Kinh nghiệm vận dụng phương pháp đồng đẳng hóa vàphương pháp hidro hóa trong giải các bài tập hữu cơ nhằm nâng cao chât lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi... Trong đó dạng b
Trang 1Người thực hiện: Lê Thị Hồng Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
Trang 32.2 Cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài 22.3 Kinh nghiệm vận dụng phương pháp đồng đẳng hóa và
phương pháp hidro hóa trong giải các bài tập hữu cơ nhằm
nâng cao chât lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi
Trang 41 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy và học Hóa học, bên cạnh việc nắm vững lý thuyết,bài tập được coi là một phần không thể thiếu trong việc củng cố kiến thức, rènluyện kĩ năng và phát triển tư duy cho học sinh Thông qua việc giải bài tập, họcsinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, tự lập, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thútrong học tập Hóa học
Mỗi bài tập có nhiều phương pháp giải khác nhau Việc phân tích đề bài,lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập có ý nghĩa rất quan trọng Nếubiết lựa chọn phương pháp hợp lý sẽ giúp học sinh nắm vững bản chất của cáchiện tượng hoá học, rút ngắn thời gian làm bài, tạo hứng khởi cho học sinh trongquá trình lĩnh hội tri thức và đem lại hiệu quả cao trong các kì thi nhất là kì thiHSG và tốt nghiệp THPT
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải bài tập hóa họccủa học sinh còn nhiều hạn chế, đặc biệt là những bài tập hóa học hữu cơ vìnhững phản ứng trong hoá học hữu cơ xảy ra thường không hoàn toàn và khôngtheo một chiều hướng nhất định Trong đó dạng bài tập yêu cầu vận dụng kiếnthức tổng hợp như bài tập về hỗn hợp nhiều chất hữu cơ - một dạng bài thườngxuyên xuất hiện trong đề các kỳ quan trọng như thi tốt nghiệp THPT và thiHSG - khiến học sinh gặp nhiều khó khăn hơn Các em hoặc không định hướngđược cách giải hoặc giải rất dài dòng, nặng nề về mặt toán học làm mất nhiềuthời gian thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số Có rất nhiều nguyênnhân như học sinh chưa nắm vững các tính chất hóa học, phương pháp và kỹthuật giải bài tập…trong đó nguyên nhân quan trọng là học sinh chưa trang bịđược các phương pháp đặc thù của hóa học hữu cơ vốn được xây dựng dựa trênđặc điểm cấu tạo cũng như tính chất của các hợp chất hữu cơ
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Kinh nghiệm vận dụng
phương pháp đồng đẳng hóa và phương pháp hidro hóa trong giải các bài tập hữu cơ nhằm nâng cao chât lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thông và
thi học sinh giỏi” Với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa
học tại trường THPT Lương Đắc Bằng
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Trang bị cho học sinh kiến thức về phương pháp đồng đẳng hóa và hidrohóa và cách vận dụng trong giải bài tập hỗn hợp nhiều chất hữu cơ phức tạp
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích tìm phương pháp giải phù hợp
và sử dụng phương pháp đó vào việc giải các bài tập ở các mức độ vận dụng và vận dụng cao thường có mặt trong các đề thi HSG và tốt nghiệp THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 5este-1.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp dạy học tích cực, các phương pháp giải bài tập và cácđịnh luật bảo toàn trong quá trình giải bài tập
1.5 Giả thiết khoa học
Việc nắm vững phương pháp ĐĐH và HĐH và một số kỹ thuật giải toán
đi kèm giúp cho học sinh hiểu sâu hơn về bản chất của hợp chất hữu cơ và địnhhướng được cách giải các bài toán khó, gúp các em chinh phục được các kì thiquan trọng
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận
BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạyhọc sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất vàtập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảngthành kiến thức của chính mình Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thườngxuyên như M.A.Đanilôp nhận định “kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếuhọc sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý
thuyết và thực hành”
2.2 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài
2.2.1 Những khó khăn của học sinh khi giải bài tập hỗn hợp nhiều chất hữu
cơ khi chưa có phương pháp mới
2.2.1.1 Từ phía học sinh
- Học sinh chưa nắm vững lý thuyết về cấu tạo, tính chất hóa học của hợpchất hữu cơ Một phần do hợp chất hữu cơ có công thức và cấu tạo phức tạp,thêm vào đó phản ứng hữu cơ thường xảy ra theo nhiều hướng nên sản phẩmcủa phản ứng gồm nhiều chất Do đó ngay từ đầu học sinh có tâm lí ngại họchóa hữu cơ
- Học sinh đang thiếu một số kỹ năng, phương pháp chung khi giải bài tậphóa học như: định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, các phươngpháp quy đổi thông thường, trung bình, đường chéo, biện luận… hay các nhómphương pháp đặc thù của hóa hữu cơ sử dụng giải bài tập vận dụng như: phươngpháp Đồng đẳng hóa, hidro hóa, ankan hóa, thủy phân hóa… cùng các kỹ thuậttách, chia nhỏ hợp chất ban đầu thành các chất đơn giản hay ghép, tái tạo chấtban đầu từ hỗn hợp quy đổi
2.2.1.2 Từ phía giáo viên
- Quá trình truyền tải kiến thức khi giảng dạy phần hoá học hữu cơ chưathực sự tạo được hứng thú cũng như sự yêu thích của học sinh
- Bản thân thầy cô giáo hướng dẫn học sinh giải bài tập một cách thụđộng- giải bài tập chỉ tìm ra đáp số - chưa khuyến khích được khả năng tìm tòi,sáng tạo, linh hoạt của học sinh
Trang 6- Hướng dẫn học sinh vận dụng các phương pháp trong hĩa học bao gồmcác phương pháp chung và phương pháp đặc thù để giải bài tập tổng hợp.
2.3 Kinh nghiệm vận dụng phương pháp đồng đẳng hĩa và phương pháp hidro hĩa trong giải các bài tập hữu cơ nhằm nâng cao chât lượng thi tốt nghiệp trung học phổ thơng và thi học sinh giỏi
2.3.1 Phương pháp đồng đẳng hĩa
2.3.1.1 Bản chất
- Phương pháp ĐĐH là một phương pháp quy đổi trong hĩa học hữu cơdựa trên khái niệm về dãy đồng đẳng Những chất thuộc cùng một dãy đồngđẳng hơn kém nhau một hay nhiều nhĩm metylen (CH2) Do vậy một hỗn hợpchất hữu cơ phức tạp cĩ thể quy đổi về hỗn hợp các chất đơn giản thường là chấtđầu dãy đồng đẳng kèm theo một lượng CH2 tương ứng
- Một số ví dụ về quy đổi hỗn hợp theo phương pháp ĐĐH
3 5 2
4 2 2
CH
C H OH Ancol không no cómột liên kết đơnchức mạch hở
CH
C H OH Ancol no hai chức mạch hở
CH
C H Ancol no ba chức mạchhở
2 2
CH
C H CHO Andehit không no cómột liênkết đơnchức mạchhở
CH CHO
Andehit no haichức mạch hở
Trang 7CH Axit khôngno cómột liênkết đơnchức mạchhở
2
2 2 2 2
CH
C H COOCH Estekhông no đơnchức có một liên kết ởgốc axit mạchhở
CH HCOO CH
CH Esteno haichức mạchhở
CH OOC COOCH CH
Ví dụ: Hỗn hợp gồm một axit cacboxylic, no, đơn chức, mạch hở và một
este đơn chức, mạch hở tạo bởi axit cĩ hai liên kết trong phân tử
ĐĐH
2
C H COOCH HCOOH CH
- Hỗn hợp gồm nhiều chất hữu cơ, phản ứng qua nhiều giai đoạn nhưng
đã biết rõ thuộc dãy đồng đẳng như : Ankan, Ankin, ancol, andehit, axit, este …
- Cĩ phản ứng đốt cháy
2.3.1.3 Các bước vận dụng giải bài tập
Trang 8- Tách hỗn hợp chất hữu cơ thành : chất đầu dãy đồng đẳng và CH2 Số
mol của chất đầu dãy đồng đẳng bằng số mol của hỗn hợp chất ban đầu)
- Dựa vào dữ kiện bài toán lập các phương trình mối quan hệ số mol a,
b… dựa trên các định luật bảo toàn khối lượng, mol nguyên tố…tìm số mol
- Ghép CH2 vào để tìm ra chất ban đầu Việc ghép căn cứ vào bảo toàn số
mol nguyên tố C, H đảm bảo cấu tạo mạch cacbon
* Kỹ thuật ghép CH 2 tái tạo lại hỗn hợp ban đầu
Ví dụ 1: Tái tạo lại hỗn hợp gồm một andehit no, đơn chức và một axit no, đơn
chức từ hỗn hợp
2 2 2
- CH 2 là thành phần khối lượng không phải là một chất độc lập Do đó
CH 2 có mặt trong các phương trình liên quan đến khối lượng, phản ứng đốt
cháy…Nhưng không được tính vào số mol hỗn hợp và các phương trình liên
quan đến số mol các chất
- Phương pháp này áp dụng với các chất hữu cơ đã biết rõ dãy đồng
đẳng.
2.3.1.4 Một số bài tập áp dụng phương pháp ĐĐH
3:4 về số mol Cho a mol X vào bình chứa b mol O2 (dư) rối đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,04 mol các khí và hơi Mặt khác dẫn 2a mol X
qua bình đựng K dư thu được 70,56 gam muối Biết a+b =1,5 Số đồng phân hòa
tan được Cu(OH)2 của B là?
Trang 92 2 2
: 2
2,04:
hh du
B hòa tan được Cu(OH)2 nên B có 2 nhóm OH ở 2 nguyên tử C kề nhau
Có 5 công thức cấu tạo của B
( ) :
2,04:
hh du
Trang 10Nhận thấy: Hai cách làm này đều ngắn gọn, dễ hiểu Tuy nhiên cách 2 có ưu
thế hơn bởi nó giữ được bản chất về cấu tạo và phản ứng cuả hợp chất hữu cơ.
Bài 2: Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic
no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylickhông no, đơn chức (phân tử có hai liên kết ) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗnhợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác,thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thuđược hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp
ba muối Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
(Đề thi thử Tốt nghiệp THPT chuyên Hùng Vương, Phú 2022)
Thọ-Hướng dẫn:
Cách 1: Thiết lập CTPT tổng quát của hợp chất hữu cơ
Theo dữ kiện bài toán thì X có 2 liên kết ; Y có 6 liên kết
10 18 4
12 14 6
: 0,45:
n molNaOH
Trang 11Vì có hai axit no nên axit không no chỉ có thể là C2H3COOH.
Nếu bài toán yêu cầu tìm CT của 2 este ta có thể làm tiếp như sau:
Vậy X sẽ có 3 CTCT tương ứng là đồng phân của nhau
Nhận thấy: Rõ ràng với bài tập này thì phương pháp ĐĐH có ưu thế hơn bởi
cách làm ngắn gọn, dễ hiểu hơn Và không cần quan tâm đến tỉ lệ giữa 2 phần đem phản ứng.
2.3.2 Phương pháp hidro hóa
2.3.2.1 Bản chất
- Phương pháp HĐH là một phương pháp quy đổi hỗn hợp các hợp chấthữu cơ bất kì chưa biết thuộc dãy đồng đẳng nào (chưa biết rõ số liên kết trong phân tử) thành hỗn hợp chất no (có số liên kết pi bằng không) và hidro
Về mặt bản chất phương pháp được xây dựng trên cơ sở phản ứng hidrohóa các hợp chất chứa liên kết trong hóa học hữu cơ
Bắt nguồn từ phản ứng của hidrocacbon không no:
Anken + H2 Ankan
Trang 12Từ đó ta quy đổi Anken, ankin bất kì thành hỗn hợp Ankan và H2.
- Mở rộng ra với bất kì chất hữu cơ X nào ta cũng có thể quy đổi về dạnghỗn hợp Hidro hóa hoàn toàn của X và một lượng H2 tương ứng (n H2 0
)
Ví dụ:
C4H6 HÑH
4 10 2
C H H
C H OH H
C H COOH H
C H CH OH H
C H COOC H H
2.3.2.3 Các bước vận dụng giải bài tập
- Xác định loại hợp chất ban đầu: hidrocacbon; ancol; andehit; axit;este… Từ đó biết được sản phẩm hidro hóa hoàn toàn của nó (Lưu ý nhữngchất có có liên kết pi trong nhóm chức bị biến đổi như andehit, xeton )
- Lập phương trình dựa vào dữ kiện bài toán, kết hợp linh hoạt các địnhluật bảo toàn và kĩ thuật tính toán trong hóa học
- Ghép H2 tái tạo lại hợp chất ban đầu dựa vào bảo toàn mol nguyên tố H
và sự phù hợp về cấu tạo hóa học của hợp chất hữu cơ
*Kỹ thuật ghép H 2 tái tạo lại hợp chất ban đầu.
- Số mol H2 ghép vào hợp chất bằng số mol liên kết tham gia cộnghidro của hợp chất
- Với các chất cùng dãy đồng đẳng ta ghép chúng lại để tách H2
Ví dụ 1: Tái tạo lại hỗn hợp X gồm andehit và 2 hidrocacbon cùng dãy đồng
: 0,1
: 0,5: 0,4
: 0,3
: 1,6: 1,6
Trang 13Ví dụ 2: Tái tạo lại hỗn hợp ban đầu gồm 3 hợp chất hữu cơ, trong đó có 1 chất
có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư từ hỗn hợp quy đổisau:
: 0,2: 0,6
2.3.2.4 Một số bài tập áp dụng phương pháp HĐH
Bài 1: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với
200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối cócông thức chung C17HyCOONa Đốt cháy 0,07 mol E, thu được 1,845 mol CO2.Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2 Các phản ứng xảy ra hoàntoàn Giá trị của m là
Hướng dẫn:
Trang 14axit beùo chaát beùo axit beùo y
y axit beùo chaát beùo chaát beùo
axit beùo
NaOH chaát beùo
2
: 0,11: 0,11
: 0,10,11.284 0,03.890 0,1.2 57,74
Nhận thấy: Cách 1 nhanh và dễ hiểu còn cách 2 dễ gây nhầm lẫn về nvới n Br2
khi học sinh áp dụng CT tính nhanh.
2.3.3 Kết hợp phương pháp ĐĐH và HĐH trong giải toán
Trong thực tế với những bài ở mức độ vận dụng thường phải sử dụngđồng thời cả 2 phương pháp ĐĐH với HĐH mới cho cách giải tối ưu
2.3.3.1 Cách áp dụng phương pháp ĐĐH với HĐH để quy đổi hỗn hợp chất hữu cơ phức tạp.
2 2
2
HÑH ÑÑH
CH Ankan
Trang 15Hỗn hợpchất hữucơ
2.3.3.2 Cách ghép CH 2 và H 2 tái tạo lại chất ban đầu
- Ghép CH2 trước rồi mới đến H2
- Áp dụng định luật bảo tồn mol nguyên tố giống với trường hợp ghép
3 2 3
2
2 6 2
3 2 2
2
: 0,3: 0,41
: 0,3
OO : 0,2: 0,4
: 0,5: 0,2
: 0,3: 0,7
: 0,4
OO : 0,2: 0,5
Ví dụ 2: Tái tạo lại hỗn hợp gồm một este đơn chức tạo bởi ancol no và axit
khơng no cĩ 2 liên kết trong phân tử; một ancol khơng no cĩ 1 liên kết ,đơn chức và một axit đơn chức từ hỗn hợp quy đổi
Trang 16Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6,
thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O Mặt khác 10,1 gam X phản ứng
tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
H
mol H
0,1.10,1
Nhận thấy: Với bài tập ở mức độ vận dụng thấp, phương pháp HĐH, ĐĐH so
với các phương pháp áp dụng công thức giải nhanh đều ngắn gọn, dễ hiểu Tuy
nhiên phương pháp HĐH, ĐĐH ưu điểm hơn là giúp học sinh thấy rõ được bản
chất của phản ứng hóa học.
cùng một ancol T với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó,
có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân
Trang 17hình học, chứa một liên kết đơi C=C trong phân tử) Thủy phân hồn tồn 5,88gam E bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và ancol T Cho T vàobình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) Mặt khác, nếu đốtcháy hồn tồn 5,88 gam E thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khốilượng của Y trong E là
2
: 0,04:
: 0,08:
::
Cómột este không no chứa gốc axit không no cómột liên kết trong gốc axit
cóđồng phân hình học
Trang 182 2
2 2
: 0,04 :
Nhận thấy: Cách 1 tuy dùng cách chia nhỏ, nhưng khi xác định chất ban đầu
vẫn cần sử dụng kỹ thuật ghép H 2 và CH 2 như phương pháp ĐĐH và HĐH Như thế cách 2 vẫn có ưu điểm hơn.
Bài 3: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa
một liên kết C=C, Z là este 2 chức tạo bởi axit Y và ancol no T (X,Y,Z đềumạch hở).Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y,Z (số mol Y bằng số mol Z) cầndùng 7,504 lít khí O2 (đktc), thu được 19,74 gam CO2 và H2O Mặt khác a gam Elàm mất màu tối đa 22,4 gam, Br2 Khối lượng của X trong E là:
Trang 203
2 3 2
2 3 2 2 2 4 3
2 0,14
:
: :
HO COO CH a mol
C H Br COOH b mol TH
C H Br COO C H b mol HCOOCH a mol
CH c mol
C H COOH b mol
E
: :
Nhận thấy: - Cách 2 sử dụng phương pháp ĐĐH rõ ràng dễ hiểu hơn và không
mang nặng tính chất toán học nhiều như cách 1.
- Nếu sử cách 1 học sinh dễ nhầm lẫn khi thiết lập CTPT tổng quát với hợp chất có nhiều liên kết .
2.3.4 Bài tập vận dụng tổng hợp
Bài 1: Khi thuỷ phân hết 3,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở
thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancolcùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O.Giá trị của m là
(Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020)
Trang 21Bài 2: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z trong đó có một este hai chức
và hai este đơn chức; MX < MY < MZ Cho 27 gam E tác dụng hoàn toàn vớidung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các ancol no và 29,02 gam hỗn hợpmuối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng Khi đốt cháy hết
27 gam E thì cần vừa đủ 1,4 mol O2, thu được H2O và 1,19 mol CO2 Khối lượngcủa X trong 27 gam E là
(Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020)
Bài 3: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X Cho m gam E
tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp haimuối Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 7,65 gam O2, thu được H2O và5,34 mol CO2 Khối lượng của X trong m gam E là
(Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2020)
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba chất béo cần dùng 4,77
mol O2, thu được 56,52 gam nước Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam Xtrên bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), lấy sản phẩm tác dụng với dung dịchKOH vừa đủ, thu được x gam muối Giá trị của x là
(Đề thi KSCL 12 năm 2021-2022, THPT Sầm Sơn)
Bài 5: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba
chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol Đốt cháy hoàn toàn mgam T, thu được H2O và 2,0 mol CO2 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam T bằngdung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp E gồm hai ancol (có cùng số nguyên
tử cacbon trong phân tử) và 53,95 gam hỗn hợp muối F Cho E tác dụng hết vớikim loại Na dư, thu được 0,4 mol H2 Đốt cháy toàn bộ F, thu được H2O,
Na2CO3 và 0,4 mol CO2 Khối lượng của Y trong m gam T là
(Đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2021)
Bài 6: Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic
no, đơn chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylickhông no, đơn chức (phân tử có hai liên kết ) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗnhợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,6 mol O2, sản phẩm thu được cho qua bìnhđựng H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng 6,696 gam Mặt khác, thủy phânhoàn toàn 0,24 mol E cần vừa đủ 630 ml dung dịch KOH 1M thu được hai ancol(có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổngkhối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là
A 49,50 B.18,54 C 15,12 D 21,42
(Đề KSCL của SGD&ĐT Thanh Hóa năm học 2021-2022)
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm ba este A, B, C (MA <
MB < Mc, số mol nB > nC) đều mạch hở với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,2mol CO2 và 1,7 mol H2O Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng amol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y gồm hai este Đun nóng toàn bộ Y