Đề tài về các thành tựu ứng dụng di truyền học, công nghệ sinh học không mới, tuy nhiên vấn đề này chưa bao giờ là cũ, đặc biệt trong những năm qua với xu thế xã hội phát triển không ngừ
Trang 1MỤC LỤC
1- Mở đầu……… Trang 1 1.1.Lí do chọn đề tài……… 1
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 2
2- Nội dung sáng kiến kinh nghiệm……… 2
2.1 Cơ sở lí luận ……… 2
2.2.Thực trạng của vấn đề ……… 3
2.3 Các biện pháp tổ chức thực hiện……… 3
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18
3- Kết luận, kiến nghị……… 20
3.1 Kết luận ……… 20
3.2 Kiến nghị ……… 20
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Sinh học là một trong những ngành khoa học mũi nhọn ở thế kỷ XXI và trong tương lai, đang được sự quan tâm không chỉ của giới khoa học mà của toàn xã hội Những thành tựu của sinh học có tầm quan trọng cả về lý luận lẫn giá trị thực tiễn
Lý thuyết sinh học tương đối phức tạp và trừu tượng, nếu học sinh không hiểu thấu đáo, tường tận, không có lòng yêu thích môn học thì khó có thể lĩnh hội hầu hết các kiến thức
Đề tài về các thành tựu ứng dụng di truyền học, công nghệ sinh học không
mới, tuy nhiên vấn đề này chưa bao giờ là cũ, đặc biệt trong những năm qua với
xu thế xã hội phát triển không ngừng với các sản phẩm từ ứng dụng công nghệ sinh học ngày càng phong phú đem lại nhiều lợi ích cho con người
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này tôi thấy rõ được hiệu quả sau:
+ Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, học sinh nỗ lực nghiên cứu và lĩnhhội kiến thức mới
+ Tạo không khí lớp học thân thiện, thoải mái
+ Hình thành được một số kỹ năng sống ở học sinh: kỹ năng thương lượng, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng thể hiện sự tự tin, kỹ năng hợp tác, kỹ năng kiểm soát cảm xúc,
kiến “Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập và gắn kết kiến thức công nghệ sinh học vào đời sống thực tiễn cho học sinh, thông qua dạy học chương “ Ứng dụng di truyền học ”( Sinh học 12 THPT).
Kiến thức sinh học Chương IV thật sự không khó nhưng hơi khô, mang đậm lý thuyết do đó khó hấp dẫn và cuốn hút sự quan tâm của phần lớn học sinh Chính vì thế tôi xin nêu ra sáng kiến này với mong muốn:
+ Qua hướng dẫn của giáo viên, học sinh chủ động nắm bắt được kiến thức của Chương IV, xây dựng được ý thức tự giác học tập, rèn luyện và phấn đấu không ngừng
Trang 3+ Giảm bớt áp lực cho học sinh trong một tiết học.
+ Hình thành ở các em các kỹ năng sống cần nhất (Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm, kỹ năng thể hiện sự tự tin, ) làm hành trang cho các em chuẩn bị vào đời
+ Hình thành ở các em niềm tin vào khối học mà mình đã lựa chọn, sự lạc quan tin tưởng vào tương lai sáng lạng của bản thân, gia đình
Với tinh thần trách nhiệm và tâm huyết với nghề đã thôi thúc tôi phải cố gắng hoàn thành ý tưởng này, nhằm giúp các em:
+ Vừa lĩnh hội được kiến thức mới
+ Vừa có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người
+ Hình thành thói quen tự giác học tập và rèn luyện ở học sinh tại nhà
+ Vừa giúp các em có thêm một số hiểu biết và lựa chọn đúng những ngành nghề mà mình sẽ học sau này, xứng đáng là người chủ tương lai của đất nước
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Vấn đề ứng dụng các kiến thức di truyền học vào chọn giống
- Học sinh lớp 12 trường THPT4 Thọ Xuân
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở vấn đề đạt ra tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng lí thuyết
+ Nghiên cứu tài liệu về vấn đề dạy học tích hợp
+ Nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương 4: Ứng dụng di truyền học
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để thống kê, xử lí, đánh giá kết quả thu được
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giúp học sinh tiếp thu những kiến thứcmới không thể chỉ đơn thuần có giáo viên dạy giỏi mà phải có sự kết hợp hàihòa, chặt chẽ, tương tác qua lại giữa thầy và trò, trò với trò Tuy nhiên cũngkhông thể phủ nhận tầm quan trọng của người Thầy trong việc định hướnghướng cho các em lĩnh hội kiến thức
Luật Giáo dục năm 2005, Điều 2 đã xác định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Như vậy mục tiêu của giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức cho học sinh sang trang bị năng lực cần thiết cho các em đặc biệt là
Trang 4năng lực hành động, năng lực thực tiễn Phương pháp giáo dục phổ thông cũng được đổi mới theo hướng “ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học khả năng tự học, khả năng thực hành lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
2.2 Thực trạng vấn đề
Từ thực tế giảng dạy các năm học trước cũng như các lớp 12 trong nămhọc này, khi chưa áp dụng sáng kiến Việc lĩnh hội kiến thức chương này đối vớicác em học sinh thường không hứng thú và hấp dẫn, không khí lớp học buồn tẻ,
cả thầy và trò chỉ cố hoàn thành nhiệm vụ được giao.Thêm nữa chất lượng mônhọc thể hiện qua nội dung các bài kiểm tra không cao, nhiều em ít có ấn tượng gì
về kiến thức của chương Nội dung kiến thức nặng về lí thuyết, ít hình ảnh minhhọa cụ thể cho các thành tựu của nghành công nghệ sinh học Kiến thức liên hệthực tế còn sơ sài hoặc trừu tượng gây khó khăn trong việc liên hệ với đời sốngthực tế Đặc biệt việc định hướng các ngành nghề liên quan đến môn sinh họcvới các em còn rất mơ hồ
Qua điều tra kiến thức chương khi chưa áp dụng phương pháp học mới tôithu được kết quả sau:
Bảng thống kê mức độ nắm bắt kiến thức Chương IV của HS
18 45,0%
14 35%
4 10%
1 2,5% Lớp12A3
(2018-2019) 43
10 23,25%
21 48,83%
9 20,93%
3 6,99%
0 0% Lớp12A5
(2019-2020) 38
5 13,15%
20 52,63%
10 26,31%
3 7,91%
0 0%
Từ kết quả trên cho ta thấy được mức độ nắm bắt kiến thức của học sinhđang còn thiếu, yếu Tỉ lệ học sinh dưới mức trung bình cao, tỉ lệ khá giỏi còn ít.Trước thực trạng như vậy làm tôi rất trăn trở và cố gắng tìm ra giải pháp hữuhiệu nhất nhằm góp phần tăng cường hứng thú học tập môn sinh học Đồng thờigiúp các em lĩnh hội được những thành tựu mới nhất để có thể áp dụng một phầnvào đời sống thực tiễn
2.3 Biện pháp tổ chức thực hiện:
2.3.1 Vấn đề các ứng dụng di truyền và thành tựu công nghệ sinh học trong chương IV” Ứng dụng di truyền học ”.
Qua nhiều năm giảng dạy tôi thấy chương IV ” Ứng dụng di truyền học ”
sinh học 12 cơ bản đã đề cập một phần về các ứng dụng từ di truyền và một số thành tựu công nghệ sinh học Nhưng với nội dung còn đơn giản và ngắn gọn,chung chung Cụ thể là các bài học mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu kháiniệm, quy trình, hình ảnh minh họa còn ít, đơn giản, nặng về lý thuyết Chính vìvậy tôi đã xây dựng một giáo án dạy học theo chủ đề theo tinh thần đổi mới,
Trang 5phát huy được hoạt động học của học sinh, hướng dẫn học sinh tìm hiểu vềnhững vấn đề có liên quan đến bài học và liên hệ thực tế.
Theo khung phân phối chương trình của Bộ GDĐT, Chương IV gồm 3
bài: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp; Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào; Tạo giống bằng công nghệ gen Tất cả phải truyền thụ đến học sinh với thời lượng trong 3 tiết
Thay vì dạy theo trình tự quy định trong SGK từ bài 18→19→20, thì tôi linh động sắp xếp lại thành 1 chuyên đề với thời lượng 3 tiết học Tiết 1, 2 tập trung chủ yếu cho việc tiếp nhận kiến thức, tiết 3 lồng ghép kiến thức thực tiễn
và định hướng nghề nghiệp Mà vẫn đảm bảo truyền thụ đủ kiến thức của
chương, bài cho học sinh đồng thời rèn luyện cho các em một số kỹ năng sống
cơ bản, tạo không khí lớp học nhẹ nhàng hơn
- Nắm được các quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, công nghệ
tế bào, công nghệ gen
- Giải thích được các khái niệm cơ bản như: Công nghệ gen, sinh vật biến đổigen…
- Biết được các ứng dụng của công nghệ tế bào, công nghệ gen trong việc tạo racác giống sinh vật mới
- Liên hệ được các kiến thức về chọn giống vào đời sống sản xuất hướng tớinền nông nghiệp sạch
- Biết định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và nhu cầu phát triển củathời đại
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khả năng quan sát và chỉ ra những thành tựu, ứng dụng công nghệ nổibật, đang được áp dụng rộng rãi
+ Khả năng làm việc theo nhóm: Sử dụng tranh ảnh
Trang 6+ Phân tích được mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động qua lại giữa các nộidung trong bài học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Kế hoạch dạy học, bài giảng powerpoint
- Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh minh họa
2 Học liệu
- Kiến thức từ các nguồn tư liệu: SGK, sách giáo viên, sách tham khảo,
internet , các tài liệu trong môn sinh học
- Tham khảo tài liệu trên các trang:
Violet.vn - Thư viện trực tuyến,wwwblogsinhhoc.com
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Cách một tuần tôi đã giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị kiến thức chonội dung chương IV Tôi đã đưa trước các bài tập và tình huống, giao nhiệm vụcho các nhóm để các em có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài học
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu và nắm bắt tường tận các vấn đề của Chương IV
- Hệ thống câu hỏi theo từng bài của cả Chương IV trên phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để củng cố
- Giáo án điện tử - máy chiếu
- Lồng ghép thêm tranh ảnh minh họa cụ thể , chi tiết các thành tựu trong từng bài
- Cung cấp kiến thức về các nghành nghề liên quan đến công nghệ sinh học đảmbảo đầu ra sau khi học xong
* Chuẩn bị của học sinh:
- Trả lời các phiếu học tập giáo viên yêu cầu
- Nghiên cứu bài học, sưu tầm và chuẩn bị tốt các thành tựu chọn giống đã được phân công
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề, thuyết trình
- Dạy học tích cực: Hoạt động nhóm, kĩ thuật động não.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Tiết 21,22,23 : Chủ đề: Ứng dụng di truyền học
A Hoạt động khởi động
Khởi động, tạo tình huống học tập để giới thiệu bài học
1 Mục tiêu:
Khởi động bài học bằng hình ảnh tư liệu có liên quan, sau đó dẫn dắt vào
bài, xác định trọng tâm, yêu cầu của bài học
2 Phương thức:
- Tạo tình huống giới thiệu bài học và chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến thành tựu chọn giống vật nuôi,cây trồng, ứng dụng công nghệ sinh học, sau đó yêu cầu HS quan sát các hìnhảnh và thảo luận một số câu hỏi
Trang 7Những hình ảnh dưới đây cho biết:
a Để chủ động tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao cần có biện pháp gì?
b Chúng ta đang nói đến những ứng dụng gì từ công nghệ sinh học hiện đại?
c Chúng ta cần làm gì để hướng đến xây dựng một nền nông nghiệp sạch bềnvững?
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, lắng nghe câu hỏi, suy
nghĩ độc lập
- Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá: GV yêu cầu HS khác nhận xét câu trả lời, đánh giá hoạt
động của HS và chốt ý
3 Gợi ý sản phẩm:
Những hình ảnh dưới đây cho biết chúng ta đang nói đến
a Con người đã chủ động tạo ra các giống cây trồng cho năng suất cao, tiện sửdụng: Hình 1: Cây ngô được tạo ra nhờ ưu thế lai, Hình 2: Một số loại cây ănquả không hạt tiện sử dụng
b Những ứng dụng từ công nghệ sinh học hiện đại:
Hình 3: Nhân bản vô tính trên cừu, Hình 4: Giống lúa được chuyển gen tổng hợp
-carotene (Gạo vàng)
c Các biện pháp hướng đến xây dựng một nền nông nghiệp sạch bền vững: Hình 5: Trồng cây sạch với quy mô lớn trong nhà kính Hình 6: Phát triển nềnnông nghiệp hữu cơ
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Hình 4 Hình 5 Hình 6
GV dẫn dắt vào nội dung bài học: Các thành tựu từ ứng dụng di truyền đóng
góp một phần không nhỏ trong nền kinh tế nước nhà, hơn thế nữa đó là vấn đề sức khỏe cho con người Vì vậy việc tạo ra ngày càng nhiều các sản phẩm sạch , năng suất cao là rất cần thiết Để tìm hiểu cụ thể phương thức hiện đại, khoa họcnày thì chúng ta đi tìm hiểu cụ thể chủ đề sau
Trang 81 Mục tiêu: Yêu cầu HS nắm và hiểu được:
+ Quy trình chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn
biến dị tổ hợp
+ Phương pháp tạo được giống lai có ưu thế lai cao
2 Phương thức:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến quá trình chọn
lọc các tổ hợp gen mong muốn, thành tựu trên ngô, lúa, ưu
thế lai sau đó yêu cầu HS quan sát các hình ảnh, nghiên
cứu nội dung trong SGK và thảo luận hoàn thiện phiếu học
tập dưới đây:
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 18
1 Các bước của quy trình chọn giống?
2 Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp:
* Biến dị tổ hợp được tạo ra bằng cách nào?
* Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồn BDTH?
3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao
* Nêu khái niệm, cơ sở, phương pháp tạo ưu thế lai?
* Kể một vài thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu
thế lai cao ở Việt Nam?
………
…
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh,
lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ độc lập
- Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá: GV yêu cầu HS khác nhận xét câu trả
lời, đánh giá hoạt động của HS và chuẩn hóa kiến thức
I- chọn giống vật nuôi cây trồng dựa trên nguồn
biến dị tổ hợp.
1.1 Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
1.2.Tạo giống lai
có ưu thế lai cao.
Hình ảnh
Trang 9
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY
TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
1 Các bước của quy trình chọn giống
- Tạo nguồn biến dị di truyền (biến dị tổ hợp, đột biến và ADN tái tổ hợp)
- Chọn các tổ hợp gen mong muốn
- Đưa các tổ hợp gen mong muốn về trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra giống thuần chủng
2 Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp:
* Biến dị tổ hợp được tạo ra bằng cách:
Biến dị tổ hợp là sự sắp xếp lại các alen đã có ở thế hệ trước thông qua sinh sản;
Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do, hoán vị gen Biến dị tổ hợp phát sinh trong lai tạo
* Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồn BDTH
- Tạo các dòng thuần chủng.
- Lai các dòng thuần chủng qua các thế hệ để tạo nguồn nguyên liệu (BDTH).
- Chọn các cá thể có tổ hợp gen mong muốn.
- Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo giống thuần chủng.
3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao
* Nêu khái niệm, cơ sở, phương pháp tạo ưu thế lai:
Khái niệm về ưu thế lai: Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ, khi lai các dòng thuần khác nhau.
Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
Giả thuyết siêu trội: Con lai dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, có được kiểu
hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp, vì sự tương tác giữa các alen khác nhau tạo nên hiệu quả bổ trợ tốt hơn
Trang 10giữa 2 alen giống nhau AA < Aa > aa.
Ngoài ra còn có các giả thuyết: Giả thuyết về trạng thái dị hợp, Giả thuyết về tácdụng cộng gộp của các gen trội có lợi
Phương pháp tạo ưu thế lai
- Các phương pháp: Lai khác dòng, lai khác giống, lai khác loài.
- Quy trình:
+ Tạo dòng ( giống) thuần chủng khác nhau
+ Lai các dòng ( giống) thuần khác nhau
+ Tìm, chọn lọc các tổ hợp lai có năng suất cao ( Lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép, lai thuận nghịch…)
Lai khác dòng đơn Lai khác loài
Lai khác dòng kép Lai khác giống
* Một vài thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai cao ở Việt Nam
- Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai, cá lai, gà lai, lợn lai,
- Cây trồng: Ngô lai Baiosit, các giống lúa
Giống lúa tốt nhập nội vào Việt Nam như IR5; IR3, Lưỡng Quảng, Tạp Giao, Năng suất cao
Trang 11
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài 19,20: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
và công nghệ tế bào, công nghệ gen.
sản phẩm
1 Mục tiêu:
+ Nêu được các ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn giống cây
trồng, vật nuôi
2 Phương thức: làm việc cặp đôi, nhóm
- Chuyển giao nhiệm vụ: Tôi chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cụ thể cho từng nhóm Mỗi nhóm hoàn thành phiếu học tập theo
từng vấn đề Những nhiệm vụ này được tôi giao trước đó để học
sinh có một quá trình chuẩn bị chu đáo nhất
Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập tạo giống bằng phương pháp
gây đột biến
Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập tạo giống bằng công nghệ tế
bào
Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập tạo giống bằng công nghệ gen.
- Sau khi chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:
Cung cấp các tài liệu, các trang web liên quan cho các em tìm hiểu,
hướng dẫn các em tìm kiếm, xử lí thông tin
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Chuẩn bị tốt nội dung các bài
thuyết trình của nhóm mình trên Pown point
* Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, giáo viên cần:
- Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở và trợ giúp các em khi cần thiết
- Hướng dẫn học sinh các kĩ năng Word, Powerpoint
- Cung cấp các tài liệu tham khảo, các địa chỉ trang web tin cậy để
các em chủ động tìm kiếm thông tin:
- Mỗi nhóm báo cáo tối đa trong 6 phút bằng sản phẩm Powerpoint
- Các nhóm khác lắng nghe, sau đó các nhóm sẽ thảo luận, nhận
xét, bổ sung cho mỗi sản phẩm
- Giáo viên nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm cho từng nhóm
- Giáo viên cho điểm từng nhóm và cho điểm cá nhân theo các tiêu
chí đã công bố từ trước
II- CÁC PHƯƠ NG PHÁP TẠO GIỐNG 2.1.Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến 2.2.Tạo giống bằng công nghệ tế bào 2.3.Tạo giống bằng công nghệ gen
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN.
Trang 12* Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
* Những tác nhân thường sử dụng gây đột biến trong chọn giống?
………
* Kể tên một số thành tựu chọn giống ở vật nuôi , cây trồng ở Việt Nam (sưu
tầm một vài hình ảnh minh họa)?
II Tạo giống động vật:
1 Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân:
* Từ công nghệ tạo cừu Đôly (đã học sinh 11) nêu cách tiến hành kỹ thuật
nhân bản vô tính?
* Ý nghĩa của thành tựu.
2 Cấy truyền phôi:
* Thế nào là cấy truyền phôi?
* Thế nào là kỹ thuật chuyển gen?
* Plasmit là gì?
Trang 13
* Thế nào là ADN tái tổ hợp?
* Sinh vật biến đổi gen là gì? Phương pháp làm biến đổi gen?
………
II Quy trình chuyển gen:
* Quy trình chuyển gen gồm những khâu nào?
III Thành tựu ứng dụng công nghệ gen:
* Giới thiệu một số thành tựu về công nghệ gen ứng dụng trong các lĩnh
vực: Nông lâm ngư nghiệp, y học, bảo vệ môi trường (sưu tầm một vài hình ảnh minh họa)?
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN.
* Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến:
B1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
B2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn