1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) giải pháp giải nhanh bài tập di truyền phả hệ dạng một gen quy định một tính trạng ở sinh học 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng bài tập di truyền liên quan giữa một gen- một tính trạng trong Di truyền phả hệ thuộc phần Di truyền học Người –Sinh học 12.. SKKN này đề cập tới giải pháp giải bài tập di truyề

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THPT là mong muốn của toàn

xã hội Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó góp phần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập,nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội

Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng hơn, sâu hơn Do đó việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng, song cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngại

Chương “ Di truyền học người ”đây là chương khó dạy nhất và với học sinh đây là chương khó học, khó hiểu và cả khó nhớ nhất Di truyền học người

là gì? Có những qui luật di truyền nào? Cơ sở khoa học của mỗi qui luật di truyền đó? Điểm khác nhau để phân biệt các qui luật di truyền đó là gì? Trả lời các câu hỏi đó đã là cả vấn đề Đi sâu về mặt bản chất cơ chế của mỗi qui luật, nhận dạng và giải được thành thạo các bài tập qui luật di truyền học người , đặc biệt là các bài tập thuộc qui luật di truyền quần thể liên kết với giới tính, bài tập xác suất và bài tập tổng hợp các qui luận di truyền? Để cho học sinh hiểu được

và làm được thì không dễ dàng chút nào Với thời gian trên lớp thì quá ít mà nội dung kiến thức nhiều khó mang tính lí thuyết đơn thuần, do đó giáo viên khó truyền đạt hết cho học sinh nếu không có những nghiên cứu để đưa ra phương pháp cụ thể

Trong chương này ngoài lý thuyết thì các dạng bài tập phả hệ là phần cực kỳ quan trọng Để học tốt và thi tốt các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay học sinh cần đổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình thức thi cử Nếu trước đây học và thi môn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đồi với bài toán học sinh phải giải trọn vẹn các bài toán Nay học sinh lưu ý trước hết đến sự hiểu bài, hiểu thấu đáo các kiến thức cơ bản

đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả các giáo viên Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng

của mình Tôi đã thành lập công thức và đưa ra “Giải pháp giải nhanh bài tập

di truyền phả hệ dạng một gen quy định một tính trạng ở sinh học 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT”.

2 Mục đích nghiên cứu Với phương pháp nghiên cứu trên mục đích của tôi là

giúp học sinh: Biết được dạng giải bài tập phả hệ, thuộc một số công thức nếu

có, đặc biệt là rèn luyện làm nhiều để tăng kĩ năng nhận dạng nhanh, giải và giải toán nhanh

3 Đối tượng nghiên cứu.

Các dạng bài tập di truyền liên quan giữa một gen- một tính trạng trong

Di truyền phả hệ thuộc phần Di truyền học Người –Sinh học 12

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nhận dạng và giải các bài tập phả hệ

- Phương pháp tính xác suất trong phả hệ

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- Phương pháp thống kê xử lí số liệu

Trang 2

5 Những điểm mới trong SKKN

SKKN này đề cập tới giải pháp giải bài tập di truyền dạng một gen- một tính trạng nằm trong di truyền phả hệ của chương Di truyền Người và được áp

dụng trong ôn thi THPT

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lí luận

Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học Để theo kịp sự phát triển của khoa học để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, nền kinh tế về tri thức ngành giáo dục của nước ta phải đào tạo ra những con người có trình độ văn hoá cao năng động và đầy sáng tạo Sự ra tăng về khối lượng tri thức, sự đổi mới

về khoa học tất yếu đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học

Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện nay học sinh cần đổi mới phương pháp học tập Nếu trước đây học và thi môn sinh học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đối với bài toán học sinh phải giải trọn vẹn các bài toán Thì nay học sinh phải nắm được các kiến thức cơ bản trọng tâm đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm Đặc biệt đối với các câu bài tập làm thế nào để có thể giải được được kết quả nhanh nhất mà không mất nhiều thời gian? Đó là câu hỏi lớn đối với tất cả các giáo viên Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng của mình, bên cạnh đó thời gian dành cho phần bài tập di truyền phả hệ trong chương trình sinh học lớp 12 đặc biệt kiến thức rất khó

2 Thực trạng vấn đề.

Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản chỉ đề cập suông về mặt lí thuyết, sách bài tập có rất ít bài tập về phần này và không đưa ra phương pháp giải cụ thể Ngược lại với thời gian dành cho phần này, thực tế trong hầu hết các đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ không nhiều, nhưng đều dưới dạng bài tập là chính, nhiều bài tập thậm chí rất khó Nếu ở lớp giáo viên không có cách dạy riêng cho học sinh của mình thì khó mà học sinh có được điểm của phần thi này

Mặt khác với yêu cầu của giải toán sinh học, học sinh cần: biết được từng dạng toán, thuộc một số công thức nếu có và rèn luyện làm nhiều để thành

kĩ năng nhận dạng nhanh, giải nhanh

Để học sinh có được kỹ năng ở trên Trừ những học sinh có khả năng tự học tự nghiên cứu còn đa số các học sinh phải nhờ thầy cô giáo mới có được kỹ năng đó Với những thực trạng đó đòi hỏi giáo viên có những phương pháp nghiên cứu nhất định, tôi đã đưa ra “Giải pháp giải nhanh bài tập di truyền phả

hệ ở sinh học 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia” để giúp các em dễ dàng làm được các câu tự luận và trắc nghiệm phần di truyền phả hệ và xác suất phả

hệ

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

Phương pháp giải bài tập phả hệ dạng một gen quy định một tính trạng” gồm 3 bước:

Trang 3

Bước 1: Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

Bước 2: Xác định kiểu gen.

Bước 3: Tính toán xác suất sinh con

Tùy thuộc vào dữ kiện và yêu cầu của bài toán mà học sinh phải thực hiện đầy đủ 3 bước hoặc chỉ thực hiện 1 trong 3 bước trên

Các bước giải đều có phương pháp rất ngắn gọn, các phương pháp giải này có liên quan chặt chẽ đến các dạng toán di truyền Vì vậy, trước khi tổng kết phương pháp giải đặc thù, tác giả trình bày các kiến thức di truyền cơ bản liên quan mà người học cần nắm được để giải quyết dạng bài phả hệ

3.1 Bước 1 - Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

3.1.1 Các vấn đề liên quan.

3.1.1.1 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

Các tính trạng được xét trong phả hệ có thể là tính trạng do một gen hoặc nhiều gen quy định Các bài tập liên quan đến phả hệ đề bài thường cho sẵn dữ kiện về mối quan hệ giữa gen và tính trạng

3.1.1.2 Mối quan hệ trội - lặn.

1.1.2.1 Trội lặn hoàn toàn.

Trường hợp một gen có hai alen, trội lặn hoàn toàn, thực hiện phép lai giữa các

cá thể có kiểu hình trội lặn có khả năng sau

(1) - Trội x Trội → Trội (2) - Trội x Trội → Trội + Lặn

(3) - Lặn x Lặn → Lặn (4) - Trội x Lặn → Trội + Lặn

(5) - Trội x Lặn → Trội

Trong các phép lai trên, thường sử dụng phép lai (2)Trội x Trội → Trội + Lặn

để xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn

Ví dụ: Biết một gen quy định một tính trạng Bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn sinh ra 2

người con, một tóc xoăn, một tóc thẳng ⇒Tóc xoăn là trội, tóc thẳng là lặn

1.1.2.2 Trội lặn không hoàn toàn

Trường hợp này rất dễ để nhận biết, cá thể con mang tính trạng trung gian: (I) - Trội x Trội → Trội (II) - Lặn x Lặn → Lặn

(III) - Trung gian x Lặn → Trung gian + Lặn

(IV) - Trội x Lặn → Trung gian

(V) - Trung gian x Trung gian → Trội + Lặn + Trung gian

Trong các phép lai trên thì phép lai (IV) và (V) được dùng để xác định tính trạng di truyền trội không hoàn toàn

Ví dụ: Biết một gen quy định một tính trạng Bố mẹ đều có nhóm máu AB sinh

ra 3 người con trong đó có 1 đứa có nhóm máu A, 1 đứa nhóm máu B, một đứa

có nhóm máu AB ⇒ tính trạng trội không hoàn toàn

3.1.1.3 Di truyền của gen trên NST giới tính và gen trên NST thường

3.1.1.3.1 Di truyền gen trên X không alen trên Y.

- Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trên X không alen trên

Y có một số đặc điểm sau: Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau, di truyền chéo: X của bố cho con gái và X của mẹ cho con trai, tính trạng lặn có ở

2 giới nhưng chủ yếu phân bố ở giới XY, do Y không có alen tương ứng

Trang 4

- Đối với bài toàn phả hệ, thông thường việc xác định gen nằm trên X không alen trên Y dựa vào sự phân li kiểu hình không đồng đều ở 2 giới, tính trạng lặn thường tập trung nhiều ở giới XY

3.1.1.3.2 Di truyền gen trên Y không alen trên X.

Di truyền thẳng từ XY sang XY, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới XY

3.1.1.3.3 Di truyền của gen nằm trên NST thường.

Tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định phân li đồng đều ở hai giới Trong một phả hệ, để xác định gen nằm trên NST thường ta dùng phương pháp loại trừ trường hợp di truyền liên kết với giới tính (gen trên X không alen trên Y) như sau:

Gen quy định tính trạng nằm trên X không alen trên Y, bố mang tính trạng trội

⇒100% con gái mang tính trạng trội Vì vậy, nếu bố mang tính trạng trội mà xuất hiện con gái mang tính trạng lặn ⇒ gen quy định tính trạng đó nằm trên NST thường, hoặc mẹ mang tính trạng lặn, con trai mang tính trạng trội

Ví dụ: Biết một gen quy định một tính trạng Bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn sinh ra 1

người con gái tóc thẳng ⇒Tóc xoăn là trội so với tóc thẳng và gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

3.1.1.3.3 Cách biện luận để bác bỏ gen liên kết với giới tính.

- Nếu đề chưa cho biết quy luật nhưng tính trạng lại quen thuộc như bệnh mù màu, bệnh máu khó đông,… mà ta đã học trong chương trình thì phải giải quyết vấn đề theo quy luật di truyền liên kết với giới tính X

- Nếu là một tính trạng chưa rõ như bện x, dị tật y,… Cách biện luận để bác bỏ trường hợp gen liên kết với giới tính như sau:

+ Nếu tính trạng chỉ biểu hiện ở nam giới và liên tục qua các thế hệ -> Gen nằm trên NST Y

+ Nếu tính trạng biểu hiện cả hai giới, ta bác bỏ gen trên NST Y.Gen có thể nằm trên NST thường hoặc NST X

+ Muốn bác bỏ gen nằm trên NST giới tính X, ta phải tìm trong phả hệ một trong hai biểu hiện sau: Bố có tính trạng trội lại sinh con gái mang tính trạng lặn hoặc mẹ có tính trạng lặn lại sinh con trai có tính trạng trội

3.1.2 Phương pháp xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

Đề bài thường cho sẵn tính trạng do một gen quy định

* Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn (áp dụng cho trường hợp 1 gen có

2 alen)

- Trong trường hợp trội hoàn toàn: Trội x Trội →Trội + Lặn

- Trong trường hợp trội không hoàn toàn: Trội x Lặn → Trung gian; Trung gian

x Trung gian → Trội + Lặn + Trung gian

* Xác định vị trí của gen trên NST

- Gen trên Y không alen trên X: chỉ xuất hiện ở nam giới, di truyền thẳng

- Gen trên X không alen trên Y: dạng này đề bài thường cho sẵn dữ kiện Nếu đề bài cho đoán nhận (gen lặn) thì thường có các dữ kiện sau: Tính trạng có ở 2 giới và giới nam biểu hiện tính trạng nhiều hơn giới nữ

- Gen nằm trên NST thường: loại trường hợp gen nằm trên NST X không alen trên Y: Bố mang tính trạng trội có con gái mang tính trạng lặn, mẹ mang tính trạng trội có con trai mang tính trạng lặn

Trang 5

3.1.3 Một số ví dụ minh họa.

Bệnh do gen trội quy định.

Ví dụ (Sở Giáo dục và đào tạo Nam Định – lần 2, 2019): Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

A 1 và 13 B 17 và 20 C 1 và 4 D 5 và 16.

Hướng dẫn:

Đề bài cho biết 1 gen quy định một tính trạng

- Xác định tính trạng trội lặn: Cặp bố III12 và mẹ III13 bị bệnh sinh con có con bình thường ⇒ Gen quy định bệnh là gen trội

- Xác định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính: Bố III12 mang tính trạng trội, con gái mang tính trạng lặn ⇒ Gen qui định bệnh trên nằm trên NST thường

- Sử dụng kí hiệu gen viết vào phả hệ

+ Biện luận kiểu gen của các cá thể Giả sử gen A: gây bệnh; Gen a: bình thường

⇒ Vậy người bị bệnh có kiểu gen A-; Người bình thường có kiểu gen aa

+ Căn cứ vào sơ đồ kiểu gen của sơ đồ phả hệ vừa tìm được ta có thể kết luận phương án cần chọn theo yêu cầu của đề bài: Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là: Cá thể số 17 và 20 ⇒ Chọn phương án B

Bệnh do gen lặn quy định.

Ví dụ (Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh phúc – lần 1 2019) Cho sơ đồ phả hệ mô tả

sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Trang 6

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Xác định kiểu gen của người đàn ông ở thế hệ thứ III

Hướng dẫn:

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái ở III bị bệnh  bệnh do gen lặn trên NST thường quy định

Người số (5) có anh trai bị bệnh nên có kiểu gen 1 AA:2Aa

Người số (6) không mang alen bệnh có kiểu gen AA

Cặp vợ chồng 5 6 : 1 − ( AA: 2Aa)× AA ↔(2 :1A aA

Người số (10) 2AA: lAa

Bệnh do gen lặn nằm trên X không alen trên Y quy định.

Ví dụ (Khảo sát HSG liên trường Hậu Lộc 2021) Cho phả hệ sau:

Chỉ xét về bệnh N: biết gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X Hãy xác định kiểu gen ở người số 8 và 11

Hướng dẫn:

- Bố 3 bị bệnh mà con gái không bị bệnh ⇒ bệnh do gen lặn ⇒Người (8) có kiểu gen XB Xb

-Người số 11 có thể có một trong 2 kiểu gen: XB XB và XB Xb

( B- bình thường, b- bị bệnh )

Bệnh do gen trội nằm trên X không alen trên Y quy định.

Ví dụ: Cho phả hệ sau:

Trang 7

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ( không có đoạn tương đồng trên Y ) quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ Xác định kiểu gen của II4 và II5

Hướng dẫn:

- Xác định gen trội lặn: Mẹ I1 bị bệnh và bố I2 bình thường sinh ra có con gái ( II4 ) bị bệnh ⇒ Gen quy định bệnh là gen trội (A)

- Kiểu gen của I2, II5 là X Y a

- Người con gái II4 nhận được X từ bố và có kiểu hình trội a ⇒ kiểu genX X A a

Bệnh do gen trên Y không alen trên X quy định.

Ví dụ (Khảo sát HSG 2021): Cho sơ đồ phả hệ sau về tật dính ngón tay 2-3 ở

Người:

Nhận xét về quy luật di truyền chi phối tính trạng này?

Hướng dẫn:

Tính trạng chỉ có ở giới XY, con có tính trạng giống hệt bố

⇒ Tính trạng này có nhiều khả năng di truyền do gen nằm trên Y không alen trên X

3.2 Bước 2 – Xác định kiểu gen.

3.2.1 Các vấn đề liên quan.

3.2.1.1 Xác định chính xác kiểu gen của bố mẹ mang kiểu hình trội qua kiểu hình lặn ở đời con.

Dựa vào cơ chế di truyền của loài sinh sản hữu tính ta có:

- Kiểu gen của đời con nhận 1/2vật chất di truyền của mẹ và 1/2 vật chất di truyền từ bố

- Tính trạng lặn biết chắc chắn kiểu gen và tính trạng trội chưa biết chắc chắn kiểu gen

Trang 8

Vì vậy, nếu đời con có tính trạng lặn ⇒ có alen lặn ở đời bố mẹ

Ví dụ: Ở người biết tóc xoăn là trội so với tóc thẳng, bố mẹ đều tóc xoăn sinh ra

con tóc thẳng ⇒ Kiểu gen của bố mẹ là dị hợp

Hướng dẫn:

Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X không alen với Y Bố

mẹ bình thường, sinh ra con trai mù màu ⇒ Kiểu gen của mẹ là dị hợp

3.2.1.2 Xác định kiểu gen của đứa con mang kiểu hình trội khi biết chính xác kiểu gen của bố mẹ.

Trong trường hợp con mang kiểu hình trội chưa thể xác định chính xác được kiểu gen Để xác định được khả năng kiểu gen ở đời con cần thực hiện các bước sau:

- Viết được sơ đồ lai với kiểu gen của bố mẹ

- Đứa con có sẵn trong phả hệ ⇒ khả năng kiểu gen của con được xác định trên tập hợp kiểu hình trội

Ví dụ (THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – lần 3 2019): Ở người, alen A - da bình

thường, alen đột biến a - bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong 1 gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch tạng Biết mọi người khác trong gia đình bình thường, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Xác định kiểu gen của người bố và người mẹ

Hướng dẫn:

Bệnh bạch tạng là do gen lặn trên NST thường quy định, con bị bệnh mà

bố mẹ bình thường → bố mẹ dị hợp đều có KG Aa

3.2.1.3 Xác định kiểu gen của đứa con mang kiểu hình trội chưa biết chính xác kiểu gen của bố mẹ.

Để giải quyết dạng toán này, sử dụng cách giải toán theo kiểu toán quần thể Thực hiện các bước sau:

+ Viết sơ đồ lai bình thường với P có 2 hay nhiều kiểu gen (có tỉ lệ).

+ Đứa con có sẵn trong phả hệ khả năng kiểu gen của con được xác định trên tập hợp kiểu hình trội.

Ví dụ: Ở người biết tóc xoăn là trội so với tóc thẳng, bố mẹ đều tóc xoăn sinh ra

con tóc thẳng Cặp vợ chồng này sinh ra tiếp được một người con trai tóc xoăn Người con tóc xoăn lấy vợ tóc xoăn sinh ra người cháu tóc xoăn Người vợ có

bố tóc thẳng và mẹ tóc xoăn Xác định kiểu gen của đứa cháu

Hướng dẫn:

Xác định được kiểu gen của bố mẹ Aa x Aa

Sơ đồ lai: P: Aa x Aa →F:1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4aa ( 3/4 tóc xoăn : 1/4 tóc thẳng) Kiểu gen của người con trai tóc xoăn có khả năng 1/3 AA; 2/3Aa

Vợ tóc xoăn có kiểu gen Aa

Sơ đồ lai: P: (1/3 AA; 2/3Aa) x Aa →2/6AA; 3/6Aa; 1/6aa

⇒ Kiểu gen của đứa cháu là tóc xoăn có thể là: 2/5 AA: 1/5Aa

3.2.2 Phương pháp xác định kiểu gen của các cá thể trong phả hệ.

Để xác định được kiểu gen của các cá thể (đã có) trong phả hệ cần có những chú ý sau:

Trang 9

- Nếu đề bài có nhiều tính trạng thì xét riêng rẽ từng tính trạng, sau đó mới xét chung các tính trạng

- Quy ước gen cho tính trạng, để dễ dàng ký hiệu

- Tùy theo yêu cầu của đề bài mà ta xác định kiểu gen của toàn bộ cá thể hoặc một vài cá thể liên quan đến câu hỏi

- Khi xét từng tính trạng, xác định kiểu gen của các cá thể biết chính xác kiểu gen trước Con nhận được 1 nửa gen từ bố và một nửa gen từ mẹ ⇒Kiểu gen của

bố mẹ

- Khi xác định được kiểu gen của bố mẹ thì việc xác định kiểu gen ở đời con sửa dụng các kỹ thuật tính toán của toán di truyền (như đã nêu ở phần trên)

3.2.3 Một số ví dụ minh họa.

Xác định tỉ lệ kiểu gen của một loại tính trạng.

Ví dụ (THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – lần 1, 2019): Bệnh phêninkêtô niệu

ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường gây ra Một cặp vợ chồng bình thường kết hôn, Xác xuất để người con không mang gen bệnh là bao nhiểu? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thường nhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh

và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này

Hướng dẫn:

Hai vợ chồng này đều có em ruột bị bệnh nên bố mẹ họ phải có kiểu gen : Aa ×

Aa → Họ có kiểu gen : 1AA :2Aa

Cặp vợ chồng này : (1AA :2Aa)×(1AA :2Aa)↔ (2A :1a) × (2A :1a)

XS họ sinh con bị bệnh là 4/9

Xác định tỉ lệ kiểu gen của 2 loại tính trạng phân li độc lập.

Ví dụ (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2, 2019): Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không

có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng không mắc cả hai bệnh P, Q là:

Hướng dẫn:

Quy ước: P: bị bệnh P, p: không bị bệnh P ; Q: không bị bệnh Q, q: bị bệnh Q Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3:

+ Người chồng có kiểu gen: PpXQY

+ Người vợ:

- Xét bệnh P: người vợ có kiểu gen : pp

- Xét bệnh Q: có ông ngoại mắc bệnh => mẹ vợ có kiểu gen: XQXq , bố có kiểu gen XQY → người vợ có kiểu gen: 1XQXQ :1XQXq

Trang 10

+ Xác suất sinh con đầu lòng:

- Không mắc bệnh P: Aa × aa →1/2Aa

- Là con trai không mắc bệnh Q: (1XQXQ :1XQXq) × XQY là:1-1/2 x 1/ 4 = 7/8 Vậy cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng mắc 2 bệnh là: 1/2 x 7/8 = 7/16 = 43,75%

Xác định tỉ lệ kiểu gen của 2 loại tính trạng liên kết gen nằm trên NST giới tính.

Ví dụ (Chuyên Vĩnh Phúc –2019): Một cặp vợ chồng bình thường sinh được

một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông Cho rằng gen lặn h gây bệnh máu khó đông, gen lặn m gây bệnh mù màu Các gen này đều nằm trên X không có alen trên Y, các gen trội tương ứng

là H quy định máu đông bình thường và M không gây mù màu Hãy xác định kiểu gen của cặp vợ chồng nói trên

Hướng dẫn:

- Ba người con trai nhận 3 NST X của mẹ mang gen khác nhau (XM H, Xm H , Xh M) chứng tỏ mẹ mang hai cặp gen dị hợp trên X và ở mẹ có hoán vị gen

- Kiểu gen của chồng là XM H Y, của vợ là Xm HXh M hoặc cũng có thể là XM HXm h

3.3 Bước 3 - Bài toán sinh con

Một trong những ứng dụng của phả hệ là sử dụng để tư vấn di truyền, vì vậy, các dạng bài tập thường yêu cầu tính toán khả năng sinh con của cặp vợ chồng nào đó trong phả hệ Do đó, học sinh cần nắm được tốt các kiến thức liên quan đến bài toán sinh con

3.3.1 Tính xác suất giới tính ở đời con.

- Xác suất để sinh con trai hay con gái đều bằng 1/2

- Xét tập hợp sinh con:

+ Nếu tập hợp đồng nhất (1 loại giới tính): Nhân xác suất của từng lần sinh + Nếu tập hợp không đồng nhất (Có cả nam và nữ):

- Có thứ tự sinh: Nhân xác suất của từng lần sinh

- Không có thứ tự sinh: Nhân xác suất của từng lần sinh với số trường hợp

Ví dụ: Một cặp vợ chồng sinh được 1 người con gái Hỏi xác suất để sinh được

đứa thứ 2 là con gái là bao nhiêu?

Vì các lần sinh là những phép thử độc lập nên các lần sinh không liên quan đến nhau nên xác suất để sinh đứa thứ 2 là gái vẫn là 1/2

Ví dụ: Xác suất để một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con gái?

Vì các lần sinh là những phép thử độc lập nên các lần sinh không liên quan đến nhau nên xác suất để sinh đứa thứ 2 là gái vẫn là ½ Xác suất = 1/2.1/2=1/4

3.3.2 Tính xác suất tính trạng ở đời con.

- Tính xác suất tính trạng theo sơ đồ lai

- Xét tập hợp sinh con:

+ Nếu tập hợp đồng nhất (1 loại tính trạng): Nhân xác suất của từng lần sinh + Nếu tập hợp không đồng nhất (2 loại tính trạng):

- Có thứ tự sinh: Nhân xác suất của từng lần sinh

- Không có thứ tự sinh: Nhân xác suất của từng lần sinh với số trường hợp

Ngày đăng: 05/06/2022, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Người con gái II4 nhận được Xa từ bố và có kiểu hình trội ⇒ kiểu gen XX Aa. - (SKKN 2022) giải pháp giải nhanh bài tập di truyền phả hệ dạng một gen quy định một tính trạng ở sinh học 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT
g ười con gái II4 nhận được Xa từ bố và có kiểu hình trội ⇒ kiểu gen XX Aa (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w