Do đó, nó có một hệ thống các khái niệm trừu tượng, có quan hệ chặt chẽ với nhau.Muốn nắm vững những vấn đề của lý luận, người học phải có một độ dày nhấtđịnh về tri thức văn học, một bề
Trang 1NÂNG CAO HIỂU BIẾT VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG
LÝ LUẬN VĂN HỌC CỦA HỌC SINH TRONG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG
Trang 3MỤC LỤC Tiêu đề
1 MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN
TÀI LIỆU THAM KHÁO
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI ĐÃ ĐẠT GIẢI
PHỤ LỤC
Trang
1 1 1 2 2 2
3 3 6 8 12 19 19
20 20 21
Trang 41 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng mũi nhọn là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới mỗi một trường học cũng như đối với toàn ngành giáo dục nhằm thực hiệnmục tiêu “đào tạo nhân tài” cho đất nước Bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm tạo nênnhững “hạt nhân” nổi bật của bộ môn không những là trách nhiệm của giáo viêngiảng dạy mà cũng là của cả tổ chức nhà trường Chính vì thế, hoạt động nàyđược sự quan tâm của lãnh đạo trường, sự coi trọng của các cấp quản lý Tuyvậy, để tạo được những thành quả về bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải trong các
kỳ thi là điều không dễ dàng
Không những thế, tri thức lí luận văn học vốn khô khan và không dễ “tiêuhóa” với học sinh Từ việc chiếm lĩnh các khái niệm khô khan, trừu tượng đếnviệc vận dụng những tri thức đó làm công cụ tư duy để cảm thụ và khám phácác tác phẩm, các hiện tượng văn học cụ thể là cả một quá trình đầy khó khăn
Lý luận văn học là một phân môn có ý nghĩa khám phá bản chất, chức năng củavăn học, đi sâu vào những vấn đề lý thuyết về sáng tác và tiếp nhận văn học Do
đó, nó có một hệ thống các khái niệm trừu tượng, có quan hệ chặt chẽ với nhau.Muốn nắm vững những vấn đề của lý luận, người học phải có một độ dày nhấtđịnh về tri thức văn học, một bề rộng cần thiết về những tri thức bổ trợ như triếthọc, mỹ học, lịch sử, tâm lý học.v.v…Chiếm lĩnh tri thức lý luận văn học làbước phát triển cao của tư duy, là nhận thức lý tính, là tư duy khoa học Vậndụng tri thức văn học vào việc tiếp nhận, cảm thụ và khám phá tác phẩm vănhọc, các hiện tượng văn học cụ thể lại là quá trình biến tri thức lý luận thànhcông cụ tư duy, lấy lý luận làm đòn bẩy cho việc hiểu văn học Xuất phát từ tầmquan trọng của phân môn Lý luận văn học đối với sự phát triển năng lực vănhọc của học sinh, trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi đặc biệt chútrọng đến việc nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng lý luận văn học cho họcsinh
Trang 5Trong chương trình Ngữ Văn THPT, phân môn Lý luận văn học được họcvới số tiết hết sức khiêm tốn, lượng kiến thức lại mỏng Cụ thể, ở lớp 10 chỉ có 02tiết trên tổng số tiết 105 tiết cho môn Ngữ Văn, chỉ chiếm 1,9% Ở lớp 11 cũng chỉ
có 02 tiết trên tổng 121 tiết, chiếm 1,65% Ở lớp 12 có 03 tiết trên tổng 105 tiết,chiếm 2,85% (tổng tiết này chưa tính các tiết tự chọn bám sát) Các bài dạy cụ thể
gồm: Văn bản văn học; Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học (lớp 10), Một
số thể loại văn học: Thơ và truyện, kịch và nghị luận (lớp 11), Quá trình văn học
và phong cách văn học; Giá trị văn học và tiếp nhận văn học (lớp 12)
Với số tiết và lượng kiến thức đó khó có thể giúp đối tượng học sinh giỏivươn xa trong cảm thụ, tư duy và kiến văn Bởi lẽ, đòi hỏi của học sinh giỏibước đầu mang tư duy nghiên cứu văn học, có khả năng đi từ những hiện tượngvăn học cụ thể để khái quát nên những vấn đề có ý nghĩa lý luận như phongcách, cá tính sáng tạo của nhà văn, khuynh hướng và kiểu sáng tác, bản chất,chức năng của văn học, đặc trưng của thể loại.v.v…Theo PGS.TS Trần TháiHọc, đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT còn nặng về cảm tính nên vaitrò của phân môn Lý luận có ý nghĩa rất quan trọng để hình thành tư duy trừu
tượng cho các em “Đối với học sinh bậc trung học, mục đích học lý luận tuy
chưa phải là chủ yếu để bồi dưỡng tư duy tổng hợp, khái quát nhưng cũng giúp các em biết lĩnh hội, cảm thụ văn học một cách có lý luận Nếu không như vậy, năng lực kiến văn và hứng thú văn học của học sinh không những không được tăng lên mà còn hạn chế sự phát triển khả năng tư duy trừu tượng của học sinh, không giúp học sinh vượt khỏi ngưỡng cửa của nhận thức cảm tính để chiếm lĩnh tri thức ở mức độ cao hơn bằng nhận thức lý tính”[2/91] Số tiết dạy lý
luận vốn đã ít, giáo viên lại không đầu tư nhiều bởi đối với học sinh đại tràkhông dễ nhận thức thấu đáo và có hệ thống những khái niệm của lý luận vănhọc Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy học sinh ít hiểu biết và không hứng thú với
lý luận văn học Điều đó dẫn đến một thực tế là trình độ lý luận và khả năng vậndụng lý luận của học sinh ở bậc THPT còn nhiều hạn chế Đối với đối tượng họcsinh được bồi dưỡng và đi thi học sinh giỏi, không thể không khắc phục tình trạngđó
Trang 6Xuất phát từ thực tiễn dạy học và những tiền đề lí luận đó, chúng tôi chọn
đề tài “Nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng lý luận văn học của học
sinh trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ Văn ở trường THPT Hàm Rồng, Thành phố Thanh Hóa” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi nhằm đúc kết những kinh nghiệm dạyhọc, những giải pháp có tính hiệu quả trong bồi dưỡng học sinh giỏi, chia sẻ vànhân rộng kinh nghiệm dạy học của mình cho đồng nghiệp Từ đó góp phầnnâng cao chất lượng học sinh giỏi bộ môn Ngữ văn của tỉnh Thanh Hóa
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hiểu biết vàkhả năng vận dụng lý luận văn học trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn NgữVăn Phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi mônNgữ văn tại trường THPT Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích- tổng hợp
Phương pháp này dùng để nghiên cứu các vấn đề lí thuyết có liên quan đếnviệc dạy học lí luận văn học ở cấp THPT theo hướng phát triển năng lực thẩm
mĩ cho học sinh
- Phương pháp khảo sát, điều tra
Phương pháp này dùng thu thập thông tin làm cơ sở cho việc phân tích,đánh giá thực trạng thực trạng dạy học lí luận văn học ở trường THPT hiện nay
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp này dùng để kiểm chứng, điều tra tính khả thi và hiệu quảcủa các biện pháp sư phạm được người nghiên cứu đề xuất
- Phương pháp thống kê
Phương pháp này dùng để xử lí các số liệu, kiểm tra độ tin cậy của các sốliệu thăm dò và số liệu thực nghiệm
1.5 Những điểm mới của đề tài
Lí luận văn học không còn là kiến thức xa lạ với học sinh so với các đơn vịkiến thức văn học khác nên học sinh có khả năng tiếp cận khá chủ động Đây làtiền đề cơ sở để các em thể hiện năng lực thẩm mĩ của mình, từ đó phát triểnnăng lực cảm thụ, thưởng thức, đánh giá các giá trị thẩm mĩ trong tác phẩm vănhọc
Trang 7Đề tài được thực hiện trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi suốt 03 nămqua, là sự tổng kết thực tiễn và đúc rút thành những nguyên tắc, những giải phápdạy học có ý nghĩa khoa học Sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi nhận thấytính khả thi cao, có khả năng phổ biến, nhân rộng và áp dụng thành công chocác trường THPT khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2 Nội dung
2.1 Cơ sở lí luận
Để đạt được mục tiêu nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng lý luận vănhọc cho học sinh, chúng tôi xuất phát từ những quan điểm và nguyên tắc dạyhọc có ý nghĩa đặc thù Chúng tôi coi trọng các quan điểm và nguyên tắc sau:
2.1.1 Quan điểm dạy học
Quan điểm hệ thống chi phối giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.Quan điểm này đòi hỏi người dạy phải xây dựng một hệ thống tri thức lý luậnvăn học thành một chương trình dạy học khoa học, phù hợp phục vụ cho việcbồi dưỡng học sinh giỏi Nói cách khác, đó chính là khâu xây dựng chươngtrình, thiết kế đề cương, giáo án bài dạy cho phù hợp với mục đích, yêu cầu vàđối tượng học sinh giỏi Học sinh phải nắm bắt các tri thức lý luận trong tính hệthống, với các khái niệm, các mối quan hệ biện chứng nhằm phát triển tư duykhoa học
Nội dung, chương trình mà chúng tôi giảng dạy cho học sinh của mình là
sự chắt lọc, chọn lựa và thiết kế dựa trên cơ sở những thành quả lý luận văn học
mà chúng tôi tiếp thu được từ nhiều nguồn tài liệu và có những yếu tố sáng tạocủa bản thân Nội dung tập trung vào những vấn đề trọng tâm như bản chất,chức năng của văn học; mối quan hệ giữa văn học và hiện thực cuộc sống;phong cách nghệ thuật và cá tính sáng tạo của nhà văn; nội dung và hình thứccủa văn bản nghệ thuật; đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật; đặc trưng của thể loạithơ và truyện; khuynh hướng sáng tác; tiếp nhận văn học;.v.v…Chương trìnhđược thiết kế thành từng chuyên đề, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quá trìnhdạy lý luận song hành với quá trình dạy đọc - hiểu các tác phẩm, các hiện tượngvăn học cụ thể Nội dung, chương trình có sự kế thừa và phát triển những tri
Trang 8thức lý luận có trong chương trình sách giáo khoa, vừa mở rộng và nâng cao.Người dạy có thể linh hoạt trong việc triển khai các chuyên đề lý luận để đảmbảo hiệu quả và phù hợp với đối tượng học sinh của mình
2.1.2 Quan điểm về sự phát triển và sáng tạo
Tri thức lý luận phải là công cụ tư duy giúp học sinh nâng cao năng lựccảm thụ văn học cũng như khả năng viết văn của mình Nhờ lý luận soi chiếu,học sinh có khả năng hiểu giá trị của văn học ở cấp độ cao hơn, có khả năngphát hiện, khám phá mới mẻ về tác phẩm, các hiện tượng văn học cụ thể; đồngthời các em có khả năng kiến giải thấu đáo, thuyết phục cho cách hiểu củamình Giáo viên giảng dạy bồi dưỡng không nên coi việc bồi dưỡng như một
“bí quyết”, một kiểu “lò đào tạo” mà phải hướng đến phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập Bản chất của văn họcnghệ thuật là sáng tạo Tiếp nhận văn học càng đòi hỏi sự sáng tạo, độc lập tưduy Chính tri thức lý luận giữ vai trò công cụ sẽ thúc đẩy học sinh có bước độtphá, sáng tạo trong cảm thụ và nghiên cứu văn học Không những thế, học sinh
có khả năng phát triển tư duy khoa học và sáng tạo nhằm vươn xa hơn trên conđường học vấn sau này Các em có thể trở thành nhà nghiên cứu văn học, nhàkhoa học ở một lĩnh vực nào đó, cũng có thể trở thành nhà quản lý giỏi, mộtngười có năng lực và thành đạt trong cuộc sống về sau
2.1.3 Nguyên tắc dạy học
Mặc dù đối tượng là học sinh khá giỏi, có năng lực nhất định về văn họcđược chọn để bồi dưỡng, phát triển Tuy nhiên, tiềm năng, xuất phát điểm củahọc sinh mỗi năm mỗi khác, ở mỗi trường lại càng không giống nhau Chính vìthế, việc nắm bắt trình độ học sinh để dạy học vừa sức, phù hợp với tầm nhậnthức và xu hướng phát triển của các em là điều hết sức quan trọng Nếu dạy lýluận quá cao sẽ dẫn phản tác dụng, khiến học sinh cảm thấy khó tiếp thu, áp lựccăng thẳng bởi bản thân lý luận vốn khô khan, trừu tượng, không dễ “nuốt”.Ngược lại, nếu dạy quá dễ, quá đơn giản thì học sinh không hứng thú, khôngphát triển được tư duy và năng lực của mình Do đó, nguyên tác dạy học vừasức phải được giáo viên tuân thủ trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi
Trang 9Theo Vư-gôt-xki, dạy học vừa sức là tác động vào “vùng phát triển gầnnhất” nhằm giúp học sinh có thể vận dụng những tri thức đã biết để chiếm lĩnhnhững tri thức mới Trước khi bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên cần có nhữngphương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh để nắm bắt trình độ nhậnthức, khả năng tư duy và kiến văn của các em để có phương án dạy học phùhợp, vừa sức với các em Quá trình triển khai các chuyên đề lý luận, giáo viêncần chú ý đến khả năng tiếp thu của các em như thái độ, sự hứng thú học tập,khả năng vận dụng Cần điều chỉnh kịp thời phương pháp dạy và lượng kiếnthức cung cấp cho các em Cần hiểu rằng, tri thức lý luận không phải tiếp thutrong ngày một ngày hai mà phải có thời gian, được kiểm chứng qua các bài viếtvăn của các em
Thực ra, lý luận văn học ra đời là sự phát triển mang tính chất tự ý thứccủa văn học Lý luận ra đời sau thực tiễn sáng tác, vừa tổng kết sáng tác nhưngvừa có ý nghĩa “dẫn đường” cho sáng tác văn học Để lý luận dễ đến với họcsinh, đòi hỏi người dạy phải luôn kết hợp hài hòa giữa việc trình bày những trithức lý luận với việc minh họa thực sự sinh động, có cảm xúc bằng các tácphẩm, các hiện tượng văn học cụ thể Cần chọn những tác phẩm, những hiệntượng gần gũi với học sinh, các em đã biết hoặc có thể biết Tránh tình trạngminh họa bằng những hiện tượng văn học xa lạ với độc giả học sinh
Mặt khác, muốn lý luận thực sự là công cụ tư duy, giáo viên phải rèn kỹnăng vận dụng, chuyển hóa tri thức đó vào các bài làm văn của các em Trướchết, phải xây dựng ý thức về tầm quan trọng của lý luận và việc cần thiết phảivận dụng tri thức đó trong quá trình viết văn Khi đánh giá bài làm, giáo viêncần chú ý đánh giá tiêu chí vận dụng lý luận để học sinh rút kinh nghiệm chobản thân Lý luận chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó được dùng làm “đòn bẩy” đểlàm nổi bật những giá trị của tác phẩm văn học Một bài làm văn tốt không chỉ
là sự cảm thụ sâu sắc, tinh tế mà còn là sự chặt chẽ, khoa học và thuyết phụcnhờ lý luận văn học tạo nên
2.2 Thực trạng vấn đề
Trang 10Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THPT Hàm Rồng, thànhphố Thanh Hóa trước khi chúng tôi nhận bồi dưỡng và triển khai đề tài này chưa
có được kết quả như mong muốn Từ năm học 2009-2010 trở về trước, trườngTHPT Hàm Rồng, Thành phố Thanh Hóa chưa có nhiều giải học sinh giỏi Văncấp Tỉnh Việc bồi dưỡng cũng chưa có hướng đi thích hợp Nhiều trường trênđịa bàn thành phố có điều kiện tương tự cũng gặp khó khăn trong vấn đề cảithiện chất lượng học sinh giỏi Hầu hết giải học sinh giỏi đều tập trung vào cáctrường chuyên, có chất lượng đầu vào tốt và có bề dày truyền thống ở tuyếnhuyện…Thực trạng đó thôi thúc chúng tôi tìm giải pháp thích hợp và mạnh dạntriển khai đề tài của mình Khi bồi dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi nhận ra mộttrong những hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng học sinh giỏi chính làhiểu biết và khả năng vận dụng lý luận văn học của học sinh Yếu về kiến thứcdẫn đến yếu về kỹ năng vận dụng, đó là điều tất yếu Việc bồi dưỡng học sinhgiỏi muốn có bước đột phá nhất thiết phải khắc phục hạn chế này
2.3 Các biện pháp đã tiến hành
2.3.1 Các phương pháp nâng cao hiểu biết về lý luận văn học cho học
sinh bồi dưỡng
2.3.1.1 Giúp học sinh hiểu biết tổng quan về lý luận văn học bằng sơ đồ lý
luận tối giản
Trong nhiều năm nghiên cứu, mày mò và giảng dạy, chúng tôi đã sáng
tạo nên Mô hình sơ đồ lý luận tối giản nhằm giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và
hứng thú với Lý luận văn học Sơ đồ này được chúng tôi sáng tạo từ năm 2011
và vận dụng thành công trong công tác bồi dưỡng qua nhiều năm Đây là giảipháp có ý nghĩa then chốt trong quá trình nâng cao hiểu biết và khả năng vậndụng lý luận văn học của học sinh bồi dưỡng ở trường THPT Hàm Rồng, thànhphố Thanh Hóa Sơ đồ như sau:
SƠ ĐỒ LÝ LUẬN TỐI GIẢN
Trang 11Sơ đồ này bao gồm ba hình vẽ (hình tròn, hình ngũ giác và hình ngôi sao)thiết lập các mối quan hệ và các quá trình căn bản của lý luận văn học Năm yếutố: cuộc sống, nhà văn, văn bản, người đọc và tác phẩm chi phối toàn bộ đờisống văn học và có quan hệ biện chứng với nhau Năm yếu tố tạo nên mười mốiquan hệ biện chứng của văn học:
1 Cuộc sống và nhà văn (1-2)
2 Nhà văn và văn bản văn học (2-3)
3 Văn bản văn học và độc giả (3-4)
Tác phẩm (5)
Nhà văn (2)
Văn bản (3)
Trang 121 Quá trình sáng tạo: từ cuộc sống qua nhà văn đến văn bản (1-2-3)
2 Quá trình tiếp nhận: từ văn bản qua độc giả đến tác phẩm (3-4-5)
từ và gắn liền với vai trò của người nghệ sĩ Người nghệ sĩ là người có trình độnhận thức sâu rộng, có vốn sống phong phú, có sự nhạy cảm tinh tế và hơn hết
là có khả năng sáng tạo, dùng chất liệu ngôn từ để xây dựng nên hình tượngnghệ thuật Hình tượng đó là kết quả của quá trình trăn trở, suy tư về cuộc sống
và con người của người nghệ sĩ Nó chứa đựng lí tưởng, quan điểm của ngườinghệ sĩ Có thể nói, chân lí nghệ thuật là sự kết hợp giữa chân lí đời sống và lítưởng của nhà văn Giá trị của một tác phẩm văn học trước hết phải phản ánhđược những vấn đề căn bản, cốt lõi của đời sống hiện thực Nó phải khái quátđược những mảng hiện thực đã, đang và sẽ diễn ra theo một lôgíc khách quannội tại Tuy nhiên, khi đi vào tác phẩm, hiện thực đó đã mang dấu ấn chủ quancủa nhà văn, bởi lẽ nhận thức, quan điểm, thái độ của mỗi nhà văn trước hiệnthực cuộc sống là không giống nhau Nói cách khác, hiện thực cuộc sống trongtác phẩm văn học vừa giống vừa không giống với hiện thực khách quan bênngoài Nhà văn tạo ra văn bản nghệ thuật – là một hệ thống tín hiệu thẩm mỹ, cótính hình tượng, đa nghĩa và là một “kết cấu mở” Bởi vậy, đòi hỏi người đọcphải vận dụng tri thức, vốn sống, quan điểm, tư duy…của mình để khám phá ýnghĩa thực sự của văn bản, khi đó hình thành nên tác phẩm Tác phẩm là dạngthức tồn tại trong ý nghĩa tinh thần, nằm trong nhận thức, tư tưởng, tình cảm của
mỗi một người đọc Văn bản văn học chỉ có một (dù được in ra hàng triệu bản) nhưng tác phẩm thì vô số, bởi tính cá thể của người đọc tạo ra Mỗi người đọc
Trang 13nhờ trí tưởng tượng của riêng mình sẽ xác lập nên một thế giới sống động riêng
mà văn bản văn học tạo ra khi họ đọc văn bản Độc giả là người đồng sáng tạovới nhà văn Nhà văn sinh thành nên văn bản thì độc giả sinh thành nên tácphẩm, qua đó là giàu ý nghĩa cho văn bản Không có nhà văn thì không có vănbản và không có độc giả thì văn bản không thể trở thành tác phẩm Khi văn bản
đã trở thành tác phẩm, nó sẽ tác động vào đời sống hiện thực, thực hiện cácchức năng của văn học (nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ và giải trí) Văn học cókhả năng cải tạo đời sống và cảm hóa con người, hướng con người đến “Chân,Thiện, Mỹ”
Chỉ một văn bản ngắn hỗ trợ cho sơ đồ lý luận tối giản mà chúng tôi đãcung cấp, học sinh sẽ suy ngẫm và thẩm thấu dần những vấn đề căn bản của lýluận văn học được ẩn chứa trong đó Thực tiễn bồi dưỡng học sinh giỏi trong 05năm qua đã cho thấy bản giải thích trên kết hợp với sơ đồ lý luận tối giản đãphát huy được hiệu quả của nó
Sơ đồ lý luận tối giản chính là chuyên đề lý luận khởi đầu cho mỗi đợtbồi dưỡng học sinh giỏi Chúng tôi thường trình bày chuyên đề này ít nhất vớithời lượng 05 tiết Đồng thời, để tăng hứng thú cho học sinh, chúng tôi lấy sơ đồnày làm lôgô của lớp bồi dưỡng Văn với ý nghĩa: vòng tròn tượng trưng cho vũtrụ và sự tròn đầy, hoàn thiện; hình ngữ giác với năm yếu tố tượng trưng chongũ hành, hình ngôi sao tượng trưng cho khát vọng chiến thắng Có thể nói, sơ
đồ lý luận tối giản là một sơ đồ tư duy mang tính khoa học, có ý nghĩa khái quát
và chi phối toàn bộ quá trình nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng lý luậnvăn học cho học sinh bồi dưỡng Thực tiễn trong 05 năm qua đã kiểm nghiệmđược tính khoa học và hiệu quả của nó
2.3.1.2 Nâng cao hiểu biết về Lý luận văn học bằng các chuyên đề lý luận
Nếu sơ đồ lý luận tối giản bước đầu giúp học sinh hình dung về bức tranh lýluận với những vấn đề căn bản, cốt lõi thì các chuyên đề lý luận lại mang tính chấtchuyên sâu, giúp học sinh khám phá thế giới tri thức phong phú và hữu ích của lýluận Hình thành tri thức về lý luận cho học sinh bồi dưỡng phải đảm bảo tính hệthống và khoa học Chúng tôi thiết kế chương trình bồi dưỡng về lý luận bằng các
Trang 14chuyên đề có ý nghĩa thiết thực, giúp học sinh phát triển tư duy và sáng tạo khicảm thụ văn học Cụ thể là các chuyên đề chủ yếu sau:
- Chuyên đề 1: Bản chất, chức năng của văn học
- Chuyên đề 2: Nhà văn và cá tính sáng tạo
- Chuyên đề 3: Nội dung và hình thức của văn bản văn học
- Chuyên đề 4: Khuynh hướng sáng tác
- Chuyên đề 5: Đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật
- Chuyên đề 6: Tiếp nhận văn học
- Chuyên đề 7: Đặc trưng một số thể loại văn học (thơ, truyện ngắn).
Các chuyên đề lý luận trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi đượcdạy với một thời lượng lớn hơn nhiều so với việc các em học trong chương trìnhsách giáo khoa Mỗi một chuyên đề ít nhất được trình bày trong 4 đến 5 tiết, vừacung cấp tri thức, vừa thảo luận và kiểm chứng bằng các tác phẩm, các hiệntượng văn học cụ thể Để trình bày tốt và hiệu quả các chuyên đề trên, bản thângiáo viên cần có một vốn tri thức khá vững chắc, đồng thời phải tìm tòi từ cácnguồn tài liệu, có những mảng tri thức cần cập nhật mới, nhất là lý thuyết tiếpnhận và các khuynh hướng nghiên cứu văn học Hơn thế, để tránh sự khô khan,trừu tượng, chúng tôi thường chọn các tác phẩm, các hiện tượng văn học phùhợp, gần gũi để minh họa nhằm tăng hứng thú và dễ tiếp nhận cho học sinh
Chẳng hạn, khi trình bày chuyên đề Phong cách nghệ thuật và cá tính sáng tạo
của nhà văn, chúng tôi chọn các tác giả như Nam Cao, Nguyễn Tuân, Nguyễn
Minh Châu để minh họa Mỗi tác giả như vậy, giáo viên cần chọn điểm nhấn, cónhà văn có bước đột phá trong đề tài (Nam Cao), có nhà văn lại độc đáo trongxây dựng hình tượng và quan niệm thẩm mỹ (Nguyễn Tuân), có nhà văn lại tiênphong trong lối viết, trong cách nhìn và cách khám phá cuộc sống, con người
(Nguyễn Minh Châu)…Khi dạy chuyên đề Đặc trưng ngôn ngữ văn học, chúng
tôi chứng minh tính hình tượng, tính nhạc của ngôn ngữ thơ trong các tác phẩm
như Tây Tiến của Quang Dũng, Sóng của Xuân Quỳnh, Đàn ghi-ta của Lorca của Thanh Thảo, Tràng giang của Huy Cận.v.v… Khi dạy chuyên đề Tiếp nhận
văn học, chúng tôi minh họa bằng những tác phẩm hay và có nhiều hướng tiếp
Trang 15cận như Chí Phèo của Nam Cao, Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh
Châu,…Những khái niệm trừu tượng của lý luận khi được gắn kết với các hiệntượng văn học cụ thể sẽ trở nên dễ tiếp nhận đối với học sinh
Mặt khác, phương pháp truyền thụ sinh động, giàu cảm xúc, giàu chấtvăn khi kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn văn học giúp cho học sinhthực sự hứng thú, say mê, đồng thời thôi thúc các em có những tìm tòi, pháthiện khi đã có công cụ lý luận trong tay Các chuyên đề lý luận văn học đã thực
sự cải thiện rõ rệt khả năng nhận thức và cảm thụ văn học của học sinh Các emkhông còn nhận thức cảm tính về văn học mà bước đầu đã hình thành được thaotác tư duy có tính chất khoa học, tư duy lý tính, có những lý giải thấu đáo,thuyết phục, có cơ sở đối với những cảm thụ về văn học của mình Con đườnghình thành tri thức lý luận bằng các chuyên đề là sự cung cấp tri thức mới mẻ,mang tính hệ thống nhưng trong phương pháp dạy học biết kết hợp với thực tiễnvăn học sẽ khắc phục được nhiều trở ngại về mặt nhận thức của học sinh Chúngtôi gọi phương pháp này là “kinh nghiệm hóa lý luận”
2.3.1.3 Nâng cao hiểu biết về lý luận văn học thông qua các hiện tượng
văn học cụ thể
Lý luận sẽ trở nên dễ dàng “tiêu hóa” nhờ các hiện tượng văn học cụ thể.Chính vì thế, chúng tôi luôn có ý thức lồng tri thức lý luận vào các chuyên đề vềhiện tượng văn học cụ thể Đúng như V.I.Lê-nin đã khẳng định: “Từ trực quansinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là quátrình nhận thức chân lý” Sẽ chỉ là “màu xám” của tri thức lý luận tồn tại yếu ớttrong nhận thức của học sinh nếu không có những “cây đời” tác phẩm văn họcdung chứa và nâng cánh cho nó Học sinh sẽ thực sự thấm nhuần những vấn đề
lý luận văn học khi được cụ thể hóa và khái quát hóa gắn liền với các hiệntượng văn học cụ thể Đây là phương pháp tư duy ngược với việc dạy cácchuyên đề lý luận, là phương pháp “lý luận hóa kinh nghiệm” Khám phá cáctác phẩm trong chương trình có tính chọn lọc, phải là những tác phẩm hay, khó,
có nhiều cách tiếp cận thì việc khái quát thành lý luận mới dễ vận dụng Chẳnghạn, khi dạy các tác giả cụ thể, chúng tôi thường nhấn mạnh các tính sáng tạo và