(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch(Luận án tiến sĩ) Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Hà Nội – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch)
Mã số: 62340410
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tất cả số liệu và những trích dẫn đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng Những phân tích của luận án cũng chưa được công bố ở một công trình nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh
Tác giả luận án
NCS Trần Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của người hướng dẫn khoa học – cũng là người Thầy mà tôi rất kính trọng Lời
cảm ơn đầu tiên, xin trân trọng dành cho PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh!
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án này cũng như quá trình làm việc tại Khoa Du lịch và Khách sạn – trường ĐH Kinh tế Quốc dân, tôi luôn nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trong Khoa và các đồng nghiệp khác trong trường Tôi luôn cảm thấy tự hào và biết ơn khi được làm việc trong môi trường giáo dục chuyên nghiệp và năng động Xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô và đồng nghiệp!
Tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ rất nhiều thế hệ cựu sinh viên và sinh viên trường ĐH Kinh tế Quốc dân trong việc thu thập dữ liệu Xin ghi nhận những tình cảm của các bạn và xin chân thành cảm ơn
Xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh, động viên, chia sẻ và khích lệ tôi hoàn thành luận án này Không có họ và những hy sinh của họ, chắc chắn không có tôi ngày hôm nay
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận án
NCS Trần Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, MÔ HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1
1.1 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án 6
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 7
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài luận án 7
1.4 Kết cấu của luận án 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG DU LỊCH 10
2.1 Các khái niệm cơ bản về mối quan hệ hợp tác 10
2.1.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành và công ty lữ hành 10
2.1.2 Khái niệm và phân loại nhà cung cấp của công ty lữ hành 11
2.1.3 Khái niệm chuỗi cung ứng du lịch 12
2.1.4 Khái niệm sự hợp tác 15
2.2 Phân loại hợp tác và mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 17
2.2.1 Phân loại hợp tác trong lĩnh vực du lịch 17
2.2.2 Mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch 19
2.3 Các lý thuyết nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 21
2.3.1 Lý thuyết chi phí giao dịch 21
2.3.2 Lý thuyết vốn xã hội 24
2.3.3 Lý thuyết dựa trên nguồn lực 28
2.3.4 Lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực 29
Trang 62.4 Các yếu tố đo lường mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà
cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 31
2.4.1 Sự chia sẻ thông tin 32
2.4.2 Đồng bộ hóa quyết định 34
2.4.3 Tích hợp hệ thống khuyến thưởng 35
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 36
2.5.1 Tính chuyên biệt của tài sản 37
2.5.2 Sự không chắc chắn về hành vi 38
2.5.3 Niềm tin 40
2.5.4 Sự cam kết 43
2.5.5 Mối quan hệ cá nhân 45
2.5.6 Chính sách định hướng khách hàng 48
2.5.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi 49
2.5.8 Văn hóa hợp tác trong chuỗi 51
2.6 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 52
2.6.1 Mô hình nghiên cứu 52
2.6.2 Các giả thuyết nghiên cứu 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 59
3.1 Thiết kế nghiên cứu 59
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 59
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 60
3.2 Nghiên cứu định lượng 63
3.2.1 Quy trình xây dựng bảng hỏi 63
3.2.2 Mẫu nghiên cứu 64
3.2.3 Xây dựng thang đo 65
3.3 Nghiên cứu định tính 72
3.3.1 Mục tiêu phỏng vấn sâu 72
3.3.2 Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu 72
3.3.3 Kết quả nghiên cứu định tính 74
3.3.4 Diễn đạt và mã hóa lại thang đo 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83
Trang 7CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 84
4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo biến kiểm soát 84
4.1.1 Thực trạng các công ty kinh doanh lữ hành trên địa bàn HN 84
4.1.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 85
4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach alpha 88
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 89
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Niềm tin của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 90
4.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 91
4.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Mối quan hệ cá nhân của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 92
4.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Ứng dụng CNTT trong chuỗi 93
4.2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Chính sách định hướng khách hàng 94
4.2.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Văn hóa hợp tác trong chuỗi 95
4.2.8 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Tính chuyên biệt của tài sản 96
4.3 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 98
4.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 104
4.4.1 Kết quả kiểm định mô hình 1 bằng phân tích CFA 104
4.4.2 Kết quả kiểm định mô hình 2 bằng phân tích CFA 107
4.5 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 110
4.5.1 Kiểm định mô hình 1 bằng phân tích SEM 110
4.5.2 Kiểm định mô hình 2 bằng phân tích SEM 115
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 123
CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT 124
5.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu 124
5.1.1 Tác động của niềm tin đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 124
5.1.2 Tác động của sự cam kết đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 125
5.1.3 Tác động của mối quan hệ cá nhân đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 125
Trang 85.1.4 Tác động của ứng dụng CNTT trong chuỗi đến mối quan hệ hợp tác của
công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 126
5.1.5 Tác động của chính sách định hướng khách hàng đến sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 126
5.1.6 Tác động của niềm tin đến sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp 126
5.2 Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 127
5.2.1 Xây dựng niềm tin của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 127
5.2.2 Tăng cường sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 128
5.2.3 Thiết lập mối quan hệ cá nhân của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 129
5.2.4 Phát triển chính sách định hướng khách hàng nhằm mang lại giá trị vượt trội cho du khách 130
5.2.5 Ứng dụng CNTT nhằm cải thiện mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch 131
5.3 Các khuyến nghị 132
5.3.1 Khuyến nghị với các cơ quan Quản lý Nhà nước 132
5.3.2 Khuyến nghị với các công ty lữ hành 133
5.3.3 Khuyến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch 134
5.4 Những đóng góp của luận án 134
5.4.1 Đóng góp về mặt lý luận 134
5.4.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 135
5.5 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 136
TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 137
KẾT LUẬN 138
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
PHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU 153
PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT (Nghiên cứu chính thức) 155
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 161
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AS Asset specificity Tính chuyên biệt của tài sản
BU Behavioral uncertainty Sự không chắc chắn về hành vi
CC Collaborative culture in the chain Văn hóa hợp tác trong chuỗi
CCR Composite Construct Reliability Độ tin cậy tổng hợp
CCƯDL Tourism supply chain Chuỗi cung ứng du lịch
CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định
CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh
CMIN/df (Viết tắt của từ tiếng Anh) Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do CNTT Information technology Công nghệ thông tin
CTLH Travel companies Công ty lữ hành
CUO Customer orientation policy Chính sách định hướng khách hàng
DS Decision synchronization Đồng bộ hóa quyết định
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
GFI Goodness of Fit Index Chỉ số phù hợp GFI
IA Incentive alignment Tích hợp hệ thống khuyến thưởng
IS Information sharing Sự chia sẻ thông tin
IT Application of information
technology in the chain Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi KMO Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy Index Hệ số KMO
MQHHT Collaborative relationship Mối quan hệ hợp tác
PR Personal relationship/Guanxi Mối quan hệ cá nhân
RBV Resource based view Lý thuyết dựa trên nguồn lực
RDT Resource dependence theory Lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực
RMSEA Root Mean Square Error
Approximattion Khai căn trung bình số gần đúng bình phương
Trang 10Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
SC
The collaborative relationship of
travel companies with suppliers in
the tourism supply chain
Mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng
du lịch SCT Social capital theory Lý thuyết vốn xã hội
SEM Structual Equation Modeling Phân tích mô hình cấu trúc
SL Standardized loadings Trọng số nhân tố chuẩn hóa
TCT Transaction cost theory Lý thuyết chi phí giao dịch
TLI Tucker-Lewis index Chỉ số TLI
VE Variance extracted Phương sai trích
Trang 11DANH MỤC BẢNG, HÌNH, MÔ HÌNH BẢNG
Bảng 2.1 Các khái niệm về chuỗi cung ứng du lịch 13
Bảng 3.1 Đặc điểm của các đối tượng được phỏng vấn 73
Bảng 3.2 Điều chỉnh cách diễn đạt thang đo trong mô hình nghiên cứu 76
Bảng 3.3 Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại thang đo 78
Bảng 4.1 Số lượng các công ty kinh doanh lữ hành quốc tế theo loại hình doanh nghiệp 84
Bảng 4.2 Số lượng các công ty kinh doanh lữ hành nội địa theo loại hình doanh nghiệp 85
Bảng 4.3 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N=370) 86
Bảng 4.4 Kết quả đánh giá thang đo SC 89
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá lại thang đo SC 90
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá thang đo TR 90
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá lại thang đo TR 91
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá thang đo CO 91
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá lại thang đo CO 92
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá thang đo PR 92
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá lại thang đo PR 93
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá thang đo IT 93
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá lại thang đo IT 94
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá thang đo CUO 94
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá lại thang đo CUO 95
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá thang đo CC 95
Bảng 4.17 Kết quả đánh giá thang đo AS 96
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá lại thang đo AS 96
Bảng 4.20 Kết quả đánh giá lại thang đo BU 97
Bảng 4.21 Kiểm định KMO và Bartlett 98
Bảng 4.23 Kết quả đánh giá thang đo nhóm mới (TC) 100
Bảng 4.24 Kiểm định thang đo bằng CFA mô hình nghiên cứu hiện chỉnh 1 104
Bảng 4.25 Kiểm định thang đo bằng CFA mô hình nghiên cứu hiện chỉnh 2 107
Bảng 4.26a Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu hiện chỉnh 1 111
Trang 12Bảng 4.27 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
hiệu chỉnh 1 114
Bảng 4.28a Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 116
Bảng 4.28b Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 118
Bảng 4.29 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 121
HÌNH VÀ MÔ HÌNH Hình 2.1 Mô hình chuỗi cung ứng du lịch 14
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 53
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 60
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1 101
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 102
Hình 4.3 Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 1 106
Hình 4.4 Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 2 109
Hình 4.5 Phân tích mô hình cấu trúc SEM 1 110
Hình 4.6 Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1 112
Hình 4.7 Phân tích mô hình cấu trúc SEM 2 115
Hình 4.8 Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 119
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu
- Về mặt lý luận
“Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Sản phẩm du lịch sử dụng các yếu tố đầu vào từ nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau (Theo Báo cáo chuyên đề Du lịch Việt Nam thực trạng và giải pháp phát triển của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2014)” Muốn cho ngành này phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần phải tăng cường các mối quan hệ hợp tác (MQHHT) của công ty lữ hành (CTLH) với các nhà cung cấp dịch vụ trong chuỗi cung ứng du lịch (CCƯDL) CCƯDL được hiểu như một mạng lưới các tổ chức kinh doanh tham gia vào các hoạt động khác nhau, từ cung cấp các đầu vào sản phẩm/dịch vụ du lịch như dịch vụ hàng không, dịch vụ lưu trú cho đến việc phân phối
và marketing sản phẩm du lịch cuối cùng tại một điểm đến du lịch cụ thể (Zhang và cộng sự, 2009) Đây là một đòi hỏi khách quan, cần có sự phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ bởi các ngành liên quan cũng như sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản
lý và kinh doanh dịch vụ du lịch
Trong vài thập kỷ gần đây đã ghi nhận sự phát triển của ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại hóa Điều đó mang lại cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và kinh doanh dịch vụ du lịch nói riêng cơ hội hợp tác và phát triển Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng đồng thời đối mặt với không ít thách thức do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với số lượng lớn các doanh nghiệp tham gia vào ngành, các CTLH phải tìm kiếm những cách thức mới để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh Một số CTLH đã nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch nhờ áp dụng các công nghệ mới Ngoài ra, một số ít CTLH đã tăng khả năng cạnh tranh của mình nhờ cách thức tổ chức và quản lý CCƯDL một cách có hiệu quả
Đối với mỗi CTLH, để đạt hiệu quả tối ưu từ hoạt động quản lý các đầu vào, đến hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ, đến tổ chức phân phối, đến người tiêu dùng dịch vụ cuối cùng, các doanh nghiệp tham gia vào CCƯDL phải đảm bảo sự trao đổi, chia sẻ thông suốt các luồng nguyên vật liệu, hàng hóa dịch vụ đầu vào (material input flows) cũng như các luồng thông tin (information flows) giữa các bên liên quan Với quan điểm này, những nhà cung ứng dịch vụ đầu vào không tồn tại độc lập, đơn lẻ mà
là một phần không thể tách rời trong tổng thể quá trình tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng cuối cùng Do đó, các nhà cung cấp phải xây dựng và duy trì MQHHT lâu dài
Trang 14với các doanh nghiệp khác với tư cách là đối tác của nhau trong CCƯDL Trong mối quan hệ này, các bên cần chia sẻ các thông tin về khách hàng cũng như các đối tác, cùng nhau xây dựng kế hoạch cũng như chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình (Whipple và cộng sự, 2010) Thông qua đó, các bên sẽ cùng chia sẻ, khai thác kiến thức chuyên môn và kỹ năng của nhau, tạo thành mạng lưới liên kết chung nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng cuối cùng Theo nghiên cứu của Fawcett và cộng sự (2008), tầm quan trọng của sự hợp tác còn được thể hiện ở mức độ ảnh hưởng giữa các bên đối tác trong quá trình xây dựng và áp dụng các cách thức hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề, mang lại sự hài lòng cho khách hàng Bên cạnh đó, các bên đối tác ngày càng hướng tới mối quan hệ mang tính dài hạn, qua
đó giúp họ nhận biết được khả năng, nhu cầu của nhau; đồng thời cùng đưa ra các phương thức mới để cải thiện MQHHT này
Theo quan điểm của Ku và cộng sự, (2013) cho thấy việc thiết lập MQHHT với các đối tác sẽ giúp cho doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận từ đầu tư; nâng cao lợi thế cạnh tranh, đồng thời cung cấp cho doanh nghiệp những định hướng hành động để tăng tính linh hoạt khi đối phó với những cơ hội mới trên thị trường Nếu hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp, doanh nghiệp lữ hành có thể thu được nhiều lợi ích như cung ứng dịch vụ với chất lượng cao hơn, và với mức giá thấp hơn; rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm trong giai đoạn suy thoái, từ đó thúc đẩy các nhà cung cấp tìm cách đổi mới, sáng tạo, nâng cao chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhanh hơn Để tạo ra những sản phẩm du lịch chủ lực đặc thù, mang đậm bản sắc dân tộc; chất lượng sản phẩm du lịch cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao của du khách, các CTLH cần xây dựng và duy trì MQHHT hiệu quả với các nhà cung cấp trong CCƯDL Đây là một trong những giải pháp hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ chi phí thấp và đảm bảo lợi ích của các bên tham gia trong CCƯDL (Lysons và Farrington, 2006) Do đó, tính bền vững của CCƯDL và lợi ích thu được của mỗi doanh nghiệp thành viên trong chuỗi sẽ được quyết định bởi khả năng phối hợp hiệu quả giữa các đối tác (Park và cộng sự, 2001) Hơn nữa, nhờ có những tiến bộ của công nghệ thông tin (CNTT) như internet, thương mại điện tử đã làm thay đổi môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà cung cấp liên kết hiệu quả hơn trong CCƯDL Ứng dụng CNTT mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích có thể kể ra như tăng cường sự hài lòng, thỏa mãn cho người tiêu dùng cuối cùng và giảm chi phí do loại bỏ được các hoạt động trùng lặp và lãng phí trong khai thác nguồn lực
Trang 15Một số nghiên cứu đã chỉ ra MQHHT giữa các doanh nghiệp nói chung và trong CCƯDL nói riêng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố nhất định Frankel và cộng
sự (2002) (trích dẫn trong Simatupang và Sridharan, 2004) đã xác định năm yếu tố chính được coi như là chìa khóa cho MQHHT thành công, bao gồm sự sẵn sàng đổi mới, thấu hiểu hoạt động kinh doanh của các đối tác khác, cùng đạt được mục tiêu chung, áp dụng hệ thống khuyến thưởng phù hợp, và chia sẻ thông tin Bên cạnh đó,
mô hình đo lường sự hợp tác của Simatupang và Sridharan (2005) đưa ra ba yếu tố cấu thành, gồm sự chia sẻ thông tin, đồng bộ hóa quyết định, và tích hợp hệ thống khuyến thưởng Trong nghiên cứu của mình, Min và cộng sự, (2005) đã nghiên cứu dựa trên phương pháp khảo sát và phỏng vấn định tính Kết quả chỉ ra sáu yếu tố tác động, đó là
dự định chiến lược, tích hợp nội bộ, định hướng quan hệ, đầu tư vào các mối quan hệ
cụ thể, luồng thông tin được di chuyển tự do và khả năng trao đổi thông tin giữa các đối tác, cũng như sự chính thức hóa Fawcett và cộng sự, (2008) đã hệ thống hóa các nghiên cứu trước đó và thực hiện phỏng vấn định tính và xác định được bảy nhân tố ảnh hưởng, bao gồm quản trị sự cam kết, lập bản đồ chuỗi cung ứng và xác định vai trò của chuỗi, chia sẻ thông tin và tích hợp hệ thống, quản trị nguồn nhân lực, áp dụng các biện pháp đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng, quản trị mối quan hệ
và xây dựng niềm tin giữa các đối tác, hợp lý hoá và đơn giản hoá Đây là những nhà nghiên cứu tiên phong trong việc sử dụng mô hình lý thuyết để giải thích MQHHT giữa các đối tác trong CCƯDL Kết quả của những nghiên cứu trên cho thấy chất lượng của MQHHT không chỉ góp phần đáng kể vào thành công của chuỗi mà còn có quan hệ thuận chiều với lợi nhuận của doanh nghiệp (Mohaghar và Ghasemi, 2011) Tuy nhiên các nghiên cứu đó còn phân tán và thiếu mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Hiện nay, các nghiên cứu về MQHHT giữa các đối tác thường được phân thành ba loại lớn,
đó là: (1) điều tra mối quan hệ giữa các nhà cung cấp (khách sạn, khu du lịch, điểm đến du lịch, và các hãng hàng không) và các CTLH; (2) đánh giá mối quan hệ giữa các đại lý lữ hành bán buôn và bán lẻ, và (3) xác định các vấn đề lựa chọn nhà cung cấp
Các nghiên cứu trước đây của Buhalis (2000); Medina-Muñoz và García-Falcón (2000) (trích dẫn trong Zhang và cộng sự, 2009) chủ yếu tập trung vào các yếu tố tác động nhất định đến MQHHT giữa các khách sạn và các CTLH hoặc đại lý lữ hành và mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá MQHHT giữa các bên tham gia mà chưa nghiên cứu
cụ thể trong bối cảnh của CCƯDL Các nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào một vài yếu tố đơn lẻ ảnh hưởng đến MQHHT giữa các đối tác như niềm tin, sự cam kết, công nghệ thông tin mà thiếu nghiên cứu mang tính tổng hợp các yếu tố cùng có ảnh hưởng đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL Đặc biệt, thiếu những
Trang 36quả (dựa trên niềm tin giữa các đối tác) sẽ góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các công ty tham gia hợp tác
Lý thuyết chi phí giao dịch được áp dụng trong luận án này nhằm lý giải nguyên nhân các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng du lịch phải tham gia hợp tác với nhau Do xây dựng niềm tin giúp giảm chi phí giao dịch và đồng thời kiểm soát hành
vi cơ hội nên niềm tin (sự tín nhiệm) được xác định như một lợi thế về nguồn lực Việc xây dựng niềm tin được thể hiện qua: (1) sự cam kết trong các giao dịch tương lai (biểu hiện bằng sự gia tăng khối lượng các giao dịch giữa các bên), (2) số lượng các thông tin chia sẻ tăng lên, (3) sử dụng các biện pháp thực thi nhằm quản lý các MQHHT Mặt khác, tham gia vào MQHHT giúp doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
du lịch giảm thiểu chi phí so với tự sản xuất và các doanh nghiệp chưa có MQHHT trên thị trường Ngoài ra, việc doanh nghiệp quyết định sử dụng cơ chế hợp tác theo chiều dọc hoặc theo cơ chế thị trường sẽ phụ thuộc vào chi phí giám sát bắt nguồn từ tính duy lý giới hạn và tính không chắc chắn do các đối tác ưu tiên quyền lợi của mình
và thực hiện các hành vi cơ hội (Kaufman và cộng sự, 2000) Trong trường hợp này, CTLH sẽ lựa chọn chiến lược liên kết dọc với các nhà cung cấp, mà ở đó các nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ số lượng và đảm bảo về chất lượng những dịch vụ vận chuyển; dịch vụ lưu trú, ăn uống; dịch vụ tham quan và giải trí Việc vận dụng lý thuyết TCT vào nghiên cứu thực tiễn MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL sẽ giúp cho các quản lý cũng như các nhà hoạch định chính sách đề xuất những chính sách khuyến khích sự liên kết và hợp tác giữa các bên tham gia Vì vậy, việc áp dụng lý thuyết chi phí giao dịch không chỉ giúp các doanh nghiệp giảm chi phí giao dịch (như chi phí giám sát) của các khoản đầu tư vào các tài sản cụ thể,
mà còn giúp giảm bớt những hành vi cơ hội của các đối tác (Son và cộng sự, 2005)
2.3.2 Lý thuyết vốn xã hội
Theo quan niệm truyền thống, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn con người tạo nên cơ sở cho sự phát triển kinh tế của quốc gia và hiệu quả hoạt động cho các công ty hoặc các quốc gia Bên cạnh vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn con người, một số nghiên cứu gần đây cho rằng vốn xã hội là một loại vốn đóng vai trò quan trọng Năm 1916, Hanifan là người đầu tiên đưa ra khái niệm về vốn xã hội, và khái niệm này được dùng
để chỉ mối quan hệ tình thân, sự cảm thông lẫn nhau, cũng như sự tương tác giữa các
cá nhân, hay giữa các gia đình trong đời sống xã hội Hơn bốn mươi năm sau, Jane Jacobs (1960) đã nhắc đến khái niệm vốn xã hội trong nghiên cứu về môi trường sống đặc thù của xã hội thành thị Jane Jacobs (1960) cho rằng vốn xã hội là “một hệ thống các mối quan hệ phức tạp của con người được xây dựng theo thời gian, nhằm hỗ trợ
Trang 37lẫn nhau khi cần thiết đồng thời đảm bảo sự an toàn của đường phố cũng như nâng cao
ý thức trách nhiệm của người dân” Tuy nhiên, khái niệm này thực sự đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu sau khi Bourdieu công bố tác phẩm “Các hình thức của vốn” vào năm 1986 Bourdieu (1986) (trích dẫn trong Nguyễn Quang A, 2006) cho rằng “vốn xã hội là một mạng lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau
và nhận ra nhau, những mối liên hệ này ít nhiều đã được thể chế hóa” Hơn nữa, Bourdieu (1986) (trích dẫn trong Lê Thu Hà, 2012) cũng khẳng định “Vốn xã hội là một thuộc tính của mỗi cá nhân trong bối cảnh xã hội Bất cứ ai cũng có thể thu thập vốn xã hội nếu người đó nỗ lực và chú tâm làm việc ấy và hơn nữa bất kỳ ai cũng có thể dùng vốn xã hội để mang lại những lợi ích kinh tế thông thường Tuy nhiên, khả năng thực hiện điều ấy tùy thuộc vào trách nhiệm xã hội, sự kết nối và mạng lưới xã hội của người ấy” Bourdieu (1986) cho rằng vốn xã hội của một cá nhân chính là mối quan hệ và danh tiếng của cá nhân đó trong xã hội và thực chất nó là mạng lưới xã hội của cá nhân Một cá nhân có mạng lưới quen biết (trực tiếp hoặc gián tiếp) lớn thì sẽ
có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm và khẳng định vị thế của họ trong xã hội Cá nhân có thể tạo dựng thêm vốn xã hội cho mình bằng các hoạt động của bản thân và có thể sử dụng vốn xã hội để chuyển hóa thành vốn kinh tế
James Coleman (1988) (trích dẫn trong Trần Hữu Quang, 2006) lại cho rằng
“vốn xã hội bao gồm những đặc trưng trong đời sống xã hội như: mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin cậy trong xã hội là những cái giúp cho các thành viên có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục tiêu chung” Coleman đã gắn các giá trị của vốn xã hội với sự sáng tạo trong vốn con người cùng với các chuẩn mực xã hội khi đề cập đến khái niệm vốn xã hội Trong khi đó, Robert Putnam (1995) đề cập đến lý thuyết vốn xã hội như là “giá trị cốt lõi của các mạng lưới xã hội Và vốn xã hội cũng như vốn vật chất hay vốn con người đều là những loại vốn có khả năng làm tăng năng suất từ những tác động tương hỗ của các mối tương tác thông qua các mạng lưới xã hội, các quy tắc xã hội cũng như niềm tin của con người trong xã hội Đóng góp quan trọng của Putnam đối với cách tiếp cận lý thuyết vốn xã hội chính là việc ông coi niềm tin của con người trong xã hội như một giá trị cốt lõi của vốn xã hội Ngoài ra Putnam (1995) (trích dẫn trong Trần Hữu Quang, 2006) khẳng định “Vốn xã hội là những phương tiện và những kĩ năng đào tạo có tác dụng làm gia tăng năng suất cá nhân Vốn xã hội nói tới những khía cạnh đặc trưng của tổ chức xã hội như các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin cậy trong xã hội Vốn
xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp và sự hợp tác nhằm đạt đến lợi ích hỗ tương” Qua thời gian, các nhà nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều quan niệm và cách diễn giải khác nhau về vốn xã hội, song đều có một số điểm chung như sau:
Trang 38Thứ nhất, vốn xã hội gắn liền với hệ thống các mạng lưới xã hội Theo Bourdieu (1986), “vốn xã hội là toàn bộ nguồn lực thực tế hay tiềm ẩn xuất phát từ mạng lưới quan biết trực tiếp hay gián tiếp”; hoặc vốn xã hội chứa đựng những liên hệ
xã hội (Coleman, 1988), vốn xã hội gắn với những mạng lưới xã hội và những quan hệ
có đi có lại trong xã hội (Putnam, 2000)
Thứ hai, coi vốn xã hội là một dạng nguồn lực Bourdieu (1986) cho rằng vốn
xã hội là một sự hòa quyện giữa các nguồn lực và chính nó là yếu tố quyết định khả năng thành đạt của từng cá nhân Hơn nữa, Bourdieu (1986) cũng khẳng định nguồn lực dựa trên mạng lưới được thừa nhận hoặc quen biết
Thứ ba, vốn xã hội gắn liền với khả năng kết nối để thực hiện công việc trong
xã hội Theo Bourdieu (1986), vốn xã hội là toàn bộ các nguồn, các tiềm năng liên quan đến các quan hệ bền vững của một thực thể xã hội, tạo nên niềm tin, sự cảm thông, sự gắn kết, hợp tác và những hàng động mang tính tập thể Coleman (1988) khẳng định rằng “vốn xã hội bao gồm những đặc trưng trong đời sống xã hội như các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin cậy trong xã hội với mục đích thiết lập và duy trì các mối quan hệ chung một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục tiêu chung cũng như tìm kiếm các khoản lợi ích”
Thứ tư, khi bàn về vốn xã hội nhiều tác giả đã đề cập đến sự tin cậy và sự trao đổi qua lại lẫn nhau (trust and reciprocity) Bourdieu (1986) coi “vốn xã hội nằm trong các mối quan hệ của con người và được biểu hiện ra bên ngoài bằng niềm tin, sự tin cậy lẫn nhau; sự tương hỗ, có đi có lại; các quy tắc, hành vi mẫu mực và các thể chế;
sự kết hợp với nhau tạo thành mạng lưới xã hội” Coleman (1988) khẳng định trách nhiệm, sự mong đợi và niềm tin là các hình thức của vốn xã hội; trong đó trách nhiệm
và sự mong đợi lẫn nhau là cơ sở để tạo ra niềm tin giữa các cá nhân với nhau Putnam (2000) lại cho rằng vốn xã hội gồm các chuẩn mực của mối quan hệ trao đổi qua lại và
sự tin tưởng
Fukuyama (2001) cho rằng “phần lớn các khái niệm về vốn xã hội chỉ đề cập đến những mặt biểu hiện của vốn xã hội hơn là bản thân vốn xã hội” Ông cho rằng vốn xã hội chính là thành tố văn hóa của các xã hội hiện đại, và “vốn xã hội là những quy tắc, chuẩn mực không chính thức nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa hai hoặc nhiều cá nhân” Theo ông, trong các hoạt động kinh tế, mỗi cá nhân sẽ giảm được nhiều chi phí giao dịch nhờ vào vốn xã hội Ngoài ra, trong khái niệm này Fukuyama còn nhấn mạnh hơn đến yếu tố “chuẩn mực xã hội” Đây chính là hướng tiếp cận mang tính tổng thể đối với lý thuyết vốn xã hội bởi vì từ những chuẩn mực xã hội mà con người tạo ra trong quá khứ, hiện tại và tương lai mà con người đã sáng tạo nên những giá trị mang
Trang 39tính xã hội Và những giá trị mang tính xã hội đó chính là sự tổng hợp cao nhất của vốn xã hội
Lý thuyết vốn xã hội cho rằng các bên tham gia mạng lưới xã hội đạt được lợi ích bằng cách khai thác các nguồn lực nhờ vào các mối quan hệ (Bourdieu, 1986) Mỗi
cá nhân tham gia vào các mối quan hệ ở mức độ khác nhau và có ảnh hưởng khác nhau trong từng mức độ Ở cấp độ cá nhân, vốn xã hội mang lại sự nghiệp thành công và tạo
ra vốn tri thức (Coleman, 1988) Ở cấp độ trong nội bộ và ngoài doanh nghiệp, vốn xã hội là cơ sở giúp trao đổi nguồn lực (như nguồn thông tin) và giúp doanh nghiệp đổi mới Ở cấp độ quốc gia, vốn xã hội đóng góp vào phát triển kinh tế và tăng trưởng trong dài hạn (Putnam, 2000) Mặc dù có ba cấp độ của vốn xã hội, song trong luận án này xem xét vốn xã hội ở cấp độ giữa các doanh nghiệp
Luận án này vận dụng lý thuyết vốn xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa niềm tin và mối quan hệ cá nhân đến MQHHT của các bên tham gia trong chuỗi cung ứng du lịch Nhiều nghiên cứu cho rằng niềm tin giúp làm giảm chi phí giao dịch đồng thời tăng cường MQHHT và tạo điều kiện cho sự thiết lập các mối quan hệ mới cũng như củng cố các mối quan hệ hiện tại giữa các nhà cung cấp (Uzzi, 1997) Hơn nữa, niềm tin còn gắn liền với các mối quan hệ cá nhân cũng như sự tương tác giữa các cá nhân với nhau, đồng thời niềm tin cũng gắn với sự chia sẻ các giá trị lợi ích có liên quan đến các mối quan hệ cá nhân Ngoài ra, lý thuyết này cũng cho rằng mạng lưới các mối quan hệ cá nhân giúp cung cấp các giá trị và lợi ích cho các bên tham gia bằng cách khai thác các nguồn lực nhờ tận dụng các mối quan hệ cá nhân Vốn xã hội có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đóng một vai trò trung tâm trong việc giảm chi phí giao dịch giữa các bên (Fukuyama, 2001) Nó cũng tạo điều kiện cho các bên phối hợp hành động để đạt được các mục tiêu mong muốn Tuy nhiên, những lợi ích thu được từ vốn xã hội có thể không tồn tại nếu không
có được niềm tin giữa các cá nhân cũng như giữa các cá nhân và các tổ chức Nếu thiếu niềm tin, vốn xã hội không thể phát triển để kết nối các mối quan hệ giữa các bên với nhau Vì vậy, niềm tin được coi như là một điều kiện tiên quyết để tạo ra vốn xã hội – mối quan hệ cá nhân Những lợi ích thu được từ việc kết hợp giữa niềm tin và vốn xã hội trong một tổ chức được coi như một thuộc tính nhằm nâng cao vai trò của mối quan hệ cá nhân trong quá trình xây dựng niềm tin giữa các bên tham gia Niềm tin giữa cá nhân sẽ giúp quá trình trao đổi thông tin diễn ra một cách dễ dàng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự thích nghi nhanh với môi trường, đồng thời góp phần tích cực vào MQHHT giữa các bên Việc vận dụng lý thuyết vốn xã hội trong luận án này nhằm khẳng định vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển MQHHT của CTLH với
Trang 40các nhà cung cấp trong CCƯDL Nhờ có vốn xã hội mà các bên tham gia hợp tác có thể hình thành các mối tương tác và trao đổi xã hội trong đó các giá trị, chuẩn mực và niềm tin được hình thành Kết quả là, các thành viên tham gia vào mạng lưới xã hội có thể chia sẻ trách nhiệm, nghĩa vụ cũng như sự ràng buộc lẫn nhau về mặt lợi ích nhằm theo đuổi những mục tiêu chung Ngoài ra, khi tham gia vào mạng lưới xã hội, các cá nhân không chỉ đóng vai trò gắn kết xã hội mà còn giúp cung cấp các thông tin chính xác, cần thiết góp phần làm giảm các chi phí giao dịch cho các bên tham gia mạng lưới
2.3.3 Lý thuyết dựa trên nguồn lực
Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) được áp dụng rộng rãi và phổ biến trong các nghiên cứu về quản lý có liên quan đến nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau Người đầu tiên đặt nền tảng cho việc xây dựng lý thuyết nguồn lực của các doanh nghiệp là Wernerfelt (1984) Lý thuyết dựa trên nguồn lực phát triển nhanh chóng với
sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau, và đáng chú ý hơn cả là Barney (1991) Barney, 1991 (trích dẫn trong Nguyễn Vũ Hùng, 2015) cho rằng “một doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp thực hiện các chiến lược tạo ra giá trị mà các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp không thể thực hiện được” Hơn nữa, doanh nghiệp có thể kiểm soát được các nguồn lực mà
nó giúp doanh nghiệp hình thành và thực hiện chiến lược tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Các nguồn lực bao gồm: nguồn vốn vật chất, nguồn vốn con người và nguồn vốn tổ chức (Barney, 1991) Lợi thế cạnh tranh sẽ được duy trì khi các doanh nghiệp khác không thể thu được lợi ích tương tự bằng việc thực hiện chiến lược mà doanh nghiệp đã thực hiện Tuy nhiên, để thực hiện các chiến lược mang lại lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần có các nguồn lực đảm bảo một số điều kiện cơ bản như có giá trị, khan kiếm, không thể bắt chước hoàn toàn, và không thể thay thế Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các chiến lược tạo ra giá trị mà không được thực hiện bởi các đối thủ cạnh tranh khác (Dyer và Singh, 1998)
Nền tảng chính của lý thuyết dựa trên nguồn lực bao gồm nguồn lực của công
ty, năng lực hoạt động, và tài sản chiến lược (Barney, 2001), theo đó hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên chiến lược Những nguồn lực này bao gồm năng lực cốt lõi – là những đặc điểm quan trọng của các sản phẩm chính của công ty, năng lực thúc đẩy có liên quan đến cách thức mà các doanh nghiệp tạo ra và thu hút khả năng từ các nguồn lực và năng lực hấp thụ - là khả năng của công ty trong việc tận dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả và sáng tạo ra kiến thức Trong các nguồn lực đã được đề cập ở trên, thì năng lực hấp thụ được