Để đáp ứng những yêu cầu cấp thiết đó, ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, chương trình được xây dựng theo định hướng “phát triển
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xã hội đang phát triển Đất nước ta và thế giới trong giai đoạn hiện nay đang chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt, từ kinh tế - chính trị - xã hội đến những vấn đề về biến đổi khí hậu – tài nguyên – môi trường Những thay đổi đó đang đặt ra những thách thức không hề nhỏ đối với mỗi quốc gia Để đảm bảo phát triển bền vững, mỗi quốc gia đều phải không ngừng đổi mới giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho thế hệ tương lai nền tảng vững chắc về văn hóa, tri thức, kỹ năng để có thể thích ứng trước mọi biến động của tự nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu
Để đáp ứng những yêu cầu cấp thiết đó, ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục
và đào tạo đã ban hành chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, chương trình
được xây dựng theo định hướng “phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hòa về thể chất
và tinh thần”, “có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước” Chương trình cũng định hướng về nội dung giáo dục và
phương pháp giáo dục phù hợp với những mục tiêu đã đặt ra
Chương trình đặt ra mục tiêu phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi, trong đó có năng lực tự chủ và tự học Tự học có ý nghĩa rất quan trọng trong trong quá trình học tập và lao động Đặc biệt với học sinh lớp 12 tự học càng có vai trò quan trọng trong quá trình học tập và ôn tập chuẩn bị cho thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học Tuy nhiên chương trình giáo dục phổ thông năm
2006 là chương trình tiếp cận nội dung nên chúng ta phải đổi mới từng phần cho phù hợp chương trình phổ thông 2018
Chương “Đại cương kim loại” là một trong những chương có nội dung kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12 Trong đề thi tốt nghiệp các năm luôn có số lượng không nhỏ câu hỏi liên quan đến kiến thức chương “Đại cương kim loại” Bên cạnh đó, việc rèn luyện và phát huy năng lực
tự học cho học sinh khi học chương “Đại cương kim loại” không chỉ giúp các
em tiếp thu tốt hơn nội dung kiến thức của chương mà còn giúp các em trong việc rèn luyện kỹ năng tự học tự nghiên cứu
Sơ đồ tư duy là một trong những công cụ đắc lực giúp học sinh ghi nhớ,
ôn tập một cách logic, có thể hình thành năng lực tự học cho học sinh Việc rèn luyện cho học sinh sử dụng sơ đồ tư duy là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp học sinh tăng cường khả năng tự học và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn
Trang 2Vì những lý do trên tôi lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy giúp phát triển năng lực tự học chương Đại cương kim loại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Hóa học tại trường THPT Quảng Xương 4”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Giúp học sinh học tập tốt hơn chương “Đại cương kim loại” – Hóa học 12 Giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Quá trình dạy và học chương “Đại cương kim loại” Quá trình học sinh tham gia lập sơ đồ tư duy và rèn luyện năng lực tự học
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học phát triển năng lực
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về sơ đồ tư duy và vai trò của sơ đồ tư duy đối với quá trình dạy và học
2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Tổng hợp, phân tích phản hồi của học sinh sau khi thực nghiệm sư phạm
3 Phương pháp xử lý thông tin:
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học: xác định tỷ lệ % qua số liệu thực tế
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
1 Cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực:
1.1 Khái niệm năng lực và dạy học phát triển năng lực:
1.1.1 Khái niệm năng lực:
Năng lực là một phạm trù từng được bàn đến trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực, theo từ điển tiếng Việt,“ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tuwh nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 xác định „Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
1.1.2 Khái niệm dạy học phát triển năng lực:
Dạy học phát triển năng lực được hiểu là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học
1.2 Năng lực tự học và ý nghĩa của phát triển năng lực tự học cho học sinh trong trường THPT:
Năng lực tự học là một trong những năng lực chung có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình học tập và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh Theo Nguyễn Cảnh Toàn – một trong những tác giả của nhiều công trình nghiên cứu
về tự học đưa ra quan niệm về năng lực tự học như sau: “Năng lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp Nó bao gồm kỹ năng và kỹ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra” Hay nói cách khác, năng lực tự học
là những thuộc tính tâm lý mà nhờ đó chúng ta giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả nhất, nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu của riêng mình
Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng kiến thức đã học một các hữu ích hơn trong cuộc sống Không những thế tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân
2 Cơ sở lý luận về sơ đồ tư duy:
2 1 Khái niệm sơ đồ tư duy:
Sơ đồ tư duy ( còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình
bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc
Trang 4của cá nhân hay nhóm về một chủ đề Sơ đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bảng hay thực hiện trên máy tính Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, từ khóa, hình ảnh để mở rộng, đào sâu ý tưởng
Sơ đồ tư duy khai thác khả năng ghi nhớ và liên hệ các dữ kiện lại với nhau bằng cách sử dụng màu sắc, một cấu trúc cơ bản được phát triển rộng ra từ trung tâm, chúng dùng các đường kẻ, các biểu tượng, từ ngữ và hình ảnh theo một bộ các quy tắc đơn giản, cơ bản, tự nhiên và dễ hiểu
2.2 Ưu điểm của sơ đồ tư duy:
Trước đây chúng ta ghi chép thông tin tuần tự bằng các ký tự, đường thẳng, con số Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não – não trái mà chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng Hay nói cách khác,
chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin
Hiện nay chúng ta biết bộ não có tính đa chiều, được cấu tạo để đón nhận
thông tin phi tuần tự Não hoạt động theo cách thức này mọi lúc, đặc biệt là khi
xem tranh, ảnh hoặc lý giải hình ảnh, môi trường xung quanh… Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh then chốt sẽ đem lại một công dụng lớn
vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động “Một bức ảnh hơn ngàn lời nói” vì nó huy động rất nhiều khả năng tư duy trên vỏ não, đặc biệt là
sự tưởng tượng Sự kết hợp này sẽ làm tăng cường các liên kết giữa hai bán cầu não và kết quả là tăng cường trí nhớ, trí tuệ và tính sáng taọ của chủ nhân bộ não
2.3 Tác dụng của sơ đồ tư duy trong dạy học:
Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học sẽ:
- Giúp học sinh biết hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức
- Giúp học sinh hiểu bài, nhớ lâu, tránh học vẹt
- Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp của học sinh
- Mang lại hiệu quả dạy học cao
2.4 Cách lập sơ đồ tư duy:
- Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng/ nội dung chính/ chủ đề
- Từ ý tưởng/ hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánh chính nối với các cụm từ / hình ảnh cấp 1
- Các cụm từ / hình ảnh cấp 1 lại được phát triển bằng các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2 Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục…
- Mỗi từ / ảnh / ý nên đứng độc lập và được nằm trên một nhánh
- Tạo ra một kiểu sơ đồ riêng cho mình ( Kiểu đường kẻ, màu sắc, … )
- Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
- Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Trang 5II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Hiện nay, một trong những điểm yếu của nhiều em học sinh là khả năng
tự học, tự nghiên cứu Học sinh thường không tìm tòi kiến thức, sách vở đọc thêm mà ỷ lại vào việc dạy của giáo viên Với việc đi học tràn làn, không xem lại bài khiến chất lượng học tập của học sinh giảm sút nghiêm trọng Bên cạnh
đó là cách truyền thụ một chiều của giáo viên càng làm mai một năng lực tự học của học sinh
III GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Giải pháp mà tôi sử dụng để giúp các em học sinh chủ động hơn trong học tập nghiên cứu, có thể phát huy tốt năng lực tự học, từ đó tiếp thu một cách tốt nhất các nội dung kiến thức là sử dụng sơ đồ tư duy như một công cụ hỗ trợ Với vai trò là trung tâm của hoạt động, học sinh được giáo viên giao nhiệm vụ chuẩn bị bài học bằng một sơ đồ tư duy Các em có thể làm việc theo nhóm cùng hoàn thành một sơ đồ tư duy hoặc hoạt động cá nhân mỗi em lập một sơ đồ tư duy cho riêng mình Để có thể lập được sơ đồ tư duy cho một bài học, các em phải vận dụng các kỹ năng tự học tự nghiên cứu để nắm được nội dung kiến thức cơ bản của bài, đồng thời vận dụng các kỹ năng như hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp, so sánh … để trình bày thành một sơ đồ tư duy
Trong quá trình giảng dạy chương “Đại cương kim loại” - Hóa học 12 tôi hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu và lập sơ đồ tư duy theo các bước sau:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm việc với SGK, chuẩn bị sơ đồ tư duy Công việc này được thực hiện ở nhà trước khi đến lớp
* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc với SGK:
Một trong những nội dung tự học quan trọng của các em học sinh là tự nghiên cứu và làm việc với SGK Hóa học Để có thể ghi nhận được triệt để thông tin trong SGK Hóa học 12, tôi hướng dẫn các em khai thác trên 2 kênh thông tin là kênh chữ và kênh hình Với kênh chữ, cần thực hiện các nhóm kỹ năng: thu thập thông tin, xử lý thông tin và vận dụng thông tin Với kênh hình cần khai thác thông tin qua hình vẽ, hình ảnh, bảng biểu, đồ thị, sơ đồ
Các bước rèn luyện kỹ năng làm việc với kênh chữ:
Nhóm KN Các bước tiến hành rèn luyện kĩ năng
Thu thập
thông tin
Bước 1: Xác định vị trí thông tin cần thu thập qua đề mục Bước 2: Đọc lướt nội dung, gạch chân từ khoá, số liệu, công
thức
Bước 3: Đọc kĩ các thông tin cần thiết Bước 4: Viết ra các ý chính và tóm tắt thông tin cần thiết
Trang 6Xử lí
thông tin
Bước 1: Xác định mục tiêu cần xử lí thông tin Bước 2: Phân tích, lựa chọn thông tin cần thiết Bước 3: Chế biến thông tin
Vận dụng
thông tin
Bước 1: Xác định mục tiêu vận dụng thông tin Bước 2: Chỉ ra liên hệ giữa thông tin với yêu cầu nhận thức Bước 3: Giải quyết bài toán nhận thức
Các bước rèn luyện kỹ năng làm việc với kênh hình:
Kênh hình Các bước tiến hành làm việc với kênh hình
Hình vẽ
Bước 1: Quan sát toàn diện hình vẽ, đọc ghi chú hình vẽ Bước 2: Phân tích, nhận định nội dung ẩn trong hình vẽ Bước 3: Lựa chọn nội dung, giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Hình ảnh
Bước 1: Quan sát toàn diện hình, đọc ghi chú, tìm điểm nhấn Bước 2: Phân tích, nhận định nội dung kiến thức ẩn trong hình Bước 3: Lựa chọn nội dung, giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Bảng biểu
Bước 1: Xem ghi chú về bảng biểu đang quan sát Bước 2: Xem thông tin tổng quát về nội dung các cột, các
dòng
Bước 3: Thiết lập quan hệ giữa các dòng, cột với nội dung
đang cần giải quyết
Bước 4: Vận dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Đồ thị
Bước 1: Quan sát số lượng, tên gọi các trục của đồ thị, đơn vị Bước 2: Nhận xét đồ thị có dạng là đường gì, tính chất biến
thiên của các đại lượng là gì
Bước 3: Viết ra biểu thức liên hệ giữa các đại lượng Bước 4: Khái quát hóa quan hệ giữa các đại lượng trong đồ thị Bước 5: Vận dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ nhận thức
Sơ đồ
Bước 1: Đọc ghi chú sơ đồ Bước 2: Xác định từ khóa trung tâm chứa nội dung chính Bước 3: Xác định các thông tin bổ sung, minh họa
Bước 4: Phân tích mối liên hệ, rút ra nội dung tổng quát Bước 5: Vận dụng giải quyết nhiệm vụ học tập, nhận thức
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy: Giáo viên giải thích ngắn gọn về quy trình làm sơ đồ tư duy Gồm có các bước cơ bản sau:
+ Xác định từ khóa, chủ đề
+ Vẽ chủ đề ở trung tâm
+ Vẽ các tiêu đề phụ
+ Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …
+ Vẽ các hình minh họa
Trang 7- Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức thông qua sơ đồ tư
duy khi học trên lớp
Trong quá trình học trên lớp, để nắm được bài các em cần chú ý kết hợp nghe giảng và ghi chép bài Chú ý ghi chép những nội dung cơ bản như khái niệm, công thức tính, các lưu ý …
- Bước 3: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập và giải quyết các vấn đề
thực tiễn
Áp dụng giải pháp vào giảng dạy:
Tôi đã áp dụng biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh phát triển năng lực tự học chương Đại cương kim loại vào giảng dạy theo các bước như sau:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tự nghiên cứu SGK để lập sơ
đồ tư duy chương Đại cương kim loại Nhiệm vụ này học sinh được giao để chuẩn bị ở nhà trước khi học chương Đại cương kim loại Trên cơ sở một số câu hỏi gợi ý học sinh trả lời câu hỏi, hệ thống kiến thức và lập sơ đồ tư duy
Hệ thống câu hỏi hỗ trợ làm việc với SGK:
1, Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử kim loại?
2, Tính chất vật lý và tính chất hóa học của kim loại?
3, Dãy điện hóa của kim loại? Ứng dụng của dãy điện hóa?
4, Khái niệm, tính chất và ứng dụng của hợp kim?
5, Sự ăn mòn kim loại là gì? Có mấy dạng ăn mòn kim loại? Phương pháp chống ăn mòn kim loại?
6, Trình bày: nguyên tắc, phương pháp điều chế kim loại?
7, Công thức Faraday và ứng dụng?
8, Nhìn vào hình 5.4 (trang 83-SGK Hóa học 12), em có nhận xét gì về vai trò của electron tự do trong tinh thể kim loại?
9, Từ hình 5.5 và hình 5.6 (trang 92, 93-SGK Hóa học 12), nhận xét và nêu điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Từ những thông tin thu thập được các em tiến hành lập sơ đồ tư duy
Trang 8Sơ đồ tư duy do học sinh thực hiện:
Trang 9- Bước 2: Học sinh tiếp cận, lĩnh hội và ghi nhớ nội dung bài học theo sơ đồ tư
duy
- Bước 3: Vận dụng.
BÀI TẬP NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU:
Ví dụ 1: Kim loại có các tính chất vật lí chung là:
A Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
B Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
C Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Hướng dẫn giải
Ở điều kiện thường, các kim loại có các tính chất vật lí chung là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim do sự có mặt của các electron tự do gây nên
Chọn B
Ví dụ 2: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe Kim loại trong dãy có nhiệt độ
nóng chảy cao nhất là
Hướng dẫn giải
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (3410 C ) Do đó, vonfram (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn
Chọn C
BÀI TẬP VẬN DỤNG THẤP VÀ VẬN DỤNG CAO:
Ví dụ 3: Đốt cháy vừa đủ m gam Fe bằng khí clo thu được 16,25 gam muối
clorua Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Theo đề bài: nFeCl3 0,1mol
Phương trình hóa học:
t
Fe
m m 0,1.56 5,6 gam
Chọn A
Ví dụ 4: Cho 4,8 gam Cu vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,8M và NaNO3
0,4M thấy thoát ra V lít khí NO (đktc) Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
3
n 0,075 mol; n 0,16 mol;n 0,08 mol
Trang 103 3
HCl
H
NaNO NO
Phương trình hóa học:
2
So sánh: nCu nH n NO 3
H phản ứng hết, tính toán số mol theo H
Theo phương trình: nNO 1nH 0,04 mol
NO
V V 0,04.22, 4 0,896
Chọn C
Một số bài luyện tập
Câu 1: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A tính oxi hóa B tính khử C tính axit D tính
bazơ
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
B Kim loại cứng nhất là Cr.
C Kim loại nặng nhất là Os.
D Kim loại dẫn điện tốt nhất là Au.
Câu 3: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác, ở
điều kiện thường, X là chất lỏng Kim loại X là
Câu 4: Kim loại Cu không phản ứng được với dung dịch
A Fe NO 3 3 B AgNO 3 C HNO 3 D Pb NO 3 2
Câu 5: Thể tích khí clo (đktc) vừa đủ tác dụng với 7,4 gam hỗn hợp Al, Zn tạo
ra 28,7 gam hỗn hợp muối clorua là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 8,96 lít Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu
trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp ba oxit Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch HCl cần dùng là
A 0,50 lít B 0,70 lít C 0,12 lít D 1,00 lít Câu 7: Đốt cháy m gam hỗn hợp ba kim loại Mg, Cu, Zn thu được 34,5 gam
hỗn hợp rắn X gồm ba oxit kim loại Để hòa tan hết hỗn hợp X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl Giá trị của m là