1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) nâng cao hiệu quả giảng dạy qua sử dụng phần mềm tin học free video cutter joiner để chỉnh sửa, cắt nối video tạo tư liệu giảng dạy vật lí lớp 10

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả giảng dạy qua sử dụng phần mềm tin học Free Video Cutter Joiner để chỉnh sửa, cắt nối video tạo tư liệu giảng dạy Vật Lí lớp 10
Trường học Trường THPT Yên Định 2
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Định
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đặc thù của môn Vật lí là có nhiều quá trình, hiện tượng thực tế chưa thấy, chưa biết nên nhiều học sinh khó hiểu, ngại học, chán học, dẫn đến mục đích yêu cầu và chất lư

Trang 1

Mục lụ

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài: 1

1.2 Mục đích nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Cơ sở lí luận: 2

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: 4

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện: 4

2.3.1 Qui trình thiết kế một video 4

2.3.2 Khai thác và sử dụng video 9

2.3.2.1 Khai thác video 9

2.3.2.2 Chuẩn bị hệ thống video dùng trong một số bài Vật lí 10 9

2.4 Kết quả nghiên cứu: 11

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 13

3.1 Kết luận: 13

3.2 Kiến nghị 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHỤ LỤC 16

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài:

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Vật lí đều được rút ra

từ các thí nghiệm và quan sát thực tế Một trong những đặc thù của môn Vật lí là

có nhiều quá trình, hiện tượng thực tế chưa thấy, chưa biết nên nhiều học sinh khó hiểu, ngại học, chán học, dẫn đến mục đích yêu cầu và chất lượng dạy học của môn Vật lí không cao và chưa thu hút được nhiều học sinh lựa chọn môn học Do đó, trong quá trình dạy học môn Vật lí, thí nghiệm là phương tiện dạy học để truyền tải kiến thức rất là quan trọng, có tác dụng to lớn trong việc hội tụ

và chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng của học sinh Nó không chỉ kích thích, gây hứng thú, làm tăng tính hấp dẫn của môn học giúp học sinh hiểu sâu sắc kiến thức môn học đó mà còn tạo cho học sinh một tư duy trực quan nhạy bén

Trên thực tế nếu chỉ thông qua phần mềm Microsoft office PowerPoint để trình chiếu các slide nội dung bài giảng và chèn thêm tranh ảnh minh họa thì cũng chỉ làm cho bài giảng sinh động, chứ chưa đủ trực quan và tính thuyết phục khoa học Do đó, bản thân tôi nhận thấy cần phải sử dụng kết hợp các video mô phỏng để tích hợp vào các bài giảng phục vụ cho việc dạy và học môn Vật lí sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

Ở trường THPT Yên Định 2 mỗi phòng học đều được trang bị một máy chiếu Với những điều kiện về cơ sở vật chất như vậy là điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng các video hỗ trợ trong việc giảng dạy của giáo viên

Có nhiều phương pháp, phương tiện dạy học tạo động cơ, hứng thú học tập, sự yêu thích môn học cho học sinh, thu hút được nhiều học sinh lựa chọn môn học này Một trong những phương pháp, phương tiện dạy học đặc thù của

bộ môn đó là sử dụng các video làm phương tiện trực quan để dạy học theo kiểu nghiên cứu, tìm tòi khám phá

Vậy làm thế nào để học sinh lớp 10 học Vật lí dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng và phát huy được khả năng tự học, độc lập tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức

Do đó tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả giảng dạy qua sử dụng phần

mềm tin học Free Video Cutter Joiner để chỉnh sửa, cắt nối Video tạo tư liệu giảng dạy Vật lí lớp 10 ”.

Trang 3

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Video là loại phương tiện dạy học có vai trò hỗ trợ rất lớn đối với Giáo viên và Học sinh, có thể rút ngắn thời gian tìm hiểu nội dung kiến thức

- Video là loại đồ dùng dạy học với nhiều nội dung phong phú kết hợp chặt chẽ với nhiều hình ảnh, lời nói, chữ viết và âm nhạc, tác động vào các giác quan (đặc biệt là thị giác) của người học, cung cấp một khối lượng thông tin lớn, hình ảnh rõ nét, sống động, cụ thể, hấp dẫn,… mà trong một thời gian ngắn người học khó hoặc không tiếp cận một cách trực tiếp, khó hoặc không hình dung tưởng tượng được Do vậy việc sử dụng video vào quá trình dạy học có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu

- Mặt khác việc sử dụng video vào dạy học còn có ý nghĩa trong quá trình rèn luyện và phát triển các kĩ năng, kĩ xảo, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho giáo viên và học sinh trong quá trình khai thác, chỉnh sửa và sử dụng video, đáp ứng với thời đại công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế

- Giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động, đặc biệt là các bài

có tính trừu tượng cao các em khó nắm bắt được kiến thức bài học

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh của 2 lớp 10A2 do tôi trực tiếp đứng lớp và lớp 10 A1 do Thầy Lưu Hoàng Long, trường THPT Yên Định 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp sau:

1 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của học sinh

2 Phương pháp điều tra: Sử dụng câu hỏi kiểm tra kết quả học tập của học sinh

3.Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả kiểm tra của học sinh

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 4

dạy học: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”

Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn

học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và

tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”

Thực trạng dạy học ở nước ta hiện nay còn mang nặng tính “thông báo, tái hiện”, các phương tiện dạy học hiện đại chưa được chú ý khai thác, sử dụng

đúng mức Tuy nhiên mỗi môn học đều có những tính chất và đặc thù riêng do

đó việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng phải phù hợp với các tính chất và đặc thù tương ứng

Trong giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin đã góp phần hiện đại hóa phương tiện, thiết bị dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học

Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin, dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện được quá trình trên một cách hiệu quả Thông tín càng có giá trị nếu nó gây được bất ngờ càng lớn Nếu nội dung bài học chỉ được truyền tới học sinh dưới dạng trình chiếu văn bản với những hiệu ứng lạ mắt thì học sinh có thể

sẽ kém hứng thú, tiếp thu không đầy đủ hoặc bị phiến diện, có khi hiểu sai nội dung

Trên quan điểm đó, đổi mới phương pháp dạy học là tìm ra những phương pháp làm tăng giá trị thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn Sử dụng tiện ích của các phần mềm tin học biến các sơ đồ tĩnh trong sách giáo khoa thành các video sẽ làm cho kênh hình trong các bài học hiệu quả

Với nhiều ưu thế vượt trội, dạy học với phương tiện hiện đại cho phép người thầy có thể thực hiện được các thí nghiệm ảo, làm rõ được bản chất của các hiện tượng Vật lí, các khái niệm phức tạp theo trật tự lo gic, khoa học và dễ hiểu hơn

Sử dụng tiện ích của các phần mềm làm phương tiện hỗ trợ dạy học một cách hợp lý sẽ làm cho bài giảng sinh động hơn, làm tăng tính năng động cho người học, đồng thời khắc phục được tính đơn điệu của bài giảng

Sử dụng tiện ích của các phần mềm tạo ra các video sẽ giúp cho người dạy dạy được những bài khó, những khái niệm phức tạp, tránh được hiện tượng học tập thụ động, có nhiều thời gian để đào sâu suy nghĩ và điều quan trọng hơn

Trang 5

là học sinh tự khám phá các hiện tượng phức tạp qua hệ thống kênh hình trong SGK và thiết lập được sự tương tác hai chiều, học sinh được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, có thời gian đi sâu vào bản chất của bài học

Các video được thiết kế nhờ các phần mềm ứng dụng có thể xem là nguồn

tư liệu có sẵn, mà khi cần có thể đem ra phục vụ cho giảng dạy Như vậy với vai trò là phương tiện hỗ trợ, công nghệ thông tin sẽ giúp các video trở thành thiết bị dạy học, góp thêm sức mạnh tổng hợp cho hệ thống các phương pháp day học

Có nhiều phần mềm có thể chỉnh sửa, thiết kế video, nhưng trong quá trình sử dụng tôi thấy phần mềm Free Video Cutter Joiner là dễ sử dụng và có hiệu quả cao nhất

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

- Hệ thống hình ảnh, video phục vụ cho quá trình soạn giảng của giáo viên trên Internet thì rất nhiều nhưng việc tìm kiếm và chọn lọc cho phù hợp là mất rất nhiều thời gian và công sức

- Thường thì khi gặp các trở ngại trên giáo viên sẽ phải dạy "chay" nên chất lượng giờ dạy và học không đạt hiệu quả cao nhất

- Chương trình Vật lí khối 10 lý thuyết nhiều, khó nhớ vì có nhiều kiến thức mới, thời gian phân bố cho các tiết bài tập, ôn tập và thực hành chưa nhiều

- Nhiều em ở trường gia đình chủ yếu làm nông nghiệp, ít quan tâm tới việc học tập của con em mình, chỉ mong các em học để lấy bằng tốt nghiệp THPT mà không định hướng cho các em mục tiêu khác do đó giáo viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện:

Sử dụng phần mềm tin học Free Video Cutter Joiner chỉnh sửa các video cho từng khối lớp có thể được xem là nguồn tư liệu tham khảo dùng để minh họa hoặc soạn giáo án điện tử, hoặc giảng dạy cần có minh họa

2.3.1 Qui trình thiết kế một video.

Đối với những video dài, chứa đựng thông tin không cần thiết, tôi sử dụng phần mềm Free Video Cutter Joiner để cắt và chỉnh lí video, tạo tư liệu dạy học phù hợp, theo các bước sau:

Trang 6

Bước 1: Download phần mềm Free Video Cutter Joiner trong google sau đó

cài phần mềm này trong máy tính

Thao tác này thực hiện rất đơn giản

Bước 2: Sưu tầm video có nội dung phù hợp: Trên cơ sở nghiên cứu kĩ nội

dung bài học, giáo viên lựa chọn video có nội dung, hình ảnh, âm thanh phù hợp với bài dạy nhằm thực hiện tốt mục tiêu, đáp ứng được yêu cầu Sau khi lựa chọn được video phù hợp, GV tải về và có thể cắt video, chỉnh sửa để có các trích đoạn video phù hợp về nội dung và thời lượng, thời gian bằng phần mềm

Free Video Cutter Joiner.

Bước 3: Khởi động Free Video Cutter Joiner, chọn vào phần Video Cutter để

tiến hành cắt video

Trang 7

Bước 4: Các bạn click vào dấu biểu tượng dấu "+" để thêm video muốn cắt

Bước 5: Bạn chọn Video muốn cắt sau đó click Open Bạn nên để chế độ xem

tất cả file (All Files) để có thể xem được tất cả các file trong thư mục đó

Bước 6: Sau khi đã thêm được video muốn cắt, các bạn có thể lựa chọn điểm

đầu cần cắt bằng cách di con trỏ và click vào icon "["

Trang 8

Làm tương tự với việc lựa chọn điểm cuối cần cắt

Các bạn cũng có thể theo và chỉnh sửa chi tiết về thời gian cắt ở phía dưới Start Point và End Point

Sau khi đã lựa chọn được vùng cắt các bạn click vào nút Cut để tiến hành cắt

video

Bước 7: Tại đây sẽ có 2 lựa chọn để cắt video

- Direct Cut: Cắt ngay lập tức mà không có tùy chỉnh gì về chất lượng của

video xuất bản Cách cắt này sẽ rất nhanh, định dạng video xuất bản là cùng với video nguồn, không hỗ trợ định dạng RMVB

- Indirect Cut: Thiết lập về chất lượng video trước khi xuất bản như chọn định

dạng xuất bản, chọn chất lượng video, khung hình video,

Trang 9

Bước 8: Phía dưới các bạn sẽ có các lựa chọn

- Output: Lựa chọn thư mục lưu video xuất bản bằng cách click vào Browse

- File Name: Thay đổi tên video xuất bản

Cuối cùng sau khi các thiết lập thành công, bạn click vào Start Cut để bắt đầu

cắt video và chờ trong giây lát để hoàn thành

Giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh khai thác, lựa chọn video phục

vụ cho học tập môn học Để hoạt động này thực sự có hiệu quả GV cần hướng dẫn học sinh cách thức khai thác video và giới thiệu một số địa chỉ chính thống

có thể sưu tầm được tư liệu tham khảo phù hợp Sau đó tùy theo nội dung bài học, giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh sưu tầm một số trích đoạn video phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu môn học

Trang 10

Thông qua đó học sinh phát triển được các năng lực, trong đó có năng lực

sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong quá trình tìm kiếm, khai thác, xử

lí, chỉnh sửa và sử dụng video

2.3.2 Khai thác và sử dụng video

2.3.2.1 Khai thác video.

+ Công tác chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu nội dung chương trình và yêu

cầu cần đạt → định hướng lựa chọn những video chứa đựng nội dung kênh chữ

và kênh hình phù hợp với nội dung bài dạy, hình ảnh thực, sống động, rõ nét, dễ hiểu,…

Ví dụ: Khi dạy mục I Lực ma sát trượt, Bài 13 : Lực ma sát – Vật lí 10, GV có

thể sử dụng các video có các nội dung về lực ma sát trượt

Để thông qua quá trình quan sát, theo dõi, nghiên cứu nội dung trong các video trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập HS đạt được yêu cầu:

- Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào trong các yếu tố sau:

+ Diện tích tiếp xúc

+ Tốc độ

+ Áp lực lên mặt tiếp xúc

+ Bản chất và các điều kiện bề mặt

Link xem: Lực ma sát trượt

2.3.2.2 Chuẩn bị hệ thống video dùng trong một số bài trong Vật lí 10.

Tôi đã lưu các Video trên trang Youtube cá nhân khi cần có thể sử dụng làm tư liệu Chỉ cần nhấn Ctrl + Nhấn chuột vào đường Link để xem

và tải các Video mà tôi đã chỉnh sửa

Tôi và thầy Lưu Hoàng Long đã triển khai giảng dạy một số bài sau:

tải Video đã chỉnh sửa

Bài 4: Sự rơi tự do

GV dạy mục II.1 Những

đặc điểm của chuyển động

rơi tự do

Sau khi xem video, Nêu được phương, chiều chuyển động rơi tự do

Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do

Bài 5: Chuyển động tròn Sau khi xem video, Vectơ vận tốc trong

Trang 11

GV dạy mục II.2 Vectơ

vận tốc trong chuyển động

tròn đều

Nêu được phương, chiều của vectơ vận tốc

chuyển động tròn đều

Bài 10: Ba định luật

Niu-tơn

GV dạy mục II.1 Định

luật II Niu-tơn

Sau khi xem video, Nêu được sự phụ thuộc của gia tốc vào khối lượng và lực

Sự phụ thuộc của gia tốc vào khối lượng và lực

Bài 11: Lực hấp dẫn,

Định luật vận vật hấp

dẫn

GV dạy mục II Lực hấp

dẫn

Sau khi xem video, Nêu được lực hấp

Bài 13: Lực Ma sát

GV dạy mục I.2 Độ lớn

của lực ma sát phụ thuộc

vào những yếu tố nào ?

Sau khi xem video, Biết được độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào những yếu tố nào

?

Lực ma sát phụ thuộc vào bản chất của bề mặt

tiếp xúc

Bài 15: Bài toán về

chuyển động ném ngang

GV dạy mục I.2 Phân tích

chuyển động ném ngang

Sau khi xem video, Nêu đặc điểm của chuyển động ném ngang

Chuyển động ném ngang

Bài 18: Cân bằng của

vật rắn có trục quay cố

định Momen lực

GV dạy mục I.2 Momen

lực

Sau khi xem video, biết được tác dụng làm quay của vật và biết cách xác định cánh tay đòn

Mô men lực

Bài 20: Các dạng cân

bằng của một vật có mặt

chân đế

GV dạy mục II Cân bằng

Sau khi xem video, biết rõ hơn mặt chân

đế là gì và mức vững vàng của vật liên

Mặt chân đế và mức vững vàng của vật

Trang 12

2.4 Kết quả nghiên cứu:

Trong quá trình giảng dạy, tôi tiến hành dạy theo phương pháp trên học sinh đã có những bước tiến bộ rõ rệt, không còn ngại học, hứng thú hơn, tập trung vào bài học và đã thử nghiệm đề tài này ở 2 lớp 10 A2 do tôi trực tiếp giảng dạy và lớp 10 A1 do Thầy Lưu Hoàng Long giảng dạy để kiểm tra kết quả của đề tài

Trước khi triển khai đề tài này tôi tiến hành khảo sát kết quả học tập của 2 lớp như sau:

Lớp Sĩ

số

Kết quả

10 A 1 45 2 4,44 10 22,2

2

25 55,5 6

8 17,7 8

- Kết quả sau khi tiến hành đề tài và kiểm tra giữa kì 2 như sau: Lớp Sĩ

số

Kết quả

6

10 22,2 2

10 A 2 43 6 13,9

5

25 51,1 4

11 25,5 8

- Biểu đồ so sánh tỉ lệ học lực của 2 lớp 10 A 1 và 10 A 2 trước và sau khi triển khai đề tài:

Tỉ lệ %

Trang 13

Giỏi Khá TB Yếu 0

10

20

30

40

50

60

Trước triển khai đề tài Sau khi triển khai đề tài

( Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ học lực lớp 10A1 trước và sau khi triển khai đề tài)

0

10

20

30

40

50

60

Trước khi triển khai đề tài Sau khi triển khai đề tài

( Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ học lực lớp 10 A2 trước và sau khi triển khai đề tài)

*Kết quả điều tra thái độ, hứng thú học tập của học sinh ( Phụ lục )

Để khảo sát điều tra sự tác động của sáng kiến tới thái độ và hứng thú học tập của học sinh khi sử dụng việc lồng ghép các video vào bài giảng, tôi có phát phiếu điều tra cho học sinh ở 5 lớp tôi được phân công giảng dạy là 10A2(43hs), 10A3 (45hs), 10A4 (45hs), 10A6 (39hs), 10A9 (36hs)

Tổng số học sinh khảo sát 208 học sinh

* Kết quả thu được:

Với câu hỏi 1: có 180/208 đạt 86,5% học sinh cho biết thích việc giáo viên các video mô phỏng vào tiết học

Học lực

Tỉ lệ %

Học lực

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w