Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây khi kì thi THPT nay chuyểnthành kì thi TN THPT chuyển từ hình thức tự luận sang hình thức trắc nghiệm đã làm học sinh gặp nhiều khó khăn trong v
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Toán học là một trong những môn học ở trường phổ thông rèn luyện chohọc sinh khả năng tính toán logic, tính cẩn thận và đặc biệt đó là tư duy trừutượng Một trong những nội dung phát huy khả năng tư duy trừu tượng của họcsinh là nội dung hình học giải tích trong không gian
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây khi kì thi THPT nay chuyểnthành kì thi TN THPT chuyển từ hình thức tự luận sang hình thức trắc nghiệm
đã làm học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tăng tốc độ tư duy trong các câuhỏi ở mức độ vận dụng, vận dụng cao Học sinh phải có khả năng tư duy hìnhhọc không gian và các công thức giải tích, các mối quan hệ giữa các đối tượng
Vì vậy, giáo viên cần xây dựng nội dung phù hợp theo mức độ và nền tảng vữngchắc
Là Giáo viên giảng dạy môn Toán, tôi thật sự trăn trở với vấn đề này Vìvậy qua thực tế giảng dạy và kinh nghiệm của các đồng nghiệp, tôi quyết định
chọn đề tài: “ Hướng dẫn học sinh khá, giỏi lớp 12 trường THPT Lê Lợi giải
quyết các bài toán hình học tọa độ trong không gian mức độ vận dụng, vận dụng cao chủ đề Mặt cầu” làm đề tài nghiên cứu của mình Với mong muốn
giúp học sinh có thể nắm vững các nội dung và giải quyết các bài toán từ cáckiến thức gốc, các bài toán nền tảng từ đó rèn luyện khả năng tư duy
2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Mục đích đầu tiên của tôi khi xây dựng sáng kiến này là nghiên cứu, tìmhiểu những bài toán gốc để xây dựng thành hệ thống có tính kế thừa, tính liêntục Điều này giúp học sinh dễ tiếp thu và làm nền tảng giải quyết các bài toánkhác
Bên cạnh xây dựng hệ thống bài tập, tôi hướng dẫn học sinh cách phântích, định hướng bài toán dựa trên các bài tập gốc Từ đó xác định cách giảiquyết các bài toán vận dụng, vận dụng cao
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng đến tác động học sinh lớp 12A2 (với 42 học sinh chọn làmlớp thực nghiệm) và lớp 12A5 (với 42 học sinh chọn làm lớp đối chứng), khóahọc 2019 – 2022 Trường THPT Lê Lợi
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài tập nền tảng và định hướng cáchgiải quyết các bài toán mức độ vận dụng, vận dụng cao
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
- Thu thập, nghiên cứu và hệ thống lại các tài liệu có liên quan đến đề tài, để làm
cơ sở minh chứng và nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm
4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thu thập, sắp xếp và chuẩn hóa các nội dung chủ đề thành hệ thốngphù hợp Từ đó khảo sát khả năng phù hợp, hiệu quả của nội dung trong việc
Trang 2A
4.3 Phương pháp điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả, thống kê xử lí số liệu
- Xử lí các thông tin, số liệu thu thập được nhằm đánh giá kết quả thực nghiệmkhi áp dụng một số tình huống trong thực tiễn
4.4 Phương pháp viết báo cáo khoa học
PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
Þ Điều kiện để phương trình (2) là
1.3 Vị trí tương đối của điểm, đường thẳng , mặt phẳng và mặt cầu.
1.3.1 Vị trí tương đối của một điểm đối với mặt cầu.
Cho mặt cầuS O ; R và một điểmAbất kì, khi đó:
Nếu OAR A S O ; R Khi đó OA gọi là bán kính mặt cầu Nếu OAvà
OB là hai bán kính sao cho OA OB
thì đoạn thẳng AB gọi là một đườngkính của mặt cầu
Nếu OAR Anằm trong mặt cầu
Nếu OAR Anằm ngoài mặt cầu
Khối cầu S O ; R là tập hợp tất cả các điểm M sao cho OM R
1.3.2 Vị trí tương đối của mặt phẳng đối với mặt cầu.
Cho mặt cầuS O ; R và mộtmp P Gọi d là khoảng cách từ tâm O của mặt cầuđến mp P và H là hình chiếu của O trên mp P d OH
Trang 3 Nếu d R mp P cắt mặt cầu S O ; R theo giao tuyến là đường trònnằm trên mp P có tâm là H và bán kính r HM R2 d2 R2 OH2 (hìnha).
Nếu d R mp P không cắt mặt cầu S O ; R (hình b)
Nếu d R mp P có một điểm chung duy nhất Ta nói mặt cầu
; R
S O tiếp xúc mp P Do đó, điều kiện cần và đủ để mp P tiếp xúc với mặt
cầu S O ; R là d O P , R (hình c)
1.3.3 Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu
Cho mặt cầuS O ; R và một đường thẳng Gọi H là hình chiếu của O trênđường thẳng và d OH là khoảng cách từ tâm O của mặt cầu đến đườngthẳng Khi đó:
Nếu d R không cắt mặt cầuS O ; R
Nếu d R cắt mặt cầuS O ; R tại hai điểm phân biệt
Nếu d R và mặt cầu tiếp xúc nhau (tại một điểm duy nhất) Do đó:điều kiện cần và đủ để đường thẳngtiếp xúc với mặt cầu là d d O d ; OH
Định lí: Nếu điểm A nằm ngoài mặt cầu S O ; R thì:
QuaAcó vô số tiếp tuyến với mặt cầu S O ; R
Độ dài đoạn thẳng nối A với các tiếp điểm đều bằng nhau
Tập hợp các điểm này là một đường tròn nằm trên mặt cầu S O ; R
1.3.4 Vị trí tương đối của hai mặt cầu.
Cho hai mặt cầu S I R1 1 ; 1 và S I R2 2 ; 2 Khi đó
Nếu hai mặt cầu cắt nhau theo giao tuyến là một đường tròn thì
R R I I R R
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI.
2.1 Thực trạng quá trình học môn Toán chủ đề mặt cầu trong hình học tọa
độ của học sinh
d
d =
Trang 4Đối với học sinh hiện nay, khi học theo hình thức trắc nghiệm, một số họcsinh không nắm được phần gốc của các bài toán tức là không tìm hiểu cách giảiquyết bài toán bắt đầu từ đâu mà tập trung nhớ các công thức tính nhanh, cáchthử máy tính, cách giải quyết trong từng bài toán Vì vậy, quá trình này làmgiảm khả năng suy luận, tư duy của học sinh.
Bên cạnh đó, nội dung hình học tọa độ trong không gian, chủ đề mặt cầuvới các bài tập mức độ vận dụng, vận dụng cao là một nội dung khó, kết hợpgiữa khả năng tư duy trừu tượng hình học không gian, các bài toán cực trị cơbản phát triển lên bài toán hình tọa độ không gian và các công thức hình tọa độ.Điều này làm học sinh lúng túng, không có hướng giải quyết theo con đườngnào
2.2 Thực trạng quá trình học môn Toán chủ đề mặt cầu trong hình học tọa
độ của học sinh trường THPT Lê Lợi.
Trường THPT Lê Lợi là trường đóng ở thị trấn Thọ Xuân, có bề dày vềtruyền thống dạy và học Học sinh ở đây chủ yếu là con em vùng nông thôn, cần
cù, chịu khó, hiếu học Tuy nhiên, dưới tác động của nhiều hình thức học tậptrên internet, nhiều yếu tố khách quan một số học sinh đang có những biểu hiệnngại học, ngại tư duy Thích sử dụng các phương pháp giải quyết bài toán màkhông hiểu bản chất Điều này làm học sinh giảm dần khả năng tư duy và nhạybén, lười giải quyết các bài toán cần đến bản chất bài toán
Phần lớn học sinh trường THPT Lê Lợi đều có ý thức xây dựng kiến thứcnền tảng, có sự yêu thích môn học Ngay từ những buổi đầu giáo viên đã địnhhướng cho học sinh cách thức học, tiếp cận cách giải quyết hợp lí Vì vậy họcsinh có kiến thức nền tảng nhất định
Tuy nhiên, để học sinh tiếp cận chủ đề này một cách tốt nhất thì học sinhcòn gặp khá nhiều khó khăn:
- Chưa nắm vững các bài toán cơ bản
- Chưa hiểu rõ bản chất về mối quan hệ giữa các đối tượng
- Chưa biết cách định hướng, nhận ra các dấu hiệu để lựa chọn cách giảiquyết phù hợp
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BÀI TẬP GỐC, ĐỊNH
HƯỚNG GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN.
1 Các bài toán liên quan đến tiếp tuyến của mặt cầu.
Bài toán 1 Cho mặt cầu S có tâm I , bán kính R Gọi M là một điểm thuộcmặt cầu Khi đó, tất cả các tiếp tuyến của mặt cầu tại điểm M đều thuộc mặtphẳng P đi qua M và vuông góc IM
Bài 1.1 Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S : x12y12z 22 4 và
từ hai điểm A2; 1; 1 , B1; 1; 2 kẻ tiếp tuyến AM BM, đến mặt cầu S , M
là tiếp điểm Có bao nhiêu điểm C thuộc mặt phẳng Oxz, mà từ Ckhi kẻ đườngtiếp tuyến CM thì tam giác ABC vuông tại A
Định hướng:
Trang 5Vì M là tiếp điểm nên theo bài toán 1, AM BM CM, , đều nằm trong cùng 1 mặtphẳng Vậy nên mặt phẳng chứa 3 tiếp tuyến trên là mặt phẳng ABC.
Điểm COxz nên C a ;0;b phương trình ABC
AC AB 0;d I ABC ; R
Từ các điều kiện trên ta đủ số phương trình tìm tọa độ điểm C
Lời giải chi tiết
Bài toán 2 Cho mặt cầu S có tâm I , bán kính R Gọi A là điểm nằm ngoàimặt cầu, B, C là hai tiếp điểm của mặt cầu kẻ từ A, H là chân đường cao củatam giác ABI kẻ từ B Khi đó ta có các kết quả sau:
IH IA IB 2; BC 2BH 2 R2 IH2
Tập hợp các tiếp điểm kẻ từ B nằm trên mặt phẳng P đi qua H và
vuông góc IA
Từ điểm A vẽ các tiếp tuyến tới mặt cầu tạo thành hình nón đỉnh A, đáy
là đường tròn tâm H và nằm trên mặt phẳng P
Bài 2.1 Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S x: 2y2z2 2z 3 0 và điểm
2;2;2
A Từ A kẻ được các tiếp tuyến đến mặt cầu S Biết các tiếp điểm luôn
Trang 6thuộc mặt phẳng P có phương trình ax by c z 5 0 Khi đó a b 2c nhậngiá trị bằng
Phân tích:
Ta cần xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng P nên theo bài toán 2, cầnxác định tọa độ IH
, trong đó H là hình chiếu của tiếp điểm B lên IA
Xác định tọa độ H dựa vào hệ thức IH IA IB 2
Ta có tam giác ABI vuông tại B nên ta có AB IA2 IB2 5
Gọi H x y z ; ; là chân đường cao kẻ từ B của tam giác ABI
x y z
Bài 2.2 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S có tâm
Trang 7* Xuất hiện hai điểm MN nên ta tìm cách đưa bài toán về bài toán 2 Gọi R làmặt phẳng qua I và vuông góc d Khi đó R cắt d tại K và KM KN; là cáctiếp tuyến của mặt cầu S
Lời giải chi tiết
Ta thấy đường thẳng d đi qua A1;0;0và điểm A1;0;0 nằm trong mặt phẳng
Trang 8* Vì M P và từ M kẻ được 2 tiếp tuyến đến mặt cầu nên theo bài toán 3 Pcắt mặt cầu S và điểm M nằm ngoài mặt cầu.
Lời giải chi tiết
Giả sử M(0; ;0)m
OM m m m (1)
Gọi d d1 , 2 là hai tiếp tuyến kẻ từ M tới ( )S mà cùng vuông góc với d
Mặt phẳng ( )P chứa d d1 , 2 nên phương trình có dạng: 3x y z D 0
Từ (1) (2), ta có giá trị nguyên lớn nhất của m là 17
Bài 3.2 Trong không gian Oxyz, và đường thẳng
2
1 2 2
Phân tích:
*Từ giả thiết từ mọi điểm trên d đều vẽ được hai tiếp tuyến đến mặt cầu S tađịnh hướng đến bài toán 3, có nghĩa đường thẳng d thuộc một mặt phẳng luôncắt mặt cầu theo giao tuyến là 1 đường tròn
* Vì mặt cầu chứa tham số, vậy nên ta kiểm tra mặt cầu có luôn cắt một mặtphẳng cố định hay không?
Nhận thấy khi m thay đổi, S m luôn đi qua một đường tròn cố định, là giaotuyến của S : x12y 22z2 9 và P : 2x2y z 1 0
Vậy bài toán thỏa mãn khi
Trang 92 Các bài toán cực trị liên quan đến mặt cầu.
2.1 Các bài toán lên quan đến điểm và mặt cầu.
Bài toán 1 Tìm điểm M thuộc mặt cầu thỏa mãn các điều kiện
a) Cho điểm A và mặt cầu S có tâm I , bán kính R M là điểm di động tên
S Khi đó AMmax AI R AM ; min AI R
b) Sử dụng bất đẳng thức tam giác MA MB AB hoặc MA MB AB, khi A B,
cố định
Bài 1.1 Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S : x 32 y 22z2 4
và hai điểm A 1;2;0;B2;5;0 Gọi K a b c ; ; là điểm thuộc S sao cho2
KA KB nhỏ nhất Giá trị a b c bằng
Định hướng:
Trang 10Từ giả thiết A B, cố định ta nghĩ đến việc sử dụng bất đẳng thức tam giác Tuynhiên vì hệ số gắn với MA MB, không bằng nhau nên cần phải chuyển đổi điểm
A về điểm khác sao cho KA 2KM
Lời giải chi tiết
IK KM khi K thay đổi trên S
Từ đó ta thấy tam giác IAK và IKM đồng dạng với nhau Do đó trên đoạn AI
lấy điểm M sao cho IM 1 Khi đó tam giác IAK và IKM đồng dạng vì góc I
Trang 11Vậy 2MA 3MB 67 Dấu '' '' xảy ra khi và chỉ khi M M 0 BK S
2.2 Các bài toán liên quan đến vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Bài toán 2 Cho mặt phẳng P và mặt cầu S cố định ( P và S không cóđiểm chung) Xét điểm M di động tên P và N di động trên S Xác định vịtrí của M N, để độ dài MN nhỏ nhất hoặc lớn nhất
Lời giải
Nhận thấy MN lớn nhất hoặc nhỏ nhất khi M N, thuộc đường thẳng đi qua tâm
I và vuông góc với P Ta thấy:
MN MN d I P R MN MN d I P R
Trang 12Để tìm các điểm này, ta thực hiện như sau:
Viết phương trình đường thẳng d qua I và vuông góc P , xác định giaođiểm H của d và P
làm vec tơ chỉ phương
Vậy phương trình đường thẳng
x y z
Trang 13Vậy a b c 2
Bài 2.2 Trong không gian vơi hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
P x: 2y 2z 3 0 và mặt cầu S x: 2y2z22x 4y 2z 5 Gọi điểm M
thuộc P và N thuộc S sao cho MN song song với đường thẳng d có vectơchỉ phương u 1;0;1
và đường thẳng đi qua tâm I và vuông góc P
*Ta thấy MN NH.cosMNH, nên độ dài MN phụ thuộc NH, đưa về bài toán 2
Lời giải chi tiết
Gọi là góc giữa đường thẳng d của mặt phẳng P
cos
2
Suy ra, MN lớn nhất khi NH lớn nhất
Theo bài toán 2, NHmax R d I P ; 3
Vậy MNmax 3 2
Bài toán 3 Cho mặt phẳng P và mặt cầu S cố định có tâm I bán kính R,
P cắt mặt cầu S theo giao tuyến là một đường tròn Gọi H là hình chiếu của
I trên P Khi đó đường tròn C có tâm H và bán kính r R2 d I P ;
.Các bài toán phát triển thường quy về tính min, max của diện tích đường tròn
C
Cách giải
Bước 1: Xác định đối tượng cần tính GTLN, GTNN.
Trang 14Bước 2: Thiết lập biểu thức diện tích, thể tích theo một biến và các yếu tố có
sẵn
Bước 3: Sử dụng BĐT hoặc hàm số khảo sát tính min, max và kết luận.
Bài 3.1 Trong không gian Oxyz , cho điểm A 1;1; 1 và mặt cầu S có tâm
1;2; 3
I ,R 5 Xét mặt phẳng P đi qua A cắt S theo giao tuyến là đườngtròn C Khi khối nón có đỉnh I , đường tròn đáy là C có thể tích lớn nhất thìbán kính của C bằng
Lời giải chi tiết
Ta có S có tâm I1;2; 3 , R 5 IA 3 R Khi đó thể tích của khối nón có
đỉnh I và đường tròn đáy là C là 1 2
25 3
Trang 15Lời giải
h r R I
B
A
Mặt cầu có tâm , bán kính
Có nên thuộc mặt cầu
với , là trung điểm của đoạn
Gọi với a2b2c2 0 là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Gọi , , là bán kính đường tròn
.Diện tích thiết diện qua trục của hình nón
(Theo bất đẳng thức Cô si)
Trang 162.3 Các bài toán liên quan đến 2 mặt cầu.
2.3.1 Các kiến thức liên quan
* Cho hai mặt cầu S I R S I R1 ; 1; 2 2 ; 2 Nếu R1 R2 I I1 2 R1 R2 thì 2 mặt cầu cắtnhau theo giao tuyến là 1 đường tròn
Đường tròn thuộc mặt phẳng P được xác định bởi
1 2
S S
* Các giả thiết dưới dạng hình học được quy về khái niệm mặt cầu:
- AMB90 , ,o A B cố định, khi đó M thuộc mặt cầu đường kính AB
Bài toán 4 Cho mặt cầu S1 có tâm I,bán kính R1; mặt cầu S2 có tâm K bánkính R2và mặt phẳng P Gọi A B M, , lần lượt là các điểm bất kỳ thuộc
S1 ; S2 ; P Xác định vị trí của điểm M để MA MB MA MB ; đạt GTLN,GTNN
a) Xác định vị trí M để MA MB đạt giá trị nhỏ nhất
Nếu S1 ; S2 khác phía so với P : MA MB AB A B ' '
Nếu S1 ; S2 cùng phía, lấy S 1
đối xứng S1 qua P đưa về bài toán trên
Trang 17 Nếu S1 ; S2 cùng phía so với P : MA MB ABA B1 1
Nếu S1 ; S2 khác phía so với P , lấy lấy S 1
đối xứng S1 qua P đưa vềbài toán trên
Trang 181 ; 2
I I cùng phía đối với P , 1 1
29 ,
5
; 2 2
9 ,
5
nên S1 và S2 cùng thuộc một miền không gian có bờ là mp P
Gọi mặt cầu S3 đối xứng với mặt cầu S2 qua mặt phẳng P
Gọi N là điểm đối xứng của N qua P ,suy ra AM AN AM AN MN.Dấu " " xảy ra khi và chỉ khi M A N; ; thẳng hàng
Khi đó MN nhỏ nhất khi và chỉ khi M A N; ; thuộc đoạn I I1 3
I I
Vậy min
11 6 10
Bài 4.2 Cho điểm A2;3;5, hai mặt cầu S1 :x2y2z2 9,
S2 : x 12y 22z 32 16 và điểm M di động thuộc cả hai mặt cầu Gọi,
m n là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của AM Tính giá trị của biểu thức
2 2
T m n
A
341
Gọi A là hình chiếu của A lên mặt phẳng P Khi đó : AM AA'2A M' 2
AM đạt GTLN, GTNN phụ thuộc A M' , đưa về bài toán 1 (mục 2.1)
Lời giải chi tiết
Mặt cầu S1 có tâm O, bán kính R 1 3; mặt cầu S2 có tâm I1; 2; 3 , bánkính R 2 4
Ta có R1 R2 OI 14 R1 R2 hai mặt cầu cắt nhau theo một đường tròn, kíhiệu là đường tròn C có tâm H, bán kính r
Phương trình mặt phẳng chứa đường tròn C là: P : 2x4y 6z 7 0
Bán kính đường tròn C bằng
1
130 ,
4
r R d O P
.Gọi A' là hình chiếu của A trên mặt phẳng P