1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) một số giải pháp nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh học tại trường THPT thạch thành 4

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 496,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Tìm hiểu lí donhiều học sinh không lựa chọn môn Sinh dự thi ttốt nghiệp THPT, khảo sát mức độ ghi nhớ kiến thức có hệ thống c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC TẠI TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4

Người thực hiện: Trịnh Thị Dinh Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HÓA, NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 1

2.1 Cơ sở lí luận 1

2.2 Thực trạng vấn đề 2

2.3 Các giải pháp thực hiện 2

2.3.1 Phân loại học sinh 2

2.3.2 Phân tích ma trận môn Sinh học 3

2.3.3 Ôn tập nắm chắc nền tảng môn Sinh học 4.

2.3.4 Ôn tập lý thuyết cơ bản bằng sơ đồ tư duy 12.

2.3.5 Tích cực luyện đề ở giai đoạn gấp rút 15.

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

3 Kết luận, kiến nghị 19

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SKKN ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Chuẩn bị bước vào kì thi Tốt ngiệp Trung Học Phổ Thông tất cả học sinh,

các thầy cô, cùng cả hệ thống giáo dục đều rất lo lắng, và giải pháp nào có thểgiúp học sinh vượt qua kì thi một cách tốt nhất là vấn đề nhiều nhà giáo dục trăntrở.Theo số liệu thống kê qua các năm học trước thì bộ môn Sinh học của tỉnh tathường xuyên đứng ở tốp cuối trong bảng xếp hạng cả nước.Vậy nguyên nhânnằm ở đâu? Nhìn thực tế chúng ta đều nhận thấy tỉ lệ học sinh lựa chọn mônSinh học để xét vào các trường đại học ít, thay vào đó đa số các em lấy kết quảmôn Sinh học chỉ để xét điều kiện tốt nghiệp Chính vì tư tưởng đó, ngay từ khibước vào lớp 10 nhiều học sinh đã không chú ý đến môn học, đến năm lớp 12xuất hiện tư tưởng khoanh mò nhằm chống điểm liệt mà thôi

Hiện nay dưới sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa để nângcao điểm bình quân thi tốt nghiệp THPT mỗi trường THPT cần đẩy mạnh chấtlượng đại trà, có các giải pháp ôn tập nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốtnghiệp THPT hiệu quả Và cần có nào phù hợp với điều kiện thực tế là câu hỏilàm tôi luôn băn khoăn, trăn trở.Từ lí do trên tôi xin chọn đề tài: “Một số giảipháp nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học tại trườngTHPT Thạch Thành 4”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này với mục đích:

Sử dụng các giải pháp ôn tập nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp

THPT môn Sinh học tại trường THPT Thạch Thành 4.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp môn Sinh học

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu thực trạng sáng kiến, cơ sở

lí luận của sáng kiến, tìm hiểu bản chất của vấn đề Nghiên cứu nội dung sáchgiáo khoa môn Sinh học 10,11,12

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Tìm hiểu lí donhiều học sinh không lựa chọn môn Sinh dự thi ttốt nghiệp THPT, khảo sát mức

độ ghi nhớ kiến thức có hệ thống của học sinh lớp 12 trường THPT ThạchThành 4 khi sử dụng các giải pháp ôn tập

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê tỉ lệ học sinh lớp 12 trườngTHPT Thạch Thành 4 đạt các mức độ ghi nhớ kiến thức môn Sinh học sau khidạy học có sử dụng các giải pháp ôn tập

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận

Trang 4

Điều gì sẽ xảy ra nếu trong suốt quá trình học mà học sinh không được ôntập lại kiến thức Chắc chắn học sinh khó có thể nắm vững, khắc sâu kiến thức

đã học Vì vậy ôn tập lại kiến thức trước khi diễn ra bất kỳ một kì thi nào đều

là một phần cốt lõi, có vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập của họcsinh Đặc biệt đối với kì thi có tính quyết định tới tương lai như kì thi tốt nghiệpTHPT Trong quá trình thi các em phải thi nhiều môn, nhiều nội dung kiến thức

ở đa lĩnh vực Nếu trong quá trình học không ôn tập một cách khoa học thì khó

có thể đạt được mục tiêu đề ra Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả ôn tập, đó

là câu hỏi chắc chắn nhiều giáo viên trăn trở

Quá trình ôn tập kiến thức luôn gắn liền với hoạt động dạy học nhằm pháttriển năng lực tư duy một cách hệ thống Để tăng hiệu quả ôn tập cần có các giảipháp đúng đắn, tích cực để gắn kết được các thành phần kiến thức theo logicchặt chẽ Nếu có các giải pháp ôn tập hiệu quả sẽ có tác dụng lớn trong việccủng cố kiến thức, phát triển được năng lực nhận thức cho học sinh tạo tâm thếtốt nhất trước mỗi kì thi

2.2 Thực trạng vấn đề

Trường THPT Thạch Thành 4 là một trường ở huyện miền núi của tỉnhThanh Hóa, đa số học sinh thuộc đồng bào dân tộc thiểu số còn rất nhiều khókhăn trong cuộc sống vì vậy tỉ lệ học sinh xét đại học ít, chủ yếu xét tốt nghiệp

Ở mỗi khối chỉ 1 lớp duy nhất học ban khoa học tự nhiên, trong 1 lớp đó tỉ lệhọc sinh đăng kí đại học được vài em Chẳng hạn năm học 2020-2021 cả khối

12 gồm 274 học sinh trong đó có 1 lớp ban khoa học tự nhiên tổng 39 học sinhđược 3 học sinh đăng ký xét đại học, còn 36 học sinh chỉ xét tốt nghiệp

Trong quá trình dạy học một số học sinh chưa thực sự tập trung, thậm chímang tư tưởng khoanh mò chống liệt nên bị hổng nhiều phần kiến thức Vì vậyviệc đưa ra các giải pháp ôn tâp, hệ thống lại kiến thức căn bản giúp học sinh dễdàng nhớ, vận dụng kiến thức từ đó nâng điểm bình quân lên

Trước thực trạng như vậy tôi cũng trăn trở rất nhiều, làm sao để học sinh cóthể ôn tập môn Sinh thật hiệu quả trước một kì thi quan trọng nhất Vì vậy tôi đãđưa ra một số giải pháp hướng dẫn học sinh ôn tập giúp các em nhớ lâu, khắcsâu kiến thức một cách có hệ thống, nâng cao chất lượng điểm bình quân mônSinh học của trường

2.3 Các giải pháp thực hiện

2.3.1 Phân loại học sinh

Tiêu chí phân loại chủ yếu dựa trên sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.Nhóm 1 : Học sinh chỉ lựa môn Sinh học để thi tốt nghiệp Nhóm này giáo viêndạy chủ yếu phần nhận biết và thông hiểu gồm 30 câu chiếm 75% đề thi ( Trongnăm học 2020 – 2021 nhóm này có 36 học sinh chiếm 92,3%)

Trang 5

Nhóm 2 : Học sinh lựa chọn môn Sinh học để xét tuyển vào các trường đại học.Nhóm này giáo viên cần hướng dẫn học sinh học và ôn tập theo đúng ma trậncủa bộ ( Trong năm học 2020 – 2021 nhóm này có 3 học sinh chiếm 7,7%)

2.3.2 Phân tích ma trận môn Sinh học.

Bước 1 : Phân tích ma trận đề thi môn Sinh học

Nhận biết Thông

hiểu

Vậndụng

Vậndụngcao

6 câu( 15%)

4 câu( 10%)

40 câu( 100%)

Bước 2 : Lựa chọn các phần phù hợp trong ma trận để ôn tập

Do đặc thù của bộ môn và nhà trường nên đa số học sinh chỉ thi để xét tốtnghiệp ( trong tổng số 39 học sinh có 36 học sinh xét tốt nghiệp, 3 học sinh đăng

kí xét tuyển đại học môn Sinh học).Sau khi tìm hiểu, phân tích ma trận thì đốivới học sinh chỉ xét tốt nghiệp nên chú trọng ôn tập phần nhận biết và thônghiểu Hai phần này chiếm lần lượt 20 câu ( 50%) và 10 câu ( 25%) với tổng 30câu đầu chiếm 7,5 điểm trong bài thi Đối với 3 học sinh còn lại giáo viên hướngdẫn học, ôn tập bám sát toàn bộ ma trận Trong quá trình ôn tập bám sát ma trậntránh các phần đã được bộ giảm tải, hoặc nằm trong phần học sinh tự đọc Vàtrong giới hạn sáng kiến tôi xin chú trọng về các giải pháp đối với nhóm họcsinh chỉ xét tốt nghiệp môn Sinh học

Trang 6

Lưu ý cần tham khảo đề minh họa của bộ giáo dục để thấy được xu hướng ra

đề Chẳng hạn sau khi có đề minh họa năm 2022 giáo viên sẽ hướng dẫn họcsinh thấy xu hướng ra đề đã tăng về đánh giá năng lực tư duy nhiều hơn so vớiđánh giá năng lực ghi nhớ Từ đấy yêu cầu học sinh ôn tập nắm chắc kiến thứccốt lõi, tránh học thuộc lòng máy móc

2.3.3 Ôn tập nắm chắc nền tảng môn học.

Do đa số học sinh chỉ xét tốt nghiệp môn Sinh học nên nhiều em không nắmđược một số kiến thức căn bản, cốt lõi của bộ môn Vì vậy giáo viên cần có kếhoạch ôn tập, hướng dẫn học sinh nắm bản chất bộ môn Bám sát ma trận dễdàng nhận thấy phần trọng điểm chính là di truyền học Trong di truyền học thìgiảm phân là nền tảng, được xem là khung xương để định hình các bài toán về ditruyền cho dù ở cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng hay vận dụng cao

Học sinh cần nắm rõ sự vận động của NST trong giảm phân (kéo theo sự vậnđộng của các gen tương ứng trên NST) trong các trường hợp cơ bản giúp họcsinh có cái nhìn bao quát, toàn diện nhất từ đó tạo tiền đề hiểu đúng được bảnchất của các hiện tượng di truyền

Các kiến thức căn bản cần nhớ trong giảm phân gồm :

* Xác định hình thái, số NST đơn, số NST kép, số cromatit, tâm động ở mỗi giai đoạn giảm phân

Trang 7

* Trường hợp các gen nằm trên các cặp NST khác nhau phân li độc lập

+ 1 tế bào giảm phân cho tổng 4 tế bào con chia thành 2 loại với tỉ lệ 1:1

(2n) đơn (n) đơn

+ Cần phân biệt tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng giảm phân tạo giao tử làkhác nhau

+ Nhiều tế bào giảm phân : không vượt quá số giao tử tối đa

+ Một cơ thể : tạo tối đa số loại giao tử là 2n với n là số cặp gen dị hợp

Ví dụ 1: Có 1 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm

phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy viết tên các loại giao tửtạo thành và diễn biến ở giảm phân

Hướng dẫn giải:

Kì trung gian : AAaaBBbb

Kì giữa I : AAaa hoặc AAaa

BBbb bbBB

Kì cuối I : AABB : aabb hoặc AAbb : aaBB

Kì cuối II : 2AB : 2ab hoặc 2 Ab : 2 aB

Kết quả tạo 2 loại tế bào đơn bội với tỉ lệ 1AB : 1ab hoặc 1Ab : 1 aB

Ví dụ 2: Có 1 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành

giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loạitinh trùng tối đa được hình thành là

Ví dụ 3: Có 5 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành

giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loạitinh trùng tối đa được hình thành là

Trang 8

Ví dụ 4: Xét một cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường.

Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa đượchình thành là

Hướng dẫn giải

• 1 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho 2 loại tinh trùng

• 5 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho 5 x 2 = 10 loại tinh trùng Tuynhiên số loại giao tử tối đa là 23 = 8 loại Vì vậy 5 tế bào giảm phân cho 8 loạigiao tử

• Một cơ thể giảm phân bình thường cho số giao tử tối đa là 23 = 8 loại

* Trường hợp 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng khác nhau cùng nằm trên một cặp NST.

+ Liên kết hoàn toàn : cơ thể chứa cặp AB

ab giảm phân cho 2 loại giao tử AB = ab

+ Hoán vị gen :

1 tế bào cho 4 loại giao tử AB = ab = Ab = aB

1 cơ thể cho 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Ví dụ 5: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu

gen AB

ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra,

tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quátrình giảm phân của tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.

B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

D 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

Hướng dẫn giải

Trang 9

• Từ 1 tế bào sinh tinh AB

ab có hoán vị gen luôn luôn tạo số lượng giao tử là 4,

đồng thời số loại là 4 nên tỷ lệ từng loại giao tử là 1 AB : 1 Ab : 1 aB : 1 ab

Chọn A.

* Trường hợp 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng khác nhau cùng nằm trên một cặp NST.

Xét một cá thể có kiểu gen là ABD

abd khi giảm phân giảm phân không có đột biến

có 1 số khả năng sau :

+ Liên kết hoàn toàn : sẽ cho 2 loại giao tử : ABD = abd

+ Xảy ra trao đổi đoạn tại 1 điểm (tại B) sẽ cho ra 4 loại giao tử sau: ABD =abd; Abd = aBD

+ Xảy ra trao đổi đoạn tại 2 điểm (A-B và B-D) xảy ra không cùng lúc sẽ cho ra

6 loại giao tử sau: ABD = abd; Abd = aBD ; ABd = abD

+ Xảy ra trao đổi đoạn kép sẽ cho ra 8 loại giao tử sau: ABD = abd; Abd = aBD

; ABd = abD; AbD = aBd

Ví dụ 6: Một loài thực vật có 2n=16, trong điều kiện không phát sinh đột biến

NST và ở trên mỗi cặp NST số 1, số 2, số 3 có trao đổi chéo kép Trên NST số

4, số 5, số 6 có trao đổi chéo tại 1 điểm Trên NST số 7, số 8 không trao đổichéo Tối đa sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

Ví dụ 7: 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB Dd

ab khi giảm phân bình thường và có

trao đổi chéo, thực tế cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Trang 10

Hướng dẫn giải

• Một tế bào sinh tinh giảm phân có trao đổi chéo cho tối đa 4 loại tinh trùng

• Ba tế bào sinh tinh giảm phân có trao đổi chéo cho tối đa 3 x 4 = 12 loại tinhtrùng

• Nhưng khi cơ thể này giảm phân thì tối đa chỉ cho MAX = 23 = 8 loại tinhtrùng

• Vậy số giao tử tối đa mà 3 tế bào này tạo ra là 8 Chọn B .

Ví dụ 8: Cho 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen như sau AB DE HhGgXY

sinh tinh trùng thực tế số giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra Biết đã xảy

ra hiện tượng hoán vị giữa gen A và a

Hướng dẫn giải

• Một tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị gen cho tối đa 4 loại tinh trùng

• 5 tế bào sinh tinh giảm phân có trao đổi chéo cho tối đa 5 x 4 = 20 loại tinhtrùng (< 25 loại tinh trùng mà cơ thể này có thể tạo ra → thỏa mãn) Chọn C.

Ví dụ 9: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen D d

E e

AB X X

ab giảm phân bình thường

nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tửtối đa được tạo ra là

Hướng dẫn giải

• Tế bào sinh tinh thứ nhất: không có hoán vị gen tạo 4 giao tử gồm 2 loại

• Tế bào sinh tinh thứ hai: có hoán vị gen tạo 4 giao tử gồm 4 loại

• Số loại giao tử tối đa = 4 + 2 = 6 loại Chọn B.

Như vậy việc nắm chắc nền tảng của giảm phân sẽ giúp học sinh hiểu đúng

cơ sở tế bào học của các hiện tượng di truyền từ đó dễ dàng tiếp cận và giảiquyết các bài toán cơ bản thuộc các quy luật di truyền bởi các bài toán về cáchiện tượng di truyền đều có bản chất từ quá trình giảm phân Chẳng hạn khi học

Trang 11

tới các quy luật Men đen thì bản chất quy luật phân li chính là sự phân li đồngđều các alen về các giao tử, hoặc bản chất quy luật phân li độc lập là các cặp genquy định các cặp tính trạng khác nhau sẽ phân li độc lập trong quá trình hìnhthành giao tử, hoặc khi học tới tương tác gen, liên kết gen, hoán vị gen, liên kếtgiới tính nếu không có các kiến thức nền tảng từ quá trình giảm phân ở trên thìhọc sinh không thể tiếp cận đúng bản chất của các quy luật di truyền này Cònđối với trường hợp giao tử đột biến xin không trình bày trong sáng kiến.

Ví dụ 10: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học

hiện đại

A Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ

tinh

B Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

C Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân

D Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân.

Ví dụ 11: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên

các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng

A Sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

B Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

C Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau

D Luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng

Ví dụ 12: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng

A các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1

B số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gen (1: 2: 1)2

C Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể

khác nhau

D các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

Ví dụ 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định hoa trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con cókiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% số cây hoa đỏ: 50% số cây hoa trắng?

A Aa ×× aa B AA ×× Aa C Aa ×× Aa D AA ×× aa

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Xác định hình thái, số NST đơn, số NST kép, số cromatit, tâm động ở mỗi giai đoạn giảm phân - (SKKN 2022) một số giải pháp nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT môn sinh học tại trường THPT thạch thành 4
c định hình thái, số NST đơn, số NST kép, số cromatit, tâm động ở mỗi giai đoạn giảm phân (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w