khả năng cạnh tranh cao: dầu thô, tan sạch, VLXD, may, giày da, xe đạp Khả năng cạnh tranh có ĐK ( nếu giảm chi phí): dầu thô, than sạch, VLXD, may, giày da, xe đạp Cạnh tranh thấp: thép, mía, đường,…
- Vải, giày
- Phân đạm
- Động cơ điện
- Thép chất lượng cao.
c Thị trường sản phẩm công nghiệp của Việt Nam
- Điện, xi măng, than
- Phân bón (lân, NPK)
- Thép, quạt điện, xe đạp
- Săm lốp
- Hàng may sẵn, giày da
- Sữa hộp, dầu TV, bia, thuốc lá.
SP CN có khả năng đáp ứng cao thị trường trong nước
- Dầu, than sạch
- Hàng may sẵn, da giày
- Xe đạp XK
- Sữa hộp, dầu TV
SP CN có khả năng đáp ứng cao thị trường trong nước và có khả năng XK
Trang 10Thị trường cụ thể
Thị trường- Đặc điểm Mặt hàng xuất khẩu
1 Bắc Mỹ (Hoa Kì-Canada)
+ Khó tính tiêu chuẩn cao, yêu
cầu khắt khe
+ KT phát triển, mức sống cao=>
giàu tiềm năng
+ Giày dép, đồ da, hàng may mặc, đồ du lịch
+ Trà, cà phê, gia vị + Các loại hàng thủy sản: cá, tôm, cua
2 Châu Âu
- EU
+ Nhu cầu đa dạng, phong phú
+ Thị trường lớn, tự do
+ Có nhiều rào cản đối với NK
- Nga
+ Thị trường rộng lớn, nhiều tiềm
năng
+ Dệt may, giày dép + Cà phê, chè
+ Đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ
+ Dệt may, nông sản + Bán thành phẩm kim loại
+ Nông sản chưa chế biến ( gạo, lạc, chè, ngô, điều, tiêu, rau quả tươi)
4 Châu Á ( Nhật Bản, Trung
Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc)
- Nhật: Thị trường XK lớn nhất
VN
- Trung Quốc: thị trường rất lớn
- Ấn Độ: thị trường lớn song bị
cạnh tranh từ thị trường Nam Á
+ 50% nguyên liệu thô và sơ chế ( dầu
thô, hải sản, dệt may, than đá- 70% kim ngạch XK của VN)
Tương lai: dệt may, giày dép + SP da, cao su, chè xanh, thực phẩm chế biến + Dầu thô, than, sản phẩm gỗ, KL màu
+ Khoáng sản, hàng gỗ, xi măng và sắt thép
II.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Học sinh còn chọn đáp án chưa đúng những câu có nội dung cơ bản,
chưa biết cách phân tích các câu hỏi vận dụng về để tìm ra đáp án đúng
- Kiến thức cập nhật về sự phát triển về ngành công nghiệp so với tài liệu
sách giáo khoa sử dụng hiện hành nhiều học sinh còn hạn chế, tiếp cận các nguồn thông tin thiếu chính xác
- Các phương pháp ôn tập câu hỏi trắc nghiệm còn hạn chế, nhiều học
Trang 11sinh có tâm lý chọn theo ngẫu hứng.
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề 2.3.1 Dạng câu hỏi và bài tập hệ thống kiến thức cơ bản về các nội dung tương ứng với các bài học.
Ở dạng câu hỏi 1 và 2 nhằm giúp học sinh tái hiện lại kiến thức đã học và củng cố lại bài học một số nội dung cơ bản và làm nền tảng cho các câu hỏi vận dụng
Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ kiến thức.
Ví dụ: Điền các nội dung phù hợp để hoàn thiện sơ đồ dưới đây về cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng
Dạng 2: Nối các ô kiến thức , sao cho phù hợp.
Ví dụ: Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp
Tên phân ngành Nơi phân bố chủ yếu
Chế biến sản phẩm trồng trọt:
xay xát
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Chế biến sản phẩm trồng trọt:
đường mía
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Chế biến sản phẩm trồng trọt:
Chè
Các đô thị lớn
Chế biến sản phẩm trồng trọt: Cà
phê
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng
Chế biến sản phẩm trồng trọt:
Rượu, bia, nước ngọt
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Công nghiệp năng lượng
Khai thác nguyên, nhiên liệu
khác
Thủy điện
Nhiệt điện
Các loại khác Sản xuất điện
Dầu khi
Trang 122.3.2 Dạng câu hỏi điền vào chỗ chấm….
Ví dụ: Điền các nội dung phù hợp để hoàn thành bảng sau về hướng chuyên môn hóa trong công nghiệp theo các hướng lan tỏa ở Bắc Bộ
Từ trung tâm
công nghiệp
Hà Nội Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm
Phả
………
Đáp Cầu- Bắc Giang ………
Đông Anh- Thái Nguyên ………
Việt Trì-Lâm Thao ………
Hòa Bình- Sơn La ………
Nam Định- Ninh Bình-Thanh Hóa ………
2.3.3 Dạng câu hỏi trắc nghiệm Ở dạng câu hỏi này giáo viên hướng dẫn học sinh theo các cấp độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng thấp và vận dụng cao Ở các câu hỏi vận dụng giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách phân tích và lựa chọn đáp án đúng nhất a Một số câu hỏi mức độ nhận biết, thông hiểu: dạng này học sinh làm tốt 2 dạng bài tập trên là sẽ đạt kết quả cao Câu 1: Biện pháp chủ yếu để công nghiệp nước ta thích nghi tốt với cơ chế thị trường là A Phát triển các ngành trọng điểm B Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt C Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị
D Hình thành các vùng công nghiệp Câu 2: Việc đa dạng hoá sản là phẩm công nghiệp của nước ta chủ yếu nhằm A khai thác thế mạnh về tự nhiên
B góp phần phát triển xuất khẩu C tận dụng thế mạnh lao động
D đáp ứng nhu cầu thị trường Câu 3: Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là A đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm B phát triển giao thông vận tải, thông tin C đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu