Nghiệp vụ của công tác văn thư gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu kh
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
2 NỘI DUNG 3
2.1 Cơ sở lý luận: 3
2.1.1 Khái niệm về quản lý văn bản 3
2.1.2 Yêu cầu của việc quản lý văn bản 3
2.1.3 Công tác quản lý văn bản đi 3
2.1.3.1 Khái niệm 3
2.1.3.2 Nguyên tắc chung đối với việc tổ chức và quản lý văn bản đi 3
2.1.3.3 Nội dung và nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi 3
2.2 Thực trạng quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung 6
2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung 6
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung 7
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý văn bản đi tại GDNN-GDTX huyện Hà Trung 11
2.2.3.1 Ưu điểm 12
2.2.3.2 Hạn chế 12
2.3 Giải pháp, kinh nghiệm để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý văn bản đi tại Trung tâm 12
2.3.1 Ứng dụng phần mềm “quản lý văn bản- công văn trong công tác quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung 12
2.3.1.1 Giới thiệu về phần mềm “Quản lý văn bản – công văn’’ tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung 12
2.3.1.2 Cách sử dụng chương trình quản lý văn bản đi bằng phần mềm quản lý văn bản – công văn 14
2.4 Kết quả đạt được khi ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản – công văn trong quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung 17
3 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 19
3.1 Kết Luận 19
3.2 Kiến nghị 19
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành công việc của cơ quan Đảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân
Công tác văn thư có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho hoạt động quản lý của các cơ quan Công tác quản lý đòi hỏi phải có đầy đủ thông tin cần thiết, được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn thông tin chủ yếu, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc được nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, đúng chế độ, chính sách, giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước Ngoài ra công tác văn thư đảm bảo giữ lại đầy đủ văn bản, tài liệu, hồ sơ tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ
Nghiệp vụ của công tác văn thư gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản
lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư, trong đó nghiệp vụ quản lý văn bản chung và văn bản đi nói riêng là một trong những nghiệp vụ rất quan trọng đối với Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung cũng như bất kỳ các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước tổ chức, chính trị, đoàn thể xã hội Làm tốt công tác quản lý văn bản đi sẽ có ý nghĩa thiết thực đến việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý điều hành của cơ quan, qua đó góp phần rèn luyện tính nghiêm túc khoa học đối với cán bộ công chức, viên chức trong việc thực hiện các công việc được giao và làm tốt công tác này cũng giúp các khâu nghiệp vụ khác trong công tác văn thư được tốt hơn Đặc biệt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX là rất quan trọng và thực sự rất cần thiết Nó sẽ thay thế cho những công tác quản lý bằng thủ công, rườm rà, kém hiệu quả
Phần mềm “Quản lý văn bản, công văn” là phần mềm rất dễ sử dụng, với tính năng quản lý văn bản nói chung và văn bản đi nói riêng một cách khoa học, chặt chẽ, mang lại hiệu quả cao trong công việc của cơ quan, cũng như của cán
bộ văn thư trong công tác văn thư lưu trữ
Từ những lý do nêu trên và từ thực tiễn trong công tác đã áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý văn bản nói chung và quản lý văn bản đi nói
1
Trang 3riêng tôi mạnh dạn chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân qua đề tài “Ứng
dụng phần mềm “Quản lý văn bản công văn trong công tác quản lý văn bản
đi tại trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý văn bản đi ở các
Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện nói chung và Trung tâm GDNN - GDTX huyện Hà Trung nói riêng
1.2 Mục đích nghiên cứu
-Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về công tác quản lý văn bản đi và thực trạng của Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung
+ Phải làm rõ được tất cả các khâu nghiệp vụ, quy trình của việc quản lý văn văn bản đi
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý văn bản đi + Trình bày được việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý văn bản đi tức là ứng dụng “phần mền quản lý văn bản công văn” trong công tác quản lý văn bản đi
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiệp vụ quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GTX huyện Hà Trung
- Phần mềm “quản lý văn bản, công văn” trong công tác quản lý văn bản đi
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 42 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận:
2.1.1 Khái niệm về quản lý văn bản
Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiên cứu nhằm tiếp nhận chuyển giao nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hàng ngày của cơ quan, tổ chức
2.1.2 Yêu cầu của việc quản lý văn bản
Văn bản là nguồn thông tin rất quan trọng, nó là nguồn minh chứng cho việc quản lý, đảm bảo hoạt động có hiệu quả của nhà nước và các cơ quan, tổ chức Vì vậy công tác quản lý văn bản phải đảm bảo các yêu cầu tính thống nhất, chính xác, và nhanh chóng kịp thời và đảm bảo an toàn
2.1.3 Công tác quản lý văn bản đi
2.1.3.1 Khái niệm
- Văn bản đi là tất cả các loại văn bản bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành ( kể cả bản sao văn bản; văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan tổ chức phát hành để quản lý điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gửi đến các đối tượng, đơn vị, tổ chức có liên quan
2.1.3.2 Nguyên tắc chung đối với việc tổ chức và quản lý văn bản đi
- Quản lý văn bản đi cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: tập chung một đầu mối, chính xác, kịp thời, an toàn, tiết kiệm đặc biệt văn bản và tài liệu
có nội dung mang bí mật của nhà nước phải được đăng ký, quản lý theo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước
2.1.3.3 Nội dung và nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi
* Cấp số, thời gian ban hành văn bản
+ Số và thời gian ban hành văn bản được lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm), số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử
+ Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số riêng
+ Việc cấp số văn bản chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định
3
Trang 5+ Việc cấp số văn bản hành chính do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định
+ Đối với văn bản giấy, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng
+ Đối với văn bản điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống
* Đăng ký văn bản đi.
+ Khái niệm của đăng ký văn bản đi: Đăng ký văn bản đi là việc cập nhật
những thông tin cần thiết như số ký hiệu, ngày, tháng, văn bản, tên loại văn bản, trích yếu nội dung, nơi nhận và những thông tin khác vào số đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu trên máy tính để quán lý và tra tìm văn bản
+ Tác dụng của việc đăng ký văn bản đi: Việc đăng ký văn bản đi sẽ tiện
cho việc quản lý văn bản Văn bản được đăng ký vào sổ hoặc vào máy tính văn thư sẽ nắm được số lượng bản cần gửi đi, tranh mất mát, thất lạc, thuận tiện cho việc tra tìm văn bản khi cần thiết, và thuận lợi cho việc đôn đốc, giải quyết văn bản, ngăn ngừa giải quyết văn bản chậm trễ, không kịp thời, kiểm tra việc lập hồ
sơ và nộp tài liệu có đầy đủ và hoàn chính hay không Việc đăng ký văn bản bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết của văn bản đi
+ Đăng ký văn bản đi: Có hai cách đăng ký văn bản đi: đăng ký bằng sổ
hoặc bằng Hệ thống
- Đăng ký văn bản bằng sổ: Văn thư cơ quan đăng ký văn bản vào sổ đăng
ký văn bản đi Mẫu sổ đăng ký văn bản đi theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư Gồm 2 phần: Bìa và trang đầu; và nội dung đăng ký bên trong Bìa và trang đầu gồm các thông tin: Tên cơ quan chủ quan, tên cơ quan đơn vị, tên sổ, năm mở sổ, Từ ngày đến ngày, trong năm , từ số đến số trong 1 năm mở sổ, quyển sổ Nội dung đăng ký văn bản đi bên trong tối thiểu gồm 10 nội dung: Số ký hiệu, ngày tháng văn bản, trích yếu nội dung văn bản, người ký, Nơi nhận văn bản, Đơn vị người nhận bản lưu, số lượng bản, ngày chuyển, ký nhận, ghi chú
- Đăng ký văn bản bằng hệ thống: Văn bản được đăng ký bằng Hệ thống phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu sổ đăng ký văn bản
đi, đóng sổ để quản lý.Văn bản mật được đăng ký theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước
Trang 6* Nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, (đối với văn bản giấy); ký số của cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử).
+ Nhân bản, đóng dấu của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn đối với văn bản giấy
- Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng được xác định ở phần nơi nhận của văn bản
- Việc đóng dấu cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư
+ Ký số của cơ quan, tổ chức đối với văn bản điện tử
Ký số của cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư
* Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
- Văn bản đi phải hoàn thành thủ tục tại Văn thư cơ quan và phát hành trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Văn bản khẩn phải được phát hành và gửi ngay sau khi ký văn bản, phát hành văn bản mật đi phải bảo đảm bí mật nội dung của văn bản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đúng số lượng, thời gian và nơi nhận
Việc làm thủ tục phát hành, và chuyển phát văn bản đi theo đường bưu điện thực hiện như sau:
- Thứ nhất phải làm thao tác trình bày bì văn bản và cho văn bản vào bì.
Trình bày bì văn bản: Bì của văn bản phải có kích thước lớn hơn kích thước của văn bản, được làm bằng giấy giai, khó thấm nước, tùy vào số lượng nhiều, hay ít, kích thước to, nhỏ để chọn phòng bì Mẫu trình bày bì văn bản và cách viết bì văn bản được trình bày theo phụ lục II hướng dẫn Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư)
- Thứ hai chuyển phát văn bản
Văn bản đi thông thường gửi qua hai con đường đó là qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp Nếu chuyển qua đường bưu điện phải đăng ký vào sổ và yêu cầu nhân viên bưu điện phải ký xác nhận vào sổ Văn bản đi phải được hoàn thành, phải làm thủ tục phát hành là chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Riêng văn bản quy phạm pháp luật có thể phát hành sau 3 ngày kể từ ngày ký văn bản
5
Trang 7- Chuyển phát văn bản đi qua bưu điện.
Tất cả các văn bản đi chuyển đi đều phải được đăng ký vào sổ Mẫu sổ gồm 2 phần : Phần bìa và trang đầu và phần đăng ký gửi bưu điện (Trình bày theo phụ lục III hướng dẫn Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư)
* Lưu văn bản đi
Lưu văn bản đi là khâu nghiệp vụ quan trọng cuối cùng trong quản lý văn bản đi Lưu văn bản đi được thực hiện như sau:
- Lưu văn bản giấy
Mỗi văn bản phải đi phải lưu 2 bản: Bản gốc lưu tại văn thư và bản chính lưu trong hồ sơ công việc
Tất cả bản gốc lưu tại văn thư phải được đóng dấu, sắp xếp theo thứ tự đăng ký và cuối năm phải làm nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ và kho lưu trữ cơ quan
Sổ sử dụng bản lưu phải được in sẵn gồm bìa và trang đầu ; và nội dung đăng ký sử dụng bản lưu (Trình bày theo phụ lục IVhướng dẫn Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư)
- Lưu văn bản điện tử
Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Cơ quan, tổ chức có Hệ thống đáp ứng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 30/2020 và các quy định của pháp luật có liên quan thì sử dụng và lưu bản gốc văn bản điện tử trên Hệ thống thay cho văn bản giấy
Cơ quan, tổ chức có Hệ thống chưa đáp ứng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì Văn thư cơ quan tạo bản chính văn bản giấy theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 30 để lưu tại Văn thư cơ quan và hồ sơ công việc
2.2 Thực trạng quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung
2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung
Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung nằm trên địa bàn thị trấn, Hà Trung, giáp danh và gần với các trụ sở quan trọng của huyện Hà Trung, như Chi cục Thuế huyện Hà Trung, Huyện đội Hà Trung, UBND huyện Hà Trung Trung tâm GDNN-GDX huyện Hà Trung là đơn vị sự nghiệp của ngành giáo dục và
Trang 8ngành lao động thương binh xã hội có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế theo hướng dẫn của UBND tỉnh, huyện Thực hiện 2 chức năng chính: GDNN và GDTX
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung gồm: Chi bộ, Hội đồng nhà trường, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung.
- Văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung là tất cả các văn bản do Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung soạn thảo và ban hành, hình thành trong qúa trình quản lý điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm gửi đến các đối tượng, đơn vị, tổ chức có liên quan
- Tất cả các văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung đều được thực hiện trên nguyên tắc, quy trình quản lý theo đúng quy định của Nhà nước và pháp luật
Khảo sát số lượng văn bản đi của Trung tâm các năm như sau:
Qua bảng trên ta thấy số lượng văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung trong một năm là không nhiều
Văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung đều thực hiện đúng theo quy định và các văn bản hướng dẫn của nhà nước (Nghị định
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư)
Thực trạng quy trình quản lý văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung cụ thể như hình 2.1 dưới đây
quan
Văn thư
Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 Văn thư
Nghị định
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
- Sổ đăng ký văn bản đi
Văn thư
7
Cấp số thời gian ban hành
Đăng ký văn bản
Nhân bản, đóng dấu
Trang 9Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
Văn thư
Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
Văn thư
Nghị định
30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020
Sơ đồ 2.1 Thực trạng quản lý văn bản đi tại Trung tâm GDNN-GDTX Hà
Trung
Qua sơ đồ trên, ta thấy thực trạng quản lý văn bản đi của Trung tâm như sau:
+ Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Việc cấp số và thời gian ban hành văn bản tại Trung tâm GDNN-GDTX
Hà Trung thực hiện như sau:
Đối với văn bản giấy của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký giám đốc, hoặc phó giám đốc được phân công phụ trách chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Việc cấp số và thời gian ban hành của trung tâm thực hiện đúng theo quy định của nhà nước
Văn bản đi của Trung tâm GDNN-GTX huyện Hà Trung không nhiều, chủ yếu là văn bản hành chính một năm chỉ có khoảng hơn 100 số văn bản nên Trung tâm chọn cách đánh số là lấy số chung cho tất cả các loại văn bản
Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản do Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung ban hành trong một năm Số của văn bản được ban hành từ số
01 vào đầu năm và số cuối cùng kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Thời gian ban hành văn bản: là ngày tháng năm văn bản được ký ban hành.Thời gian ban hành văn bản của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm
+ Đăng ký văn bản đi
Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
Lưu văn bản
Trang 10Đăng ký văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung là việc cập nhật những thông tin cần thiết như số ký hiệu, ngày tháng văn bản, tên loại văn bản, trích yếu nội dung, nơi nhận và những thông tin khác vào số đăng ký văn bản đi của Trung tâm
Văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung không nhiều nên văn thư là người trực tiếp đăng ký vào sổ đã chọn cách đăng ký tất cả các loại văn bản vào một quyển sổ đăng ký văn bản đi
Sổ đăng ký văn bản đi của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hà Trung được trình bày đúng theo quy định Phụ lục IV Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của chính phủ về công tác văn thư
Bìa và trang đầu gồm các thông tin: Tên cơ quan chủ quan: UBND huyện
Hà Trung, tên cơ quan đơn vị:Trung tâm GDNN-GDTX Hà Trung; tên sổ: Sổ đăng ký văn bản đi, năm mở sổ: Ví dụ năm 2021, Từ ngàyđến ngày……(được trình bày là từ ngày 01 của năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm, từ số… đến số ( được trình bày từ số 01 của ngày 01 tháng 01 của năm đến số cuối cùng của ngày 31 tháng 12 của năm trong 1 năm mở sổ, quyển số: Năm văn bản đi đã sử dụng đến quyển số bao nhiêu.(Ví dụ năm 2021 văn bản đi củ Trung tâm GDNN-GDTX đã sử dụng là: Quyển số: 06
Nội dung đăng ký văn bản đi trong của Trung tâm GDNN-GDTX huyện
Hà Trung gồm các cột như sau:
Số ký hiệu (ghi số ký hiệu của văn bản đi của Trung tâm) Ví dụ số: 01/BC-TTGDNN-GDTX
Ngày tháng văn bản, (ngày văn bản được Trung tâm phát hành Ví dụ : ngày 1/1/2022
Trích yếu nội dung văn bản: Ghi phần trích yếu nội dung ở dưới tên loại văn bản đối với các văn bản có tên loại như quyết định, kế hoạch, Thông báo, báo cáo….và dưới số ký hiệu đối với công văn Ví dụ: Báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2021-2022
Người ký: Ghi giám đốc hoặc phó giám chuyên môn ký (Ví dụ: Văn bản Báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2021-2022 là do Giám đốc ký thì cột người ký ghi là: giám đốc)
Nơi nhận văn bản: Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản đi mà Trung tâm GDNN-GDTX phát hành: Ví dụ như báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2021-2022 thì nơi nhận như sau: Sở giáo dục đào tạo Thanh Hóa, phòng
9