Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việcchuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ n
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNGII
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II THÔNG QUA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
Trang 210 2.1.1 dạy học theo định hướng phát triển năng lực. 7
11 2.1.1.1 nội dung các thuật ngữ trong một số các khái niệm 7
12 2.1.1.2 Sự cần thiết phải “ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực.” 8
13 2.1.1.3 Giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh 8
14 2.1.2 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị côngnghệ trong dạy học ở nhà trường THPT” 8
15 2.1.2.1 Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ
16 2.1.2.2 Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS 9
17 2.1.2.3 Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục theo hướng phát triển PC, NL HS một cách thuận lợi và hiệu quả 9
18 2.1.2.4 Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV; Các tác động CNTT đối với quá trình dạy học và giáo dục 10
19 2.1.3 Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học học sinh THPT 11
20 2.1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học học sinh THPT 13 2.2.2 Thực trạng tại trường THPT Quảng Xương II, tỉnh Thanh Hóa 15
25 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục, với bản thân,đồng nghiệp và nhà trường 17
26 2.4.1 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục 17
27 2.4.2 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với bản thân, đồng nghiệp và nhàtrường 26
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong hoàn cảnh mới, công nghệ thông tin với những ưu thế vượt trộicủa nó đã đi vào tất cả các lĩnh vực Thế giới này thay đổi rất nhanh, Nhữngcái cũ không còn phù hợp sẽ được thay thế bằng cái tốt hơn! Youtube ra đờiđĩa DVD mất tích Uber ra đời tắc xi truyền thống ít đi, SMS ra đời thư viếttay cũng ít đi; Internet ra đời, Goole ra đời, Wikipedia ra đời bách khoa toàn
thư ít dùng bạn đã từng giỏi, người giỏi hơn bạn sẽ xuất hiện Câu hỏi lớn “ Thay đổi hay là chết? “.Nếu không chịu thay đổi thích nghi với cái mới bạn
sẽ bị thay thế Đối với ngành giáo dục và đào tạo, hiện nay giáo dục phổ
thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cậnnội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc họcsinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việchọc Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việcchuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạycách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực vàphẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng vềkiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giảiquyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánhgiá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượngcủa hoạt động dạy học và giáo dục
Từ thực tế giảng dạy, tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự học của học sinh đang thu hút
sự quan tâm của toàn ngành giáo dục,đặc biệt là các chủ thể của hoạt độngdạy và học – giáo viên và học sinh Dạy học nặng về truyền thụ kiến thức,việc rèn luyện kỹ năng được quan tâm chưa nhiều dần được thay thay thế bởiphương pháp mới chương trình dạy học mới Các ứng dụng công nghệ thôngtin (CNTT) đóng một vai trò to lớn, có tác động mạnh mẽ, làm thay đổinội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện đểtiến tới một “ xã hội học tập”, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh
tế tri thức Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhận thứccủa nhân dân nói chung, của giáo viên và học sinh đã có nhiều thay đổi, đượctiếp cận nhiều với máy tính, mạng Internet Với những phần mềm hỗ trợ choviệc dạy, học, thi; CNTT thực sự là thiết bị hữu hiệu có thể thay tất cả nhữngphương tiện thủ công trước đây Để ứng dụng CNTT thành công trong giảngdạy cần sự chung tay hợp tác của giáo viên, ban giám hiệu và sự nhất trí đồngthuận của đông đảo phụ huynh và học sinh Trước hết người giáo viên trựctiếp đứng lớp phải có sự đầu tư về thời gian thích đáng để tìm tòi, nghiên cứu,không ngừng nâng cao trình độ CNTT từ đó tổ chức hoạt động học tập có hiệuquả và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong các thời khắc lịch
sử khác nhau Những tồn tại như trong hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa
Trang 4thực sự khách quan, chính xác (chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giácuối kì chưa chú trọng đánh giá quá trình; Các ứng dụng CNTT giúp khắcphục nhanh hơn các tồn tại này Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh đãchuyển từ học còn thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trongthực tiễn chuyển sang hoạt động học mới chum động hơn tự tin và linh hoạthơn trong học tập và lao động, nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhàtrường Trong bài báo cáo, qua quá trình công tác này tôi xin mạnh dạn trìnhbày “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC ĐỊA LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 2”
1.2 Mục đích nghiên cứu:
1.2.1 Mục đích nghiên cứu dạy học theo định hướng phát triển năng lực:
Điểm khác biệt cơ bản của mục tiêu là dạy học theo định hướng nộidung chủ yếu đạt đến hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học màchưa cụ thể thành phẩm chất và năng lực giải quyết các vấn đề áp dụng vào
thực tiễn như dạy học phát triển năng lực Chú trọng hình thành phẩm chất
và năng lực thông qua việc hình thành kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy học
được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được Học để sống, học để
biết làm
nội dung dạy học phát triển năng lực có điểm khác cơ bản so với dạyhọc trang bị kiến thức là: chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng lý thuyếtvào thực tiễn, nội dung chương trình có tính mở, khắc phục được tồn tại củasách giáo khoa - không theo hệ thống kiến thức liền mạch Nội dung được lựachọn nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định; chương trình chỉ quy địnhnhững nội dung chính.Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng lý thuyếtvào thực tiễn Sách giáo khoa không trình bày thành hệ thống mà phân nhánh
và xen kẽ kiến thức với hoạt động Nội dung chương trình không quá chi tiết,
có tính mở nên tạo điều kiện để người dạy dễ cập nhật tri thức mới
đặc điểm cơ bản của dạy học phát triển năng lực là lấy người học làmtrung tâm, sử dụng các PPDH tích cực kết hợp truyền thống, thầy chủ yếu giữvai trò dẫn dắt, tổ chức, trò chủ động Từ đó phát huy tối đa năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực sáng tạo và tự học của người học Người dạy chủ yếu
là người tổ chức, hỗ trợ trò chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả nănggiải quyết vấn đề của trò Coi trọng các tổ chức hoạt động, trò chủ động thamgia các hoạt động Coi trọng hướng dẫn trò tự tìm tòi, Giáo án được thiết kếphân nhánh, có sự phân hóa theo trình độ và năng lực Người học có nhiều cơhội được bày tỏ ý kiến, tham gia phản biện Giáo viên sử dụng nhiều PPDHtích cực (giải quyết vấn đề, tự phát hiện, trải nghiệm…) kết hợp PP truyềnthống ,
dạy học phát triển năng lực so với dạy học truyền thống có khác biệt là:người dạy có thể đứng phía sau, đứng ở gần, ở xa… để điều khiển nhóm họctập, tạo không khí cởi mở, thân thiện trong lớp học Lớp học có thể ở khônggian ngoài trời, ở thực địa, có thể kê bàn ghế quây vào nhau…Tri thức ngườihọc có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn Phát huy sự tìm tòi nên người
Trang 5học không phụ thuộc vào Giáo trình/Tài liệu/Sách giáo khoa Phát huy khảnăngứng dụng nên sản phẩm GD là những con người năng động, tự tin.
1.2.1 Mục đích nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT cho hoạt động học địa lí ở trường THPT Quảng Xương II
Tìm hiểu vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh Mục tiêu dạy học môn địa lí là hình thành và phát triển ở học sinh (HS) năng lực địa lí, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu Trong việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học (ví dụ như ứng dụng CNTT) phát triển phẩm chất, năng lực người học, vai trò chủ yếu của GV là tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tham gia hoạt động, tạo những tình huống có vấn đề để học sinh tích cực tham gia các hoạt động học
tập Tài liệu đọc, học liệu số bao thường được CNTT sử dụng gồm: Video;
phim ảnh,;Trang web;Giáo trình điện tử Một số yêu cầu cơ bản liên quan đến
tính khoa học của việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục cần phân tích các vấn đề như : Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải được nghiên cứu, dựa trên quan điểm, lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình cụ thể; Đảm bảo logic ;Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn, có hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học với học liệu số, thiết bị công nghệ và
CNTT khi triển khai ứng dụng Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi ứng dụng, sử dụng học liệu số và tài nguyên học tập, thiết
bị công nghệ và CNTT Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, đặc điểm của phương pháp và kĩ thuật dạy học, bối cảnh giáo dục là cơ sở để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề (bài học) trong môn địa
lí Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục
học sinh ở trường THPT .Thời gian vừa qua thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đang đối mặt với những tác động tiêu cực , khó khăn từ dịch bệnh
Covit19 Các ứng dụng của CNTT giúp hoạt động dạy & học thích ứng với hoàn cảnh thực tế mới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của học sinh trường THPT Quảng Xương II
- Hoạt động học của học sinh THPT Quảng Xương II , cụ thể học sinh tại lớp
12A5, 12A6 và 12A10 mà tôi giảng dạy
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Thu thập những thông tin lý luận về” dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh” và” ứng dụng CNTT cho hoạt động học địa lí ở trường THPT”
Trang 6+ Tham khảo những bản báo cáo, tổng kết hàng năm của nhà trường,đoàn trường Tham khảo những kinh nghiệm của các giáo viên
+ Trò chuyện, trao đổi với các GVBM, HS, hội cha mẹ học sinh(CMHS), bạn bè và hàng xóm của HS
1.4.4 Phương pháp trắc nghiệm
+ Là phương pháp sử dụng một hay nhiều công cụ đã được chuẩn hóa
dùng để đo lường một cách khách quan một hay một số nội dung kiến thức kỹnăng thông qua một số ứng dụng CNTT
1.4.5 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động học
+ Là phương pháp trong đó giáo viên căn cứ vào những kết quả, sản phẩmcủa học sinh( Nhóm học sinh) thực hiện trong quá trình học tập và tham gia cáchoạt động giáo dục để tìm hiểu, đánh giá mức độ nhận thức, trí tuệ, tình cảm, sởthích, hứng thú, đặc điểm tính cách…cũng như biểu hiện khó khăn của học sinhtrong học tập và cuộc sống Ví dụ sản phẩm hoạt động của học sinh như: tranh
vẽ, bài thuyết trình Giúp giáo viên có thêm thông tin và có cơ sở để đánh giáhọc sinh một cách khách quan và toàn diện Bởi lẽ những sản phẩm do học sinhthực hiện trong học tập, lao động và rèn luyện sẽ phần nào nói lên đặc điểm riêng
về phẩm chất, năng lực, sở thích, hứng thú
1.4.6 Phương pháp trực quan
+ Là phương pháp giáo viên sử dụng những phương tiện trực quan (như
tranh ảnh, video, mẫu vật thật ) hay phương tiện kỹ thuật trong quá trình dạyhọc hỗ trợ giúp học sinh nhận diện vấn đề cần thực hiện, khám phá cái mới để từ
đó đưa ra các biện pháp giải quyết mà bản thân sẽ gặp
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
2.1.1.1 Nội dung các thuật ngữ trong một số các khái niệm
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy
học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành
- Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bảnđược liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn.
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giámức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành độngdạy học về mặt phương pháp
- năng lực môn học: Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về
nội dung trong các tình huống
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền
tảng chung cho công việc giáo dục và dạy
Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chứckiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đápứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
Trang 7Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của ngườilao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cánhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó.
Năng lực của người học là khả năng làm chủ hệ thống tri thức, kĩ năng,thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thànhcông nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho họ trongcuộc sống
2.1.1.2 Sự cần thiết phải “ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực.”
Dạy học định hướng phát triển năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu
ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chấtnhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thựctiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với
tư cách chủ thể của quá trình nhận thức Khác với chương trình định hướngnội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vàoviệc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trìnhdạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào”sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của người học
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần vàcấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc vàcác thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hànhđộng được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyênmôn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Dạy học theo tiếp cận trang bị kiến thức và dạy học theo định hướngphát triển năng lực: Năng lực trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông.Các năng lực chung: Năng lực tự chủ; Năng lực hợp tác; Năng lực sáng tạo.Các năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp; Năng lực tính toán; Năng lực Tinhọc; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất
2.1.1.3 Giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Thuyết kiến tạo: Con người chủ động tự xây dựng kiến thức cho bảnthân Người học kết nối thông tin mới với thông tin hiện tại để kiến thức mới
có ý nghĩa với cá nhân người đó Con người xây dựng kiến thức của riêngmình và thể hiện kiến thức từ trải nghiệm của mình Mỗi người học tự xâydựng hiểu biết hợp lý mang tính cá nhân của riêng mình Kiến thức được hìnhthành thông qua tương tác xã hội Học tập không phải bị động thu nhận mà dongười học chủ động kiến tạo thông qua trải nghiệm và suy ngẫm
Phương pháp giảng dạy theo thuyết kiến tạo: Học tập tích cực, họcbằng việc làm , lấy học sinh làm trung tâm, học tập qua vấn đề, học tập qua dự
án, học tập qua trải nghiệm, học tập qua khám phá, học tập gợi mở, học tậptheo nhóm
2.1.2 “ Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học ở nhà trường THPT”
2.1.2.1 Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học học sinh THPT
Trang 8CNTT có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục, ở cấp THPT như:
CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đápứng mục tiêu học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập dựa trên sự kíchhoạt mối tương tác xã hội, khuyến khích sự tham gia của các nhà giáo dục vàchuyên gia, tạo dựng một cộng đồng chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyênhọc tập trong dạy học, giáo dục có trách nhiệm Nhiều khóa học đã được xâydựng với những hình thức khác nhau, nhưng tựu trung lại có thể phân loạithành: dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạyhọc trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp, hoàn toàn dạy học trực tuyến thay thếdạy học trực tiếp Không chỉ HS mà nhiều người học đa dạng cũng được hỗtrợ bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao NL nghề nghiệp góp phần đáp ứngnhu cầu thực tiễn
CNTT còn hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kếhoạch dạy học, giáo dục cụ thể là KHBD, làm cơ sở quan trọng cho việc tổchức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụthể như, CNTT hỗ trợ người học thiết kế KHBD triển khai bằng các phầnmềm, khai thác các phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành môphỏng, thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năngngười học một cách chủ động thông qua các cải tiến về hình thức dạy học.Nhờ đó, GV có thể thiết kế môi trường giáo dục, triển khai các hình thức dạyhọc, giáo dục một cách chủ động, hiện đại, đảm bảo thực hiện hoạt động dạyhọc, giáo dục đúng hướng phát triển NL người học, nhất là triển khai dạy họclấy người học là trung tâm Chẳng hạn, GV có thể xây dựng các bài giảng đaphương tiện, tác động đến các giác quan của HS, xây dựng môi trường học giảđịnh và môi trường học ảo để HS khám phá, trải nghiệm Như vậy, CNTT gópphần tạo ra môi trường giáo dục đa dạng để người học phát triển và hoàn thiệnbản thân thông qua sự đa dạng hóa hình thức dạy học
2.1.2.2 Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh(HS).
CNTT tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ độngnguồn tri thức, tương tác với người dạy qua các thao tác để phát triển NL củabản thân một cách hiệu quả, không chỉ là NL nhận thức, NL thực hành có liênquan đến tri thức, kĩ năng mà còn NL CNTT và các PC có liên quan
CNTT cũng hỗ trợ HS phát triển, nâng cao NL thích ứng, nhất là vớicác điều kiện đặc biệt về thời gian, hoàn cảnh, để góp phần phát triển nhâncách của HS Cụ thể, thúc đẩy NL ứng dụng của người học, nhất là NL ứngdụng và thực hành trong bối cảnh xã hội phát triển với các yêu cầu của cuộccách mạng công nghệ 4.0 với sự đổi thay của công nghệ, máy móc và tự độnghóa CNTT đã hỗ trợ người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như họcqua e-Learning hay học theo phương thức lớp học đảo ngược Ngoài ra,CNTT giúp người học có thể chủ động về thời gian nhất là đảm bảo việc họctập liên tục ngay cả những điều kiện khó khăn, bất thường CNTT còn đồnghành và hỗ trợ người học có nhu cầu đặc biệt để minh chứng cho các giá trịnhân văn của giáo dục và dạy học điện toán đám mây tiếp tục được ứng dụngrộng rãi trong dạy học, giáo dục hiện nay GV và HS sẽ không phải lo lắng khi
lỡ tay xóa, làm mất tài liệu quan trọng Các tri thức, nội dung liên quan đến
Trang 9lịch học, bài tập, ôn tập… có thể được chia sẻ dễ dàng hơn và lưu trữ an toàntrên đám mây như Google Drive GV cũng có thể dễ dàng giao bài tập, kiểmtra tiến độ và chấm bài cho nhiều HS dựa trên phần mềm ứng dụng CNTT.Nhờ lưu trữ dữ liệu một cách tập trung, điện toán đám mây cho phép HS và
GV tăng phạm vi tiếp cận, chia sẻ thông tin mà không tăng chi phí hoặc thêm
áp lực thời gian trong dạy và học
2.1.2.3 Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả
CNTT hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kếhoạch dạy học, giáo dục cụ thể là KHBD, làm cơ sở quan trọng cho việc tổchức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực, hiệu quả Cụthể như, CNTT hỗ trợ người học thiết kế KHBD triển khai bằng các phầnmềm, khai thác các phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành môphỏng, thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năngngười học một cách chủ động dựa trên các học liệu tìm kiếm được
CNTT giúp điều chỉnh vai trò của người dạy và người học trong thựctiễn giáo dục nhằm hỗ trợ GV thực hiện hiệu quả dạy học, giáo dục phát triển
PC, NL HS bằng việc thực thi tổ chức hoạt động học một cách tích cực, chủđộng Người dạy có thể là một người điều hành; người tổ chức (không còn làtrung tâm của dạy học); người học là chủ thể có thể khai thác, sử dụng cácnguồn học liệu, thiết bị công nghệ, phần mềm trong học tập nhằm phát triểnhiệu quả NL và PC của mình hướng đến sự thành công trong nghề nghiệp vàcuộc sống ở thời đại số Sự tương tác này vừa tạo những điều kiện thuận lợi
để hoạt động dạy học, giáo dục diễn ra trong thực tiễn, vừa đảm bảo các yêucầu về hiệu quả mong đợi
CNTT còn tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục;nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng CNTT từ khâu chuẩn bị,thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá, hậu kiểm CNTT còn có thể chủđộng tổ chức kiểm tra đánh giá dựa trên các dữ liệu nội dung kiểm tra đánhgiá đã được xây dựng, tiến hành tổ chức kiểm tra đánh giá trên nền tảngCNTT với các tính năng vượt trội để đảm bảo các yêu cầu về tính khách quan,công bằng… của kì đánh giá
CNTT còn theo dõi sự tiến bộ, phát triển người học một cách hiệu quảthông qua các dữ liệu, các minh chứng và cơ sở đề xuất tác động dạy học,giáo dục phù hợp Đơn cử như các phần mềm có thể hỗ trợ việc xây dựng cácbài kiểm tra, lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện của người học; ghi nhận và
so sánh về các diễn tiến học tập, sự tiến bộ của người học Bên cạnh đó, việclưu trữ dữ liệu và chuyển giao dữ liệu về người học nếu có sẽ tiện lợi và kháchquan nếu có sự hỗ trợ của CNTT với các yêu cầu kĩ thuật cụ thể Hoặc để cókết quả kiểm tra nhanh và dữ liệu phân tích phản hồi, việc đánh giá NL trênmáy tính mang đến những kết quả khá thuyết phục và có giá trị
2.1.2.4 Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV; Các tác động CNTT đối với quá trình dạy học và giáo dục
CNTT còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển GV, gópphần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục.Vai trò của học liệu
Trang 10số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Học liệu số và thiết bị côngnghệ có vai trò rất quan trọng bởi đây là “nguồn tiềm lực” quan trọng để khai
thác và sử dụng trong dạy học, giáo dục CNTT tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục cụ thể:
Tác động đến mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học bậc phổ thông ở
Việt Nam hiện nay là phát triển các PC và NL ở HS được quy định trongchương trình GDPT 2018 Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu số đểtriển khai hoạt động học không những giúp HS phát triển NL đặc thù của môn
học, các NL chung mà còn góp phần phát triển NL tin học Nếu bối cảnh nhà
trường không có điều kiện cho HS tiến hành thí nghiệm thực thì việc sử dụngphần mềm thí nghiệm ảo hoặc học liệu số dạng video là rất cần thiết để có thểgiúp HS đáp ứng mục tiêu dạy học mà chương trình môn học, HĐGD đã đặtra
Tác động đến nội dung dạy học: Theo chương trình GDPT 2018, nội
dung trong SGK chỉ đóng vai trò tham khảo GV có thể chủ động xây dựngnội dung dạy học phù hợp từ nhiều nguồn học liệu khác nhau: học liệu truyềnthống trên trong SGK, hay học liệu số được chia sẻ trên Internet hoặc từ đồngnghiệp nhất là các kho học liệu số hữu dụng, các học liệu số được kiểm duyệt
và khuyến khích dùng chung Từ các nguồn học liệu đó, GV sẽ chủ động thiết
kế, biên tập thành các dạng học liệu số mới đa dạng hơn, sinh động hơn, phùhợp với nội dung dạy học và nội dung kiểm tra, đánh giá được xác lập
Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học : Trong dạy học phát
triển NL, HS là chủ thể của hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng và chuyểnhóa kiến thức, kĩ năng thành NL Vì vậy, xét góc độ cách thức tổ chức dạyhọc, để giúp HS phát triển NL thì GV cần sử dụng các phương pháp dạy học(PPDH) tích cực hóa hoạt động của HS như dạy học trực quan, dạy học khámphá, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề Học liệu số và thiết bị côngnghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn PPDH, lựa chọn cách thứctriển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động mỗi PPDHthường được triển khai qua bốn bước theo tiến trình chung Thiết bị công nghệcùng tính đa dạng của học liệu số sẽ thể hiện ưu thế khác nhau trong hỗ trợđối với mỗi bước triển khai PPDH cụ thể Trong quá trình triển khai PPDHcùng với việc sử dụng thiết bị công nghệ, GV sẽ giảm được thời gian ghibảng, thay vào đó, có thể quan sát, kịp thời hỗ trợ, điều chỉnh hoạt động của
HS, nhất là ở bước HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Tác động đến phương tiện dạy học và học liệu dạy học, giáo dục: Về
bản chất, thiết bị công nghệ và học liệu số cũng là phương tiện và học liệu dạyhọc, giáo dục Như vậy, chính thiết bị công nghệ và học liệu số có vai trò làm
đa dạng hoá, hiện đại hóa các phương tiện và học liệu dạy học, giáo dục, từ đógiúp cho việc dạy học, giáo dục trở nên “trực quan” hơn, hứng thú và hiệu quảhơn
Tác động đến quá trình kiểm tra, đánh giá: Việc tổ chức kiểm tra
đánh giá trong dạy học phát triển PC, NL đòi hỏi đa dạng về hình thức,phương pháp, công cụ đánh giá Các thiết bị công nghệ và học liệu số dạngcâu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá góp phần giải quyết yêu cầu trên
Trang 11Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục
đa dạng, hiệu quả : Thiết bị công nghệ và học liệu số tạo động lực, kích thích
người dạy khai thác ý tưởng dạy học mới, thiết kế KHBD hiện đại với sự kếthợp giữa CNTT, học liệu số và yêu cầu khác có liên quan đến thiết bị côngnghệ Thiết bị công nghệ còn hỗ trợ người dạy triển khai các ý tưởng sư phạm
để tổ chức dạy học, giáo dục đa dạng theo hình thức dạy học trực tuyến, dạyhọc bán trực tuyến kết hợpThiết bị công nghệ và học liệu số còn tạo điều kiện
để GV chủ động chọn lựa phương pháp, kĩ thuật dạy học, hình thức dạy học,công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục đáp ứng yêu cầu của dạyhọc, giáo dục phát triển NL, PC Ví dụ với sự phối hợp giữa thiết bị trìnhchiếu đa phương tiện và học liệu số có liên quan như video thí nghiệm ảo,hình ảnh động… GV sẽ kết hợp các phương pháp, kĩ thuật dạy học trực quan,trải nghiệm gây hiệu ứng với HS Thiết bị công nghệ và học liệu số còn gópphần hỗ trợ, cải tiến các phương pháp dạy học, giáo dục truyền thống cũngnhư thay thế khi cần thiết, phù hợp nhất là trong điều kiện tự nhiên, các bốicảnh khó khăn của dịch bệnh, các tác động khó kiểm soát khác từ bối cảnhảnh hưởng đến việc dạy học, giáo dục để triển khai dạy học, giáo dục mộtcách chủ động
Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học:
Thiết bị công nghệ và học liệu số góp phần “trực quan hoá” các dữ liệu họctập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm sự hứng thú học tập, kíchthích ý tưởng và hoạt động khám phá, sáng tạo của người học Ngoài ra, còngiúp người học có động lực và trách nhiệm hơn trong việc tự học để hoànthiện chính mình, góp phần phát triển khả năng người học nói chung và khảnăng công nghệ trong việc khai thác học liệu số và thiết bị công nghệ Thiết bịcông nghệ và học liệu số giúp người học có thể chủ động tiếp cận không giớihạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ đó khaithác và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm, hứngthú cũng như có tiềm lực, tố chất
2.1.3 Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học học sinh THPT.
với các ứng dụng thiết bị công nghệ, quá trình tương tác của người học vớisản phẩm của trí tuệ nhân tạo (AI), ứng dụng Robot trong dạy học, công nghệnhận diện khuôn mặt (Face recognition), tâm trắc (Biometrics), nhận diện cảmxúc (Emotive recognition) sẽ tạo ra cơ hội tiếp cận thông tin mới, đa dạng đốivới học tập cá nhân hóa Thực tế ảo (VR)/thực tế tăng cường (AR)/thực tế hỗnhợp (MR)/thực tế tạo ảnh (CR) sẽ tạo ra các cơ hội tương tác trong không gianvật chất/ảo, đa chiều, tăng khả năng tiếp cận, xử lí thông tin; nới rộng khônggian, môi trường học tập; phát triển NL tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề VR
và AR sẽ hữu ích đối với những môn học cần nghiên cứu các mô hình phứctạp như giải phẫu cơ thể người hay thiết kế xây dựng HS có thể tiếp cận với
đồ họa 3D trực quan thay vì những hình vẽ 2D nhàm chán trong sách hỗ trợdạy và học đạt đến hiệu quả tích cực Hiện nay có 10 ứng dụng công nghệ cáchoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông đang sử dụng như:
Trang 1210 Parlay: Nếu thầy cô ưa chuộng các hoạt động thảo luận bằng tin nhắn cùng học sinh, thì Parlay là một lựa chọn phù hợp Một số điểm nổi bật của Parlay đối với các thầy cô: 1) Kết nối với học trò từ xa ; 2) Điều phối, tổ
chức, và quan sát các cuộc thảo luận; 3) Quan sát được học sinh nào vừa đưa raphản hồi, tần suất tham gia thảo luận cũng như thời gian phản hồi thực tế củatừng học sinh; 4) Dành nhiều thời gian hơn cho việc đánh giá năng lực học sinhdựa trên các phản hồi của các em
9 Flipgrid: Flipgrid là một trong những công cụ học trực tuyến phổ biến
và được tín nhiệm bởi nhiều giáo viên Một số điểm nổi bật của Flipgrid: 1)
Học sinh có thể linh hoạt nộp các bài tập dự án; 2) Các hoạt động góp ý giữahọc sinh với học sinh, và giữa giáo viên với học sinh cũng diễn ra hiệu quả( được lưu lại, so sánh, rút ra kết luận…)
8 Edpuzzle: Edpuzzle hỗ trợ người dạy rất nhiều, đặc biệt khi sử dụng trong các lớp học trực tuyến Edpuzzle không chỉ giúp giáo viên tạo các video
clips khi dạy học mà còn tăng tính tương tác cho các video này bằng cách chophép giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra phản hồi Việc này giúp cho giáo viên dễdàng thu nhận và đánh giá các phản hồi của học sinh
7 Pear Deck: Nếu như Edpuzzle hỗ trợ các videos trở nên tương tác hơn, thì Pear Deck cũng có ưu điểm tương tự đối với Google Slides (*một công cụ trình chiếu của Google) Việc sử dụng Pear Deck giúp cho giáo viên thu nhận
phản hồi của học sinh nhanh chóng và tức thời
6 Prezi: Prezi là công cụ trình chiếu trực tuyến được nhiều người sử dụng, trong đó có rất nhiều giáo viên Một số ưu điểm hữu ích của Prezi đối với
các thầy cô: 1) Slide trình chiếu hiển thị thông tin và cả các biểu đồ Việc nàytạo nên bài trình chiếu sinh động hơn hẳn; 2) Có thể tạo dựng và ghi lại các bàigiảng ngắn, các giải thích, hoặc các loại nội dung khác một cách sinh động và cótính cá nhân hoá cao Đây là ưu điểm nổi bật khi so sánh Prezi với những cáchchèn âm thanh hoặc hiển thị ảnh thu nhỏ (thumbnail) khi chèn video tại một gócmàn hình trình chiếu
5 Screencastify: Screencastify giúp các thầy cô: 1) Đánh giá năng lực
học sinh hiệu quả hơn bằng cách cho giáo viên biết mạch suy nghĩ của học sinh;2) Giảm thiểu tính không trung thực trong thi cử vì giáo viên có thể quan sát cáchọc sinh làm bài và giải thích các câu trả lời, thay vì học sinh chỉ ghi hình và gửiđáp án cho thầy cô
4 Mural: Mural là nền tảng có thế mạnh về tính kết nối, đóng góp ý
kiến trực tuyến Mural phù hợp để tổ chức các cuộc họp trực tuyến có yêu cầucao về mặt đóng góp ý kiến và lưu trữ các ý kiến đấy ở dạng chữ viết Trong
phạm vi ứng dụng dạy-học, Mural có các ưu điểm sau: 1) Cho phép các giáo
viên, học sinh, và cả những người tham gia khác viết và gửi suy nghĩ lên cácgiấy ghi chú trực tuyến, sau đấy sắp xếp chúng trực tuyến và ngay tức thời; 2)Lưu trữ các ý tưởng đã được đóng góp nêu trên Nhờ vậy, các thầy cô và học
Trang 13sinh có thể có ngay “bản tổng hợp” ý kiến ngay sau buổi học Ngoài ra, thao tácxóa trao đổi cũng dễ dàng được thực hiện, giúp thầy cô dễ dàng xóa các phần
trao đổi không cần thiết lưu trữ.(*Một lựa chọn tương tự Mural
là Jamboard - jamboard.google.com)
3 Gimkit: Tương tự như Kahoot!, Gimkit là một nền tảng đố vui học
tập Nền tảng này được một học sinh trung học tạo nên, với hy vọng có thể cải
thiện phần mềm đố vui học tập so với Kahoot! Điểm nổi trội của Gimkit: Giáo
viên tạo được những bộ câu hỏi có thể được trả lời nhiều lần với lựa chọn thiđấu giữa nhiều học sinh Điều này giúp cho các con vừa ôn tập kiến thức vớitinh thần “vừa học vừa chơi” Tuy nhiên, cũng với đặc tính này, bộ câu hỏi này
có lẽ phù hợp hơn với những bài ôn tập và kiểm tra nhanh kiến thức (so với việchọc sâu)
2 Mentimeter và Slido: Đây là 2 nền tảng phù hợp cho việc thu thập ý
kiến nhóm.Với Slido (miễn phí và dễ sử dụng), người tham gia buổi trao đổi có
thể đặt câu hỏi và thể hiện sự đồng tình với ý kiến những thành viên khác
Với Mentimeter, giáo viên và học sinh có thể đặt câu hỏi và thu thập dữ liệu, ý
kiến ngay lập tức với nhiều hình thức khác nhau như “đám mây từ ngữ” (wordclouds), xếp hạng ý kiến, và các thang đánh giá khác
1 Hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Learning management system, hay LMS)
Bài viết này đã đề cập rất nhiều ứng dụng và nền tảng hỗ trợ việc học tậptrực tuyến có thể bổ ích cho công tác dạy và học online Tuy nhiên, công cụ chỉ
là công cụ Chất lượng dạy-học và công tác quản lý ở cấp độ trường học có thể
bị giảm hiệu quả nếu chúng ta lạm dụng các nền tảng này một cách thiếu hệthống Đó là lý do bất kỳ trường học hay cơ sở đào tạo nào cũng cần chọn một
hệ thống quản lý học tập trực tuyến (hay LMS) Một số hệ thống phổ biến:Canvas, Schoology, và Google Classroom
2.1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học học sinh THPT.
Theo ông Peter Van Gils, chuyên gia dự án Công nghệ thông tin trong
giáo dục và quản lý nhà trường (ICTEM) khẳng định: “Chúng ta đang sống
trong một xã hội mà người ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp trong xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó
là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Máy vi tính và những kĩ thuật liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức thông tin đã trở thành một loại hàng hoá cực kì quan
trọng.Trong ngành giáo dục & đào tạo, khi nói đến ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học có nghĩa là: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bịcông nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và họcsinh; Sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm làm công cụ hỗ
Trang 14trợ việc dạy và học các môn học trong nhà trường, khai thác tốt các phần mềmthiết kế bài dạy như phần mềm powerpoint, word, violet…;
Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thác thông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử có chất lượng Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường hiện nay được chia thành 4 mức độ sau:
- Mức 1: Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giáo viên trong việc soạn
giáo án, sưu tầm và in ấn tài liệu…, chưa sử dụng trong việc tổ chức các tiết học cụ thể của từng môn học
- Mức 2: Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ một khâu, một công việc
nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học
- Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức lên lớp một tiết học, một
chủ đề hoặc một chương trình học tập
- Mức 4: Tích hợp công nghệ thông tin vào toàn bộ quá trình dạy học.
Thiết bị công nghệ và học liệu số còn góp phần làm đa dạng các hìnhthức tương tác trong hoạt động của HS: tương tác giữa HS – HS, HS – GV,
HS – cộng đồng Các tương tác này tạo cơ hội phát triển NL giao tiếp và hợptác bên cạnh các PC và NL đã được xác định trong chương trình GDPT 2018
Có thể khẳng định về sự kết hợp chặt chẽ giữa CNTT, học liệu số và thiết bịcông nghệ trong dạy học, giáo dục HS như một mối liên kết đồng thời Cùngvới CNTT và học liệu số, thiết bị công nghệ có vai trò quan trọng trong dạyhọc, giáo dục bởi CNTT giúp thực hiện những hoạt động mà nếu không có nó
sẽ không thể thực hiện được.CNTT giúp tăng hiệu quả thực hiện hoạt động(nhanh hơn, hiệu quả hơn về mức độ đạt được của NL, PC)
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần thiết cho việc ứng dụng côngnghệ thông tin được đầu tư, việc kết nối Internet được thực hiện, hầu hết cácnhà trường đều đã trang bị phòng máy tính, đáp ứng tương đối đầy đủ máychiếu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập; kho bài giảng điện tử, kho tàiliệu tham khảo và bài giảng PowerPoint được xây dựng online trên websitecủa ngành, nhiều phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, dạy học được áp dụngrộng rãi
Trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT), công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang là “trợ thủ đắc lực” Vìvậy, những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT được ngành giáo dục xác định
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đổi mới phương pháp giảngdạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo
dục Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học là một xu thế tất yếu của thời
đại Nhất là trong bối cảnh phòng, chống dịch việc phát huy tối đa ứng dụngCNTT trong mọi hoạt động không chỉ góp phần hạn chế sự lây lan dịch bệnh
mà còn bảo đảm hiệu quả trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ ở mỗi đơn vịtrường
2.2 Thực trạng của vấn đề tại trương THPT quảng Xương II trước khi
áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1 Cơ sở vật chất.
Trang 15Trải qua gần 55 năm xây dựng và trưởng thành, bộ mặt nhà trường cónhiều thay đổi khang trang hơn hiện đại hơn nhiều phòng học và phương tiệndạy và học tốt hơn Nhưng nổi bật nhất có lẽ phải kể tới quyết tâm nỗ lựcđồng thuận và sự chung tay gắng sức của các cấp chính quyền từ xã đếnhuyện, các sở các cơ quan cấp tỉnh nhà, cùng ban giám hiệu, toàn thể giáoviên nhà trường, hội phụ huynh, học sinh, cựu học sinh của nhà trường đãnâng cấp sửa chữa và thay mới, bổ sung các phương tiện để thầy trò nhàtrường thực sự được tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập
và giảng dạy, tổ chức các hoạt động giáo dục , giảng dạy trong nhà trường Tuy nhiên sự thiếu phòng học, phòng chức năng vẫn còn Các dụng cụdạy học cũ khá lạc hậu so với bài học như bản đồ địa lí kinh tế, dân cư khidùng dụng cụ tư liệu học liệu điện tử trên máy tính lại gặp tình trạng điện yếu,mất điện thường xuyên do giảm tải phục vụ sản xuất, từng bước trường chúngtôi đang nỗ khắc phục
2.2.2 Tổ chức quản lý
Các tổ chức của tổ nhóm chuyên môn vận hành theo phân công công của ban giám hiệu và các cơ quan tổ chức trong ngành; còn thụ động; chưa mạnh dạn đổi mới Thực hiện đổi mới trong học tập giảng dạy còn chịu tác động không nhỏ của lối tư duy thủ cựu, cho rằng cứ như vậy cho ổn định, mua dây buộc mình Tổ chức quản lí ngày nay có sự phân cấp phân quyền đã tạo điều kiện cho giáo viên học sinh có môi trường hoạt động, môi trường cho đổi mới trong toàn diện các quá trình giáo dục !
Nay chương trình giáo dục 2018 thực hiện đổi mới toàn diện cho phép gvchúng tôi góp ý xây dựng kế hoạch chương trình dạy học phù hợp hơn giúpchúng tôi thực hiện được phiều phương pháp dạy học mới
2.2.4 Một số khó khăn khi thực hiện “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC ĐỊA LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II”:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học có sử dụng các giải pháp củaSKKN ( sáng kiến kinh nghiệm) chúng tôi gặp một số khó khăn như:
Trang 16Trong quá trình đổi mới, sử dụng thành tựu CNTT trong dạy học về mặt
cơ sở vật chất còn nhiều tồn tại như: Máy tính của giáo viên nhiều loại cũ khó
sử dụng tích hợp với các ứng dụng mới Nguồn điện còn chưa ổn định, nhiềukhi quá tải, yếu, vào thời kỳ cao điểm bị cắt luôn phiên để giảm tải Đối vớihọc sinh nhiều em còn chưa có điện thoại thông minh hay máy tính nên ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình tham gia các hoạt động giảng dạy và giáo dục
Trình độ và kỹ năng trong sử dụng công nghệ thông tin còn chưa đồngđều ở cả giáo viên và học sinh
Theo quan niệm của xã hội, của cha mẹ học sinh và một số bộ mônkhác thì địa lí là môn học phụ, không học cũng biết vì toàn học về những thứxung quanh mình Vì có sự thiên lệch trong nhận thức về tầm quan trọng củamôn học, từ đó chưa khuyến khích động viên học sinh học tốt môn địa lí
Học sinh còn học lệch, học đối phó để kiểm tra, thi cử, nhất là học sinhkhối 12 ban khoa học tự nhiên nên không quan tâm nhiều đến môn học Thóiquen từ những cấp học trước ít được quan tâm
2.3 Biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Mục tiêu của giải pháp
- Khắc phục các mặt còn yếu còn thiếu trong đội ngũ cán bộ giáo viên và rào cản của cơ chế, tổ chức và cơ sở vật chất đối với thực mục tiêu của giáo dục nói chung và mục tiêu của môn địa lí trong nhà trường nói riêng
- Tạo môi trường học tập mới , phát huy tính chủ động sáng tạo cho các em học sinh
- Thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục, của bộ địa lí được nêu ta trong
công văn hướng dẫn 5512 của bộ giáo dục & đào tạo về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; và công văn số 2613/ BGDDT-DGTrH về việc triển khai thực hiện chương trình năm học 2021-2022 Thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo tiến tới mục tiêu “ dạy
học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh “
2.3.2 Các giải pháp.
Hòa chung không khí không ngừng thi đua của thầy trò trường THPTQuảng Xương 2, Bộ môn địa lí cũng say sưa với bài vở nghiên cứu chươngtrình tìm kiếm các cách tiếp cận với những ứng dụng CNTT trong dạy và học;đem những tinh thần nhiệt huyết cùng kiến thức được tiếp thu từ các chươngtrình tập huấn kết hợp kinh nghiệm tích lũy sau bao năm giảng dạy để tìm cácphương pháp dạy học đạt kết quả cao nhất tốt nhất cho các em Tôi xin liệt kê
ra một vài thuận lợi khó khăn và một số hoạt chuyên môn
2.3.2.1 Về phía giáo viên.
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Qua tuyên truyền
Trang 17giáo viên thấy được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trên thế giới và trong nước, chỉ ra những tác động tích cực mà ứng dụng công nghệ thông tin có thể mang lại, từ đó sẵn sàng hơn với việc đổi mới tư duy, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức thực hiện, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục cho phù hợp Xây dựng và nêu gương các điển hình tiên tiến – những thầy cô trong tổ tin học và các than viên than thục tin học đảm nhận Thành lập ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường, đưa các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào kế hoạch nămhọc Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề, báo cáo kinh nghiệm, tham quan, học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn Đưa kết quả ứng dụng này vào tiêu chí thi đua của nhà trường
- Phải xây dựng kế hoạch giảng dạy và giáo dục; đồng thời có những
điều chỉnh linh hoạt kịp thời khi tình hình nhà trường có thay đổi Để thựchiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực, giáo viên không chỉ nắmvững kiến thức mà cần xác định mục tiêu dạy học chi tiết đến từng bài từngđơn vị kiến thức trong bài Từ mục tiêu sẽ xác định nội dung, phương phápdạy học và cách kiểm tra đánh giá để đạt được mục tiêu đó Tích cực tổ chứccho học sinh luyện tập, tăng cường vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn.Trong quá trình dạy học chúng tôi xây dựng hồ sơ hồ sơ học tập cho từng họcsinh, cho mỗi nhóm, mỗi lớp Qua đó có căn cứ để nhận xét đánh giá phản hồi
quá trình học tập, tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của học sinh Nó
cho phép các em cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quátrình mà mình đã thực hiện, qua đó có biện pháp để phát huy điểm mạnh vàkhắc phục hạn chế trong học tập Đối với giáo viên, thực hiện điều chỉnhphương pháp kỹ thuật cho phù hợp hơn
- Tổ chức hội thảo, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; triểnkhai kế hoạch giáo dục khai phóng Những giáo viên có kinh nghiệm hỗ trợhướng dẫn các đồng chí khác còn chưa thành thục Chia sẽ các tài nguyên,nguồn tư liệu, các văn bản quản lý và cả phương tiện công nghệ thông tin
- Giáo viên thành thục trong sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụngcông nghệ thông tin phục vụ cho học tập cả trên lớp và ôn luyện ở nhà Trênlớp chúng tôi dùng máy tính và tivi hỗ trợ bài dạy Luyện tập chúng tôi sửdụng các ứng dụng của CNTT để giao nhiệm vụ và rèn luyện Tuy nhiên ở cácđối tượng khác nhau tôi cũng dùng các sản phẩm khác nhau Cụ thể đối vớinhững em còn ham chơi chưa chuyên tâm vào học tập, ứng dụng luyện đề trênquzi để tạo ra các game học tập đã thu hút và từng bước củng cố rèn luyệnkiến thức kỹ năng vươn lên đạt chuẩn đến trên chuẩn của môn học Đối vớihọc sinh có mục đích tiến xa hơn trong học tập ứng dụng goole form lại hữuích hơn khi các em được luyện đề và tiếp cận với đáp án cho đề cùng các căn
cứ cách giải Hoạt động này không dừng ở lớp hay trường mà cô trò chúng