1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Nâng cao ý thức phòng tránh bệnh Tiểu đường qua bài Cân bằng nội môi Sinh học 11 THPT

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên tinh thần đổi mới một cách toàn diện về giáo dục THPT và nghiên cứunội dung chương trình mới của SGK chuẩn bị áp dụng cho việc dạy học mônSinh học THPT có phần mới bổ sung-“Một số b

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ NÂNG CAO Ý THỨC PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG QUA

BÀI CÂN BẰNG NỘI MÔI- SINH HỌC 11 THPT”

Họ tên: Hoàng Thị Nam Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THPT Ba Đình Nga Sơn

SKKN thuộc môn: Sinh Học

THANH HOÁ NĂM 2022

Trang 2

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để

2.3.1 Thiết kế quy trình dạy học

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

3.1 Kết luận:

3.2 Kiến nghị

Trang 3

Trước bối cảnh đó cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người

Trang 4

học (Tài liệu tập huấn KTĐG phát triển năng lực – Bộ GD-ĐT) Qua nhiều năm giảng dạy, tôi cảm nhận rõ một nhược điểm lớn của việc dạyhọc lâu nay là HS và GV vẫn bị ảnh hưởng của một thói quen là học theo kiểutruyền thụ kiến thức một chiều, HS học thụ động với những gì giáo viên cungcấp Do tính chủ động tích cực chưa cao dẫn đến khi áp dụng vào những tìnhhuống thực tiễn cụ thể các em gặp nhiều khó khăn trong giải quyết vấn đề Nhiều

HS thiếu tự tin trong việc bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình Vì vậy phươngpháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực là hướng điđúng đắn và cần áp dụng ngay từ bây giờ, trong từng tiết dạy và cần được thựcnghiệm dần dần để điều chỉnh phương pháp cho phù hợp, đáp ứng được nhu cầucủa xã hội đối với sản phẩm giáo dục của chúng ta

Trên tinh thần đổi mới một cách toàn diện về giáo dục THPT và nghiên cứunội dung chương trình mới của SGK chuẩn bị áp dụng cho việc dạy học mônSinh học THPT có phần mới bổ sung-“Một số bệnh liên quan đến nội tiết” trong

đó có bệnh tiểu đường Qua tìm hiểu thực tế hiện nay tại địa phương, số người

bị tiểu đường ngày càng nhiều mà đa số bệnh nhân không hề biết mình bị bệnhtrước khi đi khám, còn đối với HS thì đa số các em chưa để ý đến và chưa biếtđến bệnh tiểu đường là gì Thấy được mối liên hệ mật thiết giữa kiến thức trongbài Cân bằng nội môi và bệnh tiểu đường, sự cần thiết phải biết bảo vệ sức khỏe

của HS và những người thân của các em trên tinh thần đó tôi chọn đề tài “Nâng cao ý thức phòng tránh bệnh Tiểu đường qua bài Cân bằng nội môi- Sinh học

11 THPT”

1.2 Mục đích nghiên cứu.

1 Tìm hiểu, hệ thống hóa những kiến thức về Cân bằng nội môi

2 Phân tích nội dung, xây dựng được tiến trình dạy học, phương pháp dạy

học phù hợp giúp học sinh vận dụng kiến thức về Cân bằng nội môi để giải thích

được nguyên nhân, cơ chế và cách phòng tránh bệnh Tiểu đường, Thông quaviệc điều tra, tìm hiểu, tiếp cận trực tiếp với các bệnh nhân, HS hiểu rõ hơn vềnhững vấn đề đã học Từ đó giúp học sinh thấy được ý nghĩa của việc học, mốiliên hệ giữa lí thuyết và thực tế, yêu thích môn học, say mê, hứng thú học tập vànâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội

1.3 Về đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về vai trò của gan và thận trong việc duy trì cân bằng nội môi,đặc biệt là vai trò của gan trong điều hòa lượng đường huyết Đồng thời cho HSđược trực tiếp điều tra số liệu hiện tại người bị Tiểu đường của địa phương đangsinh sống, tiếp cận với những bệnh nhân bị tiểu đường để thấy được tầm quantrọng và sự cấp thiết phải nâng cao ý thức phòng tránh bệnh Tiểu đường

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1 Nghiên cứu lí thuyết

Trang 5

Tìm hiểu chương trình dạy học, chuẩn kiến thức và kĩ năng Sinh học 11, thuthập và đọc thêm các tài liệu, các công trình nghiên cứu liên quan nhằm xâydựng cơ sở lí luận cho đề tài.

2 Trao đổi, thảo luận

Gặp gỡ các đồng nghiệp để trao đổi, thảo luận, xin ý kiến đóng góp của cácđồng nghiệp về lĩnh vực nghiên cứu

3 Hệ thống kiến thức và thiết kế các hoạt động dạy học.

Hệ thống kiến thức về CÂN BẰNG NỘI MÔI, giáo dục nâng cao ý thức phòng tránh bệnh tiểu đường Kết hợp với phân tích nội dung chương trình Sinh học 11, phân tích chi tiết nội dung Từ đó xây dựng giáo án qua đó giáo dục cho học sinh nâng cao ý thức phòng tránh bệnh tểu đường

4 Thực nghiệm sư

Đề tài được dạy thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Ba Đình Nga Sơn

Tôi dạy 2 lớp thực nghiệm theo quy trình xây dựng như trên Kiểm tra nhậnthức của học sinh trước và sau khi thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của đề tài

GV hướng dẫn quy trình nghiên cứu đề tài, giao nhiệm vụ học tập cho cácnhóm, các nhóm lên kế hoạch theo mẫu ( đã trình bày ở phần Thiết kế quy trìnhdạy học)

Phần điều tra thực tế tại địa phương về bệnh tiểu đường, nhiệm vụ được giaocho các nhóm học sinh cụ thể

2 Nội dung sáng kiến

2.1 Cơ sở lý luận

Chương trình giáo dục phổ thông hiện tại là dạy học theo định hướng nộidung Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụcho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống Tuy nhiên ngày naychương trình dạy học định hướng nội dung không còn thích hợp, trong đó cónhững nguyên nhân sau:

- Chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểmtra, đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà khôngđịnh hướng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn

- Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng ứngdụng nên sản phẩm giáo dục là những con người mang tính thụ động, hạn chế khảnăng sáng tạo và năng động

Do đó chương trình giáo dục này không đáp ứng được yêu cầu ngày càng caocủa xã hội và thị trường lao động đối với người lao động về năng lực hành động,khả năng sáng tạo và tính năng động

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề

Trang 6

nghiệp.chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chấtlượng đầu ra, có thể coi là“sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học

Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học, tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chương trình định hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency) Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được Học sinh cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu phải đẩy mạnh phân cấp, nâng cao tráchnhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục Đa dạnghoá nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các cấp học và nhu cầu họctập suốt đời của mọi người; chương trình giáo dục và sách giáo khoa phải phùhợp với các vùng miền khác nhau của cả nước

Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn triểnkhai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông đã cho phépthực hiện tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục, kếhoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường năng lựcthực hành, vận dụng kiến thức, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩnăng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật… do nhà trường phổ thông banhành

Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạyhọc tại Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 và các văn bản hướngdẫn của Bộ GDĐT, các sở GDĐT, phòng GDĐT giao quyền chủ động cho các

cơ sở giáo dục trung học tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chươngtrình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướngchương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dụcphù hợp với điều kiện thực tế Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động ràsoát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái

độ của chương trình môn học; khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết họctrong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặcliên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiếnthức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trịsống, rèn luyện kĩ nãng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật Kế hoạch

Trang 7

dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trườngnhận xét, góp ý, phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sáttrong quá trình thực hiện.

Qua nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học THPT( dự thảo ngày19/1/2018), chương trình sinh học 11 mới có bổ sung một số nội dung mới về

kiến thức thực tế , trong đó phần Hormone và hệ nội tiết có phần - Một số bệnh

liên quan đến nội tiết Một trong số bệnh đó chính là bệnh Tiểu đường Trong sốcác bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa thì bệnh tiểu đường đang trở thành cănbệnh phổ biến và gia tăng nhanh chóng tại các nước phát triển và đang phát triểntrên toàn thế giới Nếu như 30 năm trước, Việt Nam phải đối mặt với tình trạngsuy dinh dưỡng thì hiện nay chúng ta đang bị đe dọa bởi béo phì và bệnh tiểuđường

Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay trên thế giới được Hiệp hội đái tháođường thế giới (IDF) thống kê với con số hơn 425 triệu người, nghĩa là cứ 11người thì có 1 người mắc bệnh tiểu đường( khoảng 9%) Trong đó, cứ 2 ngườimắc bệnh tiểu đường thì 1 người không biết mình bị bệnh (không đi kiểmtra chẩn đoán bệnh tiểu đường) Việc điều trị muộn sẽ dẫn đến nhiều biến chứngnguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe củabệnh nhân

Theo dự đoán, số người mắc bệnh tiểu đường trên thế giới sẽ tăng lên 522triệu người vào năm 2030, và con số này sẽ còn tăng nhanh hơn nữa nếu mọingười chủ quan đối với căn bệnh này

Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 132.600 trẻ em được chẩn đoán mắc bệnhtiểu đường tuýp 1

+ Có hơn 21 triệu phụ nữ bị tăng đường huyết và có khả năng dung nạpđường kém trong thai kỳ, tương đương 1/6 đối tượng phụ nữ mang thai

+ 2/3 đối tượng mắc bệnh tiểu đường là người cao tuổi, tuy nhiên, số ngườitrẻ tuổi bị tiểu đường ngày càng tăng

+ Cứ 6 giây có 1 người tử vong do các biến chứng tiểu đường

+ Năm 2017 con số người chết do bệnh tiểu đường khoảng 4 triệu người + Thống kê chi phí điều trị bệnh tiểu đường năm 2017 trên toàn thế giới là

727 tỷ đô la Nhiều hơn chi phí quốc phòng của cả Hoa Kỳ và Trung Quốc

Có thể thấy, bệnh tiểu đường đang trở thành gánh nặng trên toàn thế giới Năm 2017, thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam với số bệnhnhân tiểu đường là 3,54 triệu người (chiếm tỷ lệ 5,5% dân số) Nhóm bệnh nhântiền tiểu đường (bị rối loạn dung nạp glucose) là 4,79 triệu người (chiếm 7,4%dân số).Như vậy, cứ trong 7,5 người thì có một người mắc bệnh tiểu đườnghoặc tiền tiểu đường Con số bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường ở Việt Nam dự

Trang 8

đoán sẽ tăng lên chiếm 7,7% dân số vào năm 2045 Đó là những con số đángbáo động Việc phòng bệnh nên phải phòng từ khi còn trẻ, khi chưa mắc bệnhchứ không nên để đến lúc mắc bệnh rồi thì rất nguy hiểm vì bệnh này đượckhẳng định là bệnh không thể chữa khỏi Vì vậy tôi thấy sự cần thiết phải cho

HS quan tâm sớm đến bệnh tiểu đường, trên cơ sở biết được nguyên nhân, cơchế gây nên bệnh, thấy được những hậu quả để lại do bệnh tiểu đường HS sớm

ý thức được việc phòng tránh bệnh qua cách thức sinh hoạt hàng ngày, việc ănuống kết hợp với thời gian nghỉ ngơi, học tập hợp lý

Trước khi thực hiện đề tài, tôi khảo sát về sự hiểu biết của HS về bệnh tiểuđường để biết được mức độ quan tâm của HS đối với căn bệnh này cũng như vớingười thân, gia đình và xã hội.( Phiếu khảo sát- Phụ lục 1)

Kết quả điều tra hiểu biết của học sinh về bệnh Tiểu đường: Điều tra 2 lớp(11G) và lớp (11H) thuộc trường THPT Ba Đình Nga sơn với tổng số HS là 73 Kết quả thu được:

Bảng số liệu điểm HS kiểm tra trước thực nghiệm

Nhận xét: có đến 47,9% HS đạt điểm dưới 5; chỉ có 34,7% số HS đạtđiểm trên 5; chỉ 1,4% HS đạt điểm 8; không có HS nào đạt điểm 9; 10 Chứng tỏ

đa số các em chưa quan tâm đến bệnh này, cũng như chưa hiểu rõ nguyên nhân,

cơ chế, triệu chứng và mức độ nguy hiểm của bệnh

2.3 Các giải pháp - biện pháp thực hiện.

2.3.1 Thiết kế quy trình dạy học – bài “ Cân bằng nội môi”

I/ Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- HS nêu được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi đốivới cơ thể HS hiểu được nếu mất cân bằng nội môi sẽ ảnh hưởng như thế nàođối với cơ thể

- Trình bày được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, các bộ phận thamgia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Trang 9

- Nêu được vai trò của thận và gan trong duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến vai trò của thận vàgan trong duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu

- Tìm hiểu được vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucozo trong máu.Đồng thời giải thích được cơ chế gây bệnh tiểu đường ở người

- Nêu được vai trò của hệ đệm trong cân bằng PH nội môi

2 Kỹ năng:

- Điều tra, thu thập số liệu, xử lý số liệu, tổng hợp, so sánh rút ra kết luận

- Rèn tính tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi điều tra và phân tích số liệu

- Liên hệ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải thích hiện tượng

II/ Chuẩn bị dạy học

1 Đối với giáo viên:

- Liên hệ với y tá xóm, trạm trưởng nơi cư trú để HS lấy thông tin về tìnhhình mức độ biểu hiện bệnh của bệnh nhân, thái độ, cách điều trị, lối sống

- Lập kế hoạch dạy học, xây dựng các phiếu học tập, phiếu khảo sát cho HS

sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài

2 Đối với học sinh:

- Tìm hiểu về kiến thức cân bằng nội môi

- Lập kế hoạch, nghiên cứu lý thuyết về bệnh tiểu đường, tìm hiểu thựctrạng bệnh tiểu đường qua các nguồn thông tin và qua điều tra tại địa phương

Từ đó hoàn thành các phiếu học tập theo yêu cầu của GV

III/ Hoạt động dạy học

III/1 Kế hoạch thực hiện:

Trang 10

động dự kiến

Hoạt

động

1

- Nghiên cứu lý thuyết:

+ Tìm hiểu kiến thức lí thuyết Bài Cân bằng

nội môi

+Tìm hiểu Bệnh tiểu đường, thực trạng của

bệnh tiểu đường trên thế giới và Việt Nam,

nguyên nhân, cơ chế

- Giao nhiệm vụ cho học sinh theo nhóm

1 buổi

Hoạt

động

3

Tổng hợp kết quả, phân tích, xử lí số liệu và

Hoạt

động

4

- Báo cáo kết quả của nhóm trước lớp

- Tổng hợp chung Kết luận, đánh giá, rút

kinh nghiệm

Tại lớp 1 tiết

III/2 Kế hoạch dạy học chi tiết

Hoạt động 1: Nghiên cứu lý thuyết- tìm hiểu bài Cân bằng nội môi

1 Mục tiêu.

- HS nêu được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môiđối với cơ thể HS hiểu được nếu mất cân bằng nội môi sẽ ảnh hưởng như thếnào đối với cơ thể

- Trình bày được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi, các bộ phận thamgia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi

- Nêu được vai trò của thận và gan trong duy trì cân bằng áp suất thẩmthấu

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến vai trò của thận

và gan trong duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu

- Tìm hiểu được vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucozo trong máu.Đồng thời tìm hiểu về bệnh tiểu đường, giải thích được cơ chế gây bệnh tiểuđường ở người

Trang 11

- Nêu được vai trò của hệ đệm trong cân bằng PH nội môi

2 Nội dung

- Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi, về sơ đồ khái quát

cơ chế duy trì cân bằng nội môi, vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suấtthẩm thấu, vai trò của hệ đệm trong cân bằng PH nội môi

- Tìm hiểu về bệnh tiểu đường, thực trạng, nguyên nhân, cơ chế gây bệnh

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

- Học sinh tìm hiểu sách giáo khoa và tìm hiểu các nguồn thông tin, hoànthành phiếu học tập (PHT số 1 Báo cáo nghiên cứu bệnh tiểu đường)

4 Sản phẩm học tập

- Kiến thức về cân bằng nội môi

- Báo cáo kết quả nghiên cứu( Phiếu học tập 1- Có trong phụ lục)

Hoạt động 2: Điều tra thực tế tại địa phương về bệnh tiểu đường

- HS đến nhà một số bệnh nhân, gặp gỡ, trao đổi, đặt các câu hỏi về triệuchứng, nguyên nhân, cách điều trị, ăn uống, sinh hoạt của bệnh nhân, mức độnguy hiểm của bệnh tiểu đường Ghi nhật kí, lưu hình ảnh

4 Sản phẩm học tập

- Nhật kí hoạt động nhóm

- Thái độ, ý thức về chăm sóc sức khỏe bản thân qua thực tế tìm hiểu bệnhtiểu đường

Trang 12

Hoạt động 3: Tổng hợp kết quả, phân tích, xử lí số liệu và rút ra kết luận.

- HS biết phân tích phân loại theo lứa tuổi

- HS tổng hợp được các thông tin đã phân tích kết hợp với thực tế tiếp cậnbệnh nhân, từ đó rút ra kết luận

2 Nội dung

- HS thống kê số liệu bệnh nhân, tỉ lệ bệnh nhân trên tổng dân số của xã mình

- HS phân tích, so sánh số liệu thu được tại địa phương với tỉ lệ mắc bệnh tiểuđường trên cả nước và thế giới

- HS phân tích tỉ lệ bệnh nhân phân loại theo lứa tuổi

- HS tổng hợp các thông tin đã phân tích kết hợp với thực tế tiếp cận bệnhnhân, từ đó rút ra kết luận

- HS viết báo cáo theo mẫu mà GV đã hướng dẫn

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

- HS thống kê, xử lý số liệu trên cơ sở đã điều tra Nhóm phân công nhiệm vụ

cụ thể, phối hợp cùng nhau hoàn thành báo cáo

4 Sản phẩm học tập

- Báo cáo kết quả nghiên cứu( Phiếu học tập 2- Có trong phụ lục)

Hoạt động 4: Báo cáo kết quả của nhóm HS trước lớp Tổng hợp chung Kết

luận, đánh giá, rút kinh nghiệm

1 Mục đích

- HS biết cách trình bày báo cáo sản phẩm nghiên cứu của nhóm

- HS phối hợp được với nhau để thể hiện kết quả của nhóm

- HS quan sát, theo dõi kết quả nghiên cứu của các nhóm khác, so sánh, nhậnxét

- GV và HS cùng tổng hợp kết quả chung, kết luận về nguyên nhân, cơ chế,triệu chứng và đề xuất biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường, nhận xét, đánhgiá và rút kinh nghiệm

- HS nâng cao được ý thức phòng tránh bệnh tiểu đường cho bản thân, gia đình

và cho cộng đồng

Trang 13

2 Nội dung

- HS trình bày báo cáo sản phẩm nghiên cứu của nhóm

- HS quan sát, theo dõi kết quả nghiên cứu của các nhóm khác, so sánh, nhậnxét

- GV và HS tổng hợp kết quả chung, kết luận về nguyên nhân, cơ chế, triệuchứng và đề xuất biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường, nhận xét, đánh giá vàrút kinh nghiệm

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

- GV chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết cho HS báo cáo như: máy chiếu,máy tính

- HS chuẩn bị đầy đủ dữ liệu, phối hợp nhóm để báo cáo kết quả nghiên cứu

- GV quan sát, theo dõi, hỗ trợ( nếu cần), đánh giá kết quả nghiên cứu củamỗi nhóm và kết luận, rút kinh nghiệm

4 Sản phẩm học tập

- Sự thể hiện kỹ năng, các thao tác trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

- Kết luận chung về quá trình nghiên cứu chủ đề, ý thức học tập, ý thứcphòng tránh bệnh tiểu đường

IV/ Câu hỏi kiểm tra, đánh giá

Câu 1 Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?

a/ Anđôstêrôn, ADH b/ *Glucagôn, Isulin

c/ Glucagôn, renin d/ ADH, rênin

Câu 2 Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?

a/ Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyểnglucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh

b/ Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thànhglicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thànhglucozơ

c/* Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen

dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thànhglucôzơ

d/ Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen

dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thànhglucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm

Câu 3 Vì sao ta có cảm giác khát nước?

Trang 14

a/ *Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

b/ Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c/ Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng

d/ Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm

Câu 4.Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a/ Điều hoá huyết áp

b/ Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu

c/ Điều hoà áp suất thẩm thấu

d/* Điều hoà huyết áp và áp suất thẩm thấu

Câu 5 Những cơ quan có khả năng tiết ra hoocmôn tham gia cân bằng nội môilà:

a/ *Tuỵ, gan, thận b/ Tuỵ, mật, thận

c/ Tuỵ, vùng dưới đồi, thận d/ Tuỵ, vùng dưới đồi, gan

Câu 6 Vai trò điều tiết của hoocmôn do tuyến tuỵ tiết ra là:

a/ *Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, cònglucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp

b/ Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, cònglucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao

c/ Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, cònglucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao

d/ Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, cònglucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp

- Câu hỏi dạng đúng sai:

Câu 1 Bệnh tiểu đường là bệnh truyền nhiễm

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w