1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Hướng dẫn học sinh lớp 11 vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh bài toán oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ kiềm

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh lớp 11 vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh bài toán oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ kiềm
Trường học Trường THPT Triệu Sơn 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Triệu Sơn
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 219,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, trong sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo, loạibài tập này khá nhiều song thường hướng dẫn giải dựa theo viết phương trìnhhoá học là chủ yếu, chưa có tài liệ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1 MỞ ĐẦU……… 1

1.1 Lí do chọn đề tài ……… 1

1.2 Mục đích nghiên cứu……… 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu……… 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu………2

2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……… 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm……… 2

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… 3

2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới……… 3

2.3.2 Phương pháp giải tổng quát………4

2.3.3 Hướng dẫn và rèn luyện học sinh giải trắc nghiệm nhanh gọn, chính xác các dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thường gặp ………

… … 5 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường……… 17

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 18

3.1 Kết luận………18

3.2 Kiến nghị………18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Trang 2

Mặt khác, trong sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo, loạibài tập này khá nhiều song thường hướng dẫn giải dựa theo viết phương trìnhhoá học là chủ yếu, chưa có tài liệu nào hướng dẫn sử dụng định luật bảo toànđiện tích áp dụng vào giải bài toán này

Do đó, để nâng cao khả năng giải bài tập nhanh và chính xác cho học sinh,

để có tài liệu phục vụ cho quá trình giảng dạy và trao đổi cùng đồng nghiệp, tôi

đã quyết định chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 11 vận dụng định luật bảo toàn điện tích để giải nhanh bài toán oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ kiềm” làm sáng kiến kinh nghiệm năm học 2021 - 2022.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đối với tác giả của đề tài: Qua quá trình nghiên cứu và viết đề tài sáng

kiến kinh nghiệm tôi đã sưu tầm, thống kê và phân loại các dạng bài tập liênquan, đã tìm tòi và thử nhiều cách giải khác nhau từ đó nâng cao năng lực, pháthuy tính sáng tạo của bản thân

- Đối với đồng nghiệp và học sinh tại trường THPT Triệu Sơn 3:

+ Đối với đồng nghiệp: Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này là tài liệu để

các đồng nghiệp tham khảo khi dạy học sinh kiến thức nhằm nâng cao chấtlượng giảng dạy

+ Đối với học sinh khi được triển khai áp dụng: Khắc phục được tâm lí

lo ngại, lúng túng của học sinh khi gặp dạng bài toán này, giúp các em nhận diệntốt dạng bài, xác định đúng hướng giải quyết vấn đề Phát triển tối đa năng lực

tư duy, năng lực phát hiện vấn đề, kĩ năng giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóahọc cho học sinh và góp phần nâng cao hứng thú, sự say mê, tích cực, chủ độngcủa học sinh trong quá trình học tập

1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Kiến thức về nội dung một số định luật bảo toàn như bảo toàn khối lượng,bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích

- Kiến thức về các phản ứng xảy ra khi cho các oxit axit như CO2, SO2, P2O5(H3PO4)…tác dụng với dung dịch bazơ

Trang 3

- Khảo sát, đánh giá được thực trạng việc học tập của học sinh một số lớpđược chọn làm đối tượng nghiên cứu trước và sau tác động.

1.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: nghiên cứu tài liệu,

truy cập Internet, tham gia trao đổi cùng đồng nghiệp, tìm tòi kiến thức, phântích các tài liệu liên quan, rút kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy Từ đó xâydựng cơ sở lí luận của đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Tiến hành

kiểm tra chất lượng học sinh trước và sau tác động (ở cả lớp thực nghiệm và lớpđối chứng)

- Phương pháp thực nghiệm: Dựa trên kế hoạch môn học, kế hoạch dạy

thêm, soạn giáo án chi tiết các tiết dạy có áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, thựchiện các tiết dạy tại nhà trường theo lịch học thêm nhằm kiểm chứng kết quảnghiên cứu của đề tài và đưa ra những đề xuất cần thiết

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê để

xử lý số liệu So sánh kết quả thu thập được ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Sử dụng các công thức tính toán trên phần mền excel để xử lý số liệu

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Trong chương trình Hoá học phổ thông hiện nay bài toán oxit axit tác dụngvới dung dịch kiềm là một dạng bài quen thuộc, nó có thể là một bài tập độc lậphoặc là một bài toán nhỏ để giải một bài tập lớn hơn Bài toán này học sinh đãđược làm quen ngay trong chương trình Hoá học THCS, nên khi gặp bài tậpdạng này học sinh thường sẽ nghĩ ngay đến việc viết phương trình hoá học vàgiải bài tập theo phương trình Nhưng khi gặp các bài toán phức tạp hơn như bàitoán nghịch hoặc bài toán nhiều chất cùng tham gia phản ứng thì khi đó học sinh

sẽ lúng túng trong việc xác định sản phẩm thu được cũng như lập cách giải Mặt khác, trong bài toán này các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch, sảnphẩm thu được thường là các chất tan, mà trong dung dịch thì điện tích iondương và ion âm là trung hòa nhau Do đó, chúng ta chỉ cần quan tâm đến tổng

số mol diện tích dương và tổng số mol điện tích âm để từ đó giải quyết vấn đềbài toán yêu cầu

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Như đã nói ở trên, bài toán oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm là mộtdạng bài quen thuộc, nhiều học sinh đã được tiếp cận ngay trong chương trìnhTHCS Trong chương trình hoá học 10, ở chương Oxi – Lưu huỳnh học sinhcũng được học bài toán này với dạng bài SO2 tác dụng với dung dịch kiềm Đaphần học sinh được hướng dẫn giải bài toán theo các bước: Tính T → xác địnhsản phẩm → viết PTHH → tính theo PTHH (có thể phải đặt ẩn, giải hệ phươngtrình)

Trang 4

Nhưng khi gặp các bài toán phức tạp hơn như bài toán nghịch (cho sản phẩmtính chất tham gia phản ứng), bài toán có nhiều chất cùng tham gia phản ứng…Tôi nhận thấy học sinh thường gặp một số khó khăn sau:

- Học sinh không biết phương hướng giải

- Học sinh thường gặp khó khăn khi xác định xem đã xảy ra phản ứng nào vàthành phần của dung dịch thu được gồm những gì

- Học sinh có thể giải được bài tập thì mất khá nhiều thời gian cho việc xácđịnh sản phẩm (thử các trường hợp, biện luận…) và tính toán

Chính vì những điều trên nên nhiều học sinh có tâm lý sợ học, ngại học dẫn

đến các em thường bỏ qua hoặc khoanh tù mù phó mặc may rủi

Mặt khác, khi học về sự điện li học sinh được học về định luật bảo toàn điệntích, nhưng mức độ và phạm vi để học sinh áp dụng định luật này chưa rộng,dường như chỉ gói gọn trong các dạng bài tập của dung dịch, phản ứng trao đổiion trong dung dịch… Do đó đôi khi học sinh còn quên mất, chưa linh hoạttrong xử lí, áp dụng định luật vì thế mà mất đi một công cụ hay trong quá trìnhgiải bài tập

Chính vì những lí do trên nên tôi đã đặt ra suy nghĩ: Liệu có thể áp dụngđịnh luật bảo toàn điện tích vào giải các bài toán oxit axit tác dụng với dung dịch

kiềm được hay không và áp dụng như thế nào? Bởi vậy, tôi đã tìm tòi, nghiên

cứu và thử nghiệm dạy cho học sinh lớp 11 phương pháp giải bài tập này vớimong muốn góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học và tăng sự hứngthú học tập bộ môn của học sinh

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Tôi đã sưu tầm các bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm trong các

đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học - cao đẳng, đề thi THPT QG, đề thi tốt nghiệpcủa Bộ Giáo dục và đề thi thử của các Sở, các trường THPT trên cả nước rồi giảitheo nhiều cách và rút ra phương pháp giải nhanh dựa vào định luật bảo toànđiện tích Tôi cũng đã áp dụng vào thực hành trong quá trình giảng dạy cho họcsinh lớp 11, ở chương 2: Nitơ – Photpho tôi hướng dẫn học sinh giải dạng bài

P2O5/H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm; chương 3: Cacbon – Silic tôi hướngdẫn học sinh giải dạng bài CO2/SO2 tác dụng với dung dịch kiềm và nhận thấycác em tiếp thu tốt và giải nhanh được các bài tập tương tự

Tôi chọn lớp 11A37 là lớp thực nghiệm, lớp 11B37 là lớp đối chứng Ở lớpđối chứng tôi hướng dẫn học sinh giải bài tập bằng cách lập tỉ lệ T, viết PTHH,xét các trường hợp có thể xảy ra Ở lớp thực nghiệm, tôi dạy thực nghiệm theogiải pháp của đề tài sáng kiến kinh nghiệm như sau:

2.3.1 Hệ thống kiến thức đã học cho học sinh trước khi tiếp nhận kiến thức mới

Để giải được dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ theo phươngpháp vận dụng định luật bảo toàn điện tích thì trong quá trình dạy học giáo viêncần giúp học sinh:

- Hiểu rõ định luật bảo toàn điện tích

Trang 5

- Nắm vững kiến thức về phản ứng của CO2, SO2, P2O5 (H3PO4) với dungdịch bazơ.

- Vận dụng sáng tạo, nhuần nhuyễn các định luật bảo toàn trong Hóa học khigiải bài tập, đặc biệt là định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố và bảotoàn khối lượng

- Biết xác định được sự tồn tại và không tồn tại được của các ion trong dungdịch

* Định luật bảo toàn khối lượng: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng

các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

* Định luật bảo toàn nguyên tố: Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố

bất kỳ trước và sau phản ứng luôn bằng nhau

* Định luật bảo toàn điện tích:

- Nội dung: Tổng điện tích trong một dung dịch luôn bằng 0

- Hệ quả áp dụng:

+ n®.tÝch(+)=n®.tÝch(-)(mol điện tích = số mol x điện tích)

+ Một dung dịch tồn tại khi các ion trong dung dịch không phản ứng vớinhau và thỏa mãn định luật bảo toàn điện tích

+ Áp dụng cùng định luật BTKL: mmuối = mion

* P 2 O 5 /H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch kiềm

- Khi gặp bài toán P2O5 tác dụng với dung dịch kiềm ta thường chuyển P2O5

→ 2H3PO4 để giải

- PTHH: H3PO4 + OH- → H2PO4

+ H2O

H3PO4 + 2OH- → HPO24

+ 2H2O

H3PO4 + 3OH- → PO34

 + 3H2O

* CO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

- PTHH: CO2 + OH- → CO23

+ H2O

 không cùng tồn tại trong dung dịch

do xảy ra phản ứng tạo kết tủa:

Ví dụ: Ca2+ + CO23

 → CaCO3↓+ Khi đun nóng hoặc cô cạn muối HCO3- thì muối HCO3- bị nhiệt phântheo PTHH:

2HCO3

-o t

  CO23

 + CO2 + H2O

⇒ Khi tính khối lượng muối sau khi cô cạn thì thay khối lượng HCO3

 bằngkhối lượng CO23

2.3.2 Phương pháp giải tổng quát

Trang 6

Trong quá trình dạy thực nghiệm tôi hướng học sinh giải bài toán theo cácbước sau:

- Bước 1: Ta xem như thành phần của dung dịch thu được gồm các cation

kim loại và anion muối trung hoà, dùng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toànkhối lượng để xác định số mol của các ion này

- Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích để xác định ion còn lại trong

dung dịch và tính số mol của ion đó Cụ thể:

+ Nếu n(+) > n(-)  dung dịch thu được chứa ion OH- (bazơ dư) và

- Bước 3: Dựa vào số mol của các ion vừa xác định được để thực hiện các

yêu cầu mà đề bài đưa ra

2.3.3 Hướng dẫn và rèn luyện học sinh giải trắc nghiệm nhanh gọn, chính xác một số dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thường gặp

Dạng 1: Bài toán P 2 O 5 /H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch kiềm

Na (K )PO

n = n - n

- Một số ví dụ minh hoạ

Đầu tiên tôi cho học sinh làm một số bài tập quen thuộc, để học sinh làmtheo phương pháp đại số (tính T → xác định sản phẩm → viết PTHH → tínhtheo PTHH), sau đó tôi hướng dẫn học sinh làm lại bài toán theo bảo toàn điệntích để học sinh nhận thấy được các ưu điểm và tạo hứng thú cho học sinh khilàm các bài toán ở mức độ khó hơn

Ví dụ 1: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch

H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là

A 14,2 gam B 15,8 gam C 16,4 gam D 11,9 gam.

Phân tích: Đây là một bài toán cơ bản nhất của dạng bài này, thông thường

để làm bài tập này học sinh sẽ tiến hành giải theo các bước:

Trang 7

- Tính n NaOH ; n H PO3 4 sau đó tính tỉ lệ 3 4

OH

H PO

n T n

- Dựa vào tỉ lệ T, xác định sản phẩm tạo thành → viết PTHH.

- Tính toán dựa theo PTHH

Tuy nhiên cách làm này mất nhiều thời gian.

Tôi hướng dẫn học sinh vận dụng định luật bảo toàn nguyên tố, định luật bảo toàn điện tích giải chi tiết bài tập trên như sau:

Hướng dẫn giải

* Giải chi tiết để học sinh tiếp cận với phương pháp

NaOH

n = 0,2 mol ; nH PO 3 4 = 0,1 mol

Ta xem trong dung dịch luôn chứa hai ion là Na+, PO34

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

Với Na: nNa = nNaOH= 0,2 mol

Với P: nPO 3 

= nH PO 3 4= 0,1 mol Khi đó: n(+) = 0,2 mol; n(-) = 0,1.3 = 0,3 mol

Do n(+) < n(-)  Dung dịch chứa ion H+ (tức là sản phẩm chứa muối axit)

 nH = n(-) - n(+) = 0,1 mol

Vậy mmuối = mion= 0,2.23 + 0,1 0,1.95 + 0,1.1 = 14,2 gam

* Để đơn giản giáo viên tóm tắt lại cách giải bằng sơ đồ:

Vậy mmuối = 0,2.23 + 0,1.95 + 0,1.1 = 14,2 gam

Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này học sinh không cần xác định sản

phẩm của phản ứng, không cần viết PTHH và tính toán theo PTHH nên tiết kiệm được thời gian và giảm lúng túng trong quá trình xác định sản phẩm.

Ví dụ 2: Cho 14,2 gam P2O5 vào 350 ml dung dịch KOH 2M thu được dungdịch X Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 42,4 gam B 36,8 gam C 48,0 gam D 46,4 gam.

Phân tích: Tương tự ví dụ 1:

- Ta xem trong dung dịch chứa ion K + và PO43

, dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố tính số mol của các ion này.

- So sánh n (+) và n (-) để xác định ion còn lại và tính số mol của ion đó.

- Tính m chất rắn = m ion

Hướng dẫn giải

Trang 8

 

+ 3-

0,7 mol 0,1 mol BTÐT

K : 0,7 mol (BTNT K)KOH + P O PO : 0,2 mol (BTNT P)

Ví dụ 3: Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch

H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối Giá trị của a là:

Phân tích: Do đề bài cho thu được 2 muối sau phản ứng nên nhiều học sinh

sẽ lúng túng không biết sản phẩm thu được là muối gì, dẫn đến sẽ có nhiều học sinh xét 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: tạo muối NaH 2 PO 4 và Na 2 HPO 4

+ Trường hợp 2: tạo muối Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4

Mỗi trường hợp đều phải đặt ẩn giải hệ phương trình thì sẽ mất nhiều thời gian và cảm thấy phức tạp khó áp dụng cho các dạng bài tương tự nên có một

số ít học sinh khi đọc xong đề có suy nghĩ khó, không làm được và bỏ qua.

- Cũng có những học sinh có tư duy tốt hơn, nhận thấy mối quan hệ

Vậy mmuối = 0,4.23 + 0,1a.95 + 0,3a – 0,4 = 25,95  a = 1,75

Nhận xét: Ưu điểm của phương pháp này học sinh không cần xác định sản

phẩm của phản ứng, không cần viết PTHH và tính toán theo PTHH nên tiết kiệm được thời gian và học sinh cũng tự tin hơn khi giải nhanh được 1 bài toán vận dụng.

Ví dụ 4: (Trích đề minh hoạ thi THPT QG năm 2018)

Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thuđược dung dịch X Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trịcủa m là

Phân tích:

- Do đề bài cho thu được “hỗn hợp chất rắn” do đó có các trường hợp sau:

Trang 9

+ Trường hợp 1: tạo muối 2 4

và PO43

+ Trường hợp 3: tạo muối PO43

: 0,075 =>m rắn = 11,45 gam + TH3: Na + :0,1 ; K + :0,05    BTÐT PO43

: 0,05 =>m rắn = 9 gam Vậy X chứa Na + , K + , PO43

(x mol) và OH (y mol), sử dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng tính được x  m

- Tuy nhiên tôi nhận thấy cách giải trên vẫn tương đối dài, phải thử nhiều trường hợp và quá trình tính toán còn phức tạp, khi gặp bài toán khác bị đổi số liệu học sinh lại lúng túng không biết xử lí thế nào Do đó tôi hướng dẫn học sinh vận dụng phương pháp bảo toàn điện tích áp dụng vào bài tập này như sau:

Lo¹ i do n 0 4

Nhận xét: + Học sinh không cần xác định cụ thể sản phẩm thu được là

muối gì, không cần viết PTHH hay giải hệ phương trình nên tiết kiệm được thời gian.

+ Học sinh có thể áp dụng cách này để giải nhiều bài toán khác, nâng cao tính tích cực của học sinh, giúp học sinh trở nên linh hoạt hơn trong quá trình học tập, tìm tòi khám phá tri thức.

- Bài tập tương tự

Ví dụ 5: (Trích đề tuyển sinh Đại học, Cao đẳng khối B năm 2014)

Trang 10

Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thuđược 3m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Ví dụ 6: (Trích đề thi THPT QG năm 2018; đề thi chọn HSG tỉnh Bắc

Giang năm học 2020 2021; đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình năm học 2021

-2022 )

Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam haichất tan Giá trị của x là:

4

x mol

2 5

3 4 0,015 mol

4

Lo¹ i do n 0

Na :x 0, 06TH1 :OH hÕt PO :0, 05NaOH

C Na2HPO4 và 13,26% D Na2HPO4; NaH2PO4 đều là 7,66%

Câu 2: (Trích đề thi chọn HSG lớp 12 tỉnh Hà Tĩnh năm học 2014 - 2015)

Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa 4,48 gam muối Tính V?

Đáp án: V = 70 ml

Trang 11

Câu 3: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH

0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận X thuđược 35,4 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là

Câu 4: (Trích đề thi chọn HSG tỉnh Ninh Bình năm học 2018 - 2019)

Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dungdịch chứa 0,15 mol KOH Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dungdịch thu được (m+9,72) gam muối khan Giá trị của m là

Câu 5: (Trích đề thi chọn HSG tỉnh Quảng Nam năm học 2019 - 2010)

Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư thu được chất rắn X Cho Xvào dung dịch Y có 0,05 mol Ca(OH)2 và 0,15 mol NaOH, kết thúc phản ứngchỉ được dung dịch Z Giá trị nhỏ nhất của m là

A 17,750 B 7,750 C 6,200 D 3,875.

Câu 6: (Trích đề thi chọn HSG tỉnh Bắc Ninh năm 2020 - 2021)

Trộn V ml dung dịch H3PO4 35% (d = 1,25 g/ml) với 100 ml dung dịch

KOH 2M thì thu được dung dịch X chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối Giá trị

của V là

Câu 7: (Trích đề thi chọn HSG tỉnh Bắc Giang năm 2018 - 2019 ; đề tham

khảo thi chọn HSG tỉnh Thanh Hoá năm 2021 - 2022)

Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn

toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 1,22m gam chất rắn

khan Giá trị m là

Câu 8: (Trích đề thi chọn HSG tỉnh Ninh Bình năm 2019 - 2020)

Cho m gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 0,5M thuđược dung dịch X Cô cạn X thu được 8,12 gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trịcủa m là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxit dư Cho toàn bộ sản

phẩm tạo thành vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 2M và KOH 1M đếnkhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô cácchất thu được 16,24 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 10: Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4 , Na2HPO4 và Na3PO4vào nước dư thu được dung dịch Y Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịchKOH 1M, thu được dung dịch Z Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tácdụng hết với dung dịch AgNO3 dư là

A 20,95 gam B 16,76 gam C 12,57 gam D 8,38 gam Dạng 2: Bài toán CO 2 /SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w