Bài thi Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế TMU năm 2022 Câu 1 So sánh phạm vi trách nhiệm theo điều kiện DPU và DAP Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện DAP Câu 2: Soạn thảo hợp đồng xuất khẩu cho công ty UPEXIM (Việt Nam)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Quản trị tác nghiệp thương
mại quốc tế Mã số đề thi: 12
Ngày thi: 02/06/2022 Tổng số trang: 9
Số báo danh: 80 Lớp: 2202ITOM0511
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Thảo Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………
GV chấm thi 2: …….………
BÀI LÀM Câu 1: So sánh phạm vi trách nhiệm của người bán theo điều kiện DPU và DAP
Giống nhau:
- Nghĩa vụ chung: Cung cấp hàng hoá, hoá đơn thương mại và các bằng chứng theo hợp đồng mua bán
- Bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về việc ký kết hợp đồng vận tải
và bảo hiểm Nếu người mua yêu cầu, chịu rủi ro và chi phí, người bán phải cung cấp các thông tin người mua cần để mua bảo hiểm
- Người bán chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chở hàng hoá tới nơi đến chỉ định hoặc một địa điểm thoả thuận Nếu không thoả thuận địa điểm cụ thể, người bán có thể tự do lựa chọn một địa điểm tuỳ ý mình
- Người bán phải thanh toán các khoản chi phí cần thiết như kiểm tra, cân, đo, đong, đếm, đóng gói bao bì, mã kí hiệu, chi phí về xem xét các tiêu chuẩn của hàng hoá theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu
- Người bán có nghĩa vụ phải thông báo, cung cấp đầy đủ thông tin và chứng từ liên quan đến việc vận tải, hỗ trợ việc nhập khẩu hàng hoá, việc mua bảo hiểm và các thông tin khác liên quan đến việc nhận hàng (bằng chi phí của mình) cho người mua
- Người bán phải cung cấp cho người mua bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng
Khác nhau:
Nội
Trang 2Giao
hàng
Người bán phải giao hàng bằng cách đặt
hàng hóa dưới quyền định đoạt cùa người
mua trên phương tiện vận tải chở đến
và sẵn sàng để dỡ tại địa điếm đã thỏa
thuận, nếu có, tại nơi đến vào ngày hoặc
trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận
Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt cùa người
mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ
phương tiện vận tải chở đến tại địa điếm
đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận Chuyển
rủi ro
Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất
mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến
khi hàng hóa được giao địa điếm đã thỏa
thuận sẵn sàng để dỡ
Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc
hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao địa điếm đã thỏa thuận và đã dỡ xuống
Phân
chi chi
phí
Người bán chịu mọi chi phí liên quan tới
hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao
theo mục Giao hàng ở trên
Người bán chịu mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục Giao hàng ở trên
Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện DAP
1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Là chuẩn bị hàng theo đúng: tên, số lượng, chất lượng, bao bì,
kí mã hiệu, giao hàng đúng thời gian quy định:
+ Tập trung hàng xuất khẩu và tạo nguồn hàng Lô hàng đủ số lượng, chất lượng, thời điểm, tối ưu hóa chi phi
+ Tạo nguồn hàng: biện pháp đáp ứng kịp thời, nguồn nào phương thức nào Với doanh nghiệp sản xuất cần chú ý về nguyên liệu, nhân lực máy móc Với doanh nghiệp xuất khẩu: xác định nhu cầu => phân loại nguồn hàng - nghiên cứu lựa chọn nguồn hàng -> lựa chọn hình thức giao dịch = tập trung hàng xuất khẩu
- Bao gói: Có cần đóng bao bì không? Số lượng, chất lượng, kiểu cách bao bì, nguồn cung bao bì, cách thức đóng gói Bao bì cần đảm bảo yêu cầu: an toàn hàng hóa, phù hợp với điều kiện vận chuyển, hấp dẫn khách hàng, tương quan về trọng lượng, chi phí với hàng Bao bì phải dựa vào hợp đồng, loại hàng hóa, điều kiện vận tải, luật pháp Đóng gói: hở, kín, đúng kỹ thuật
- Kí hiệu mã hiệu: Ký hiệu bằng chữ, số, hình vẽ ở bao bì thể hiện thông tin cho bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng Nội dung thể hiện tên người nhận, gửi, trọng lượng, tên nước, hàng dễ vỡ
Vị trí dễ nhìn, chất lượng đơn giản, nhất quản theo thông lệ quốc tế
2 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
- Kiểm tra mức độ phù hợp so với hợp đồng, tiêu chuẩn, mẫu hàng
- Kiểm tra hàng xuất khẩu: số lượng, chất lượng, kiểm dịch động thực vật, vệ sinh an toàn thực phẩm ở cấp cơ sở, cửa khẩu: trước khi bốc hàng lên phương tiện vận tải, thẩm tra lại
+ Khi nhận hàng, hóa đơn, giấy chứng nhận phải so sánh đối chiếu với hợp đồng
+ Tùy từng loại phương tiện, nếu đường biển, ga tàu phải kiểm tra niêm phong, cặp chỉ nếu thiếu hụt phải lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu
+ Nếu hàng hóa sai chủng loại, có tổn thất cần liên hệ với công ty bảo hiểm
+ Nếu hàng thuộc hàng kiểm tra nhà nước cần mời cơ quan có thẩm quyền đến kiểm tra
Trang 33 Thuê phương tiện
- Phương tiện vận tải quốc tế bao gồm: đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống Thông thường trong các hợp đồng xuất khẩu đã quy định loại phương tiện Do đó, khi đi thuê người quản trị phải quyết định: loại phương tiện đó như thế nào, hình thức thuê, thuê của hãng nào, thời điểm thuê
- Việc thuê phương tiện phải căn cứ vào: hợp đồng, đặc điểm, khối lượng hàng hóa, điều kiện vận tải
- Tổ chức thuê phương tiện vận tải:
+ Có ý nghĩa quan trọng với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng Nó trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, an toàn của hàng hóa
+ Để thuê tàu doanh nghiệp cần có đủ thông tin về các hãng tàu trên thế giới, giá cước vận tải, các loại hợp đồng Một số các phương thức thuê tàu: thuê tàu chợ, thuê tàu chuyến
4 Làm thủ tục hải quan
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hải quan
- Hợp đồng mua bản hàng hóa
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Hóa đơn vận tải
- Hóa đơn bảo hiểm (nếu có)
- Phiếu đóng gói hàng hóa
- Các giấy tờ khác tùy vào mặt hàng khác nhau
Bước 2: Khai báo hải quan trên phần mềm khai báo hải quan điện tử
Bước 3: Đợi kết quả phân luồng của hải quan
- Hàng hóa luồng xanh: Nộp lệ phí thông quan
- Hàng hóa luồng vàng:
+ Luồng vàng điện tử: Scan hồ sơ gửi cho hải quan
+Luồng vàng giấy: Doanh nghiệp cầm bộ hồ sơ cho hải quan kiểm tra
=> Sau quá trình kiểm tra kết thúc, nếu không có vấn đề gì thì nộp thuế, lệ phi và thông quan
- Hàng hóa luồng đỏ: Là hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế của hải quan Tùy vào mức độ đánh giá rủi ro của hải quan mà sẽ có tỷ lệ phần trăm hàng hóa bị kiểm tra thực tế nhất định: từ 5%-100%
=> Sau quá trình kiểm tra kết thúc, nếu không có vấn đề gì thì nộp thuế, lệ phí và thông quan
5 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
- Xác định phương tiện vận tải, hãng vận tải, thời gian vận tải Căn cứ vào hợp đồng, tài chính doanh nghiệp
Giao hàng xuất khẩu:
- Tàu biển: kê chi tiết hàng, lấy sơ đồ xếp hàng, nắm vững kế hoạch, lập kế hoạch, vận
chuyển hàng vào cảng, bốc hàng lên tàu, giao nhận xong lấy biên lai (vận đơn đường biển sạch Clean Bill of Lading)
Trang 4- Container: Trường hợp Full Container Load ( FCL) chú ý thuê cont, kẹp chỉ, vận đơn Less than Container Load ( LCL) chú ý việc giao cho người chuyên cho
- Đường sắt: Đủ toa hoặc không đủ tọa
- Ngoài ra: đường bộ cần chú ý giao hàng tại cơ sở cho người bán, người bán bốc xếp lên phương tiện hoặc giao hàng cho người chuyên chở Đường hàng không: người xuất khẩu cần liên hệ bộ phận giao nhận, hải quan, lên vận đơn
6 Thanh toán hàng xuất nhập khẩu
- Đây là nội dung rất quan trọng trong tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đảm bảo người XK nhận được tiến hàng, người nhập khẩu thanh toán để được nhận hàng Một số phương thức phổ biến:
- Phương thức tín dụng chứng từ:
+ Hợp đồng xuất khẩu ( người bán): nhắc nhở mở L/C, kiểm tra L/C, sửa, tu chỉnh LC, giao hàng và chuẩn bị chứng từ thanh toán: Hóa đơn thương mại vận đơn, chứng từ bảo hiểm, bảng
kê chi tiết, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận, số lượng, trọng lượng, chứng nhận kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm, chứng nhận xuất xứ C/O Nếu giấy tờ đầy đủ số lượng, loại, đảm bảo đúng nơi và thời gian cấp phát, không được mâu thuẫn với nhau, xuất trình đúng thời gian
+ Hợp đồng nhập khẩu: Mở L/C: kiểm tra, giám sát quy trình xuất khẩu, đến ngân hàng kí quỹ có thể tu chỉnh L/C Sau đó nhận hàng, kiểm tra chứng từ
- Phương thức nhờ thu:
+ Với doanh nghiệp xuất khẩu: Sau khi giao hàng -> lập chứng từ - ủy thác ngân hàng đổi tiền
+ Với doanh nghiệp nhập khẩu: Nhận chứng từ, kiểm tra nếu chứng từ không có vấn đề gì thì trả tiền để lấy chứng từ nhận hàng
- Phương thức chuyển tiền:
+ Với doanh nghiệp xuất khẩu: giao hàng - gửi chứng từ cho nhà nhập khẩu - người nhập khẩu trả tiền - ngân hàng thông báo cho người bán
+ Với doanh nghiệp nhập khẩu: Kiểm tra chứng từ Nếu chứng từ không có vấn đề thì viết lệnh yêu cầu ngân hàng chuyển tiền bằng T/T, MT Nếu không phù hợp thì có quyền từ chối
- Phương thức giao chứng từ trả tiền:
+ Với doanh nghiệp xuất khẩu: Nhắc người nhập khẩu đến ngân hàng làm thủ tục -> tài khoản kí thác bắt đầu hoạt động- xuất khẩu giao hàng cho nhập khẩu - giao chứng từ cho ngân hàng nhận tiền
+ Với doanh nghiệp nhập khẩu: Đến ngân hàng kí bản ghi nhớ, kí quỹ 100% giá trị thương
vụ Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ: thanh toán cho nhà xuất khẩu, chuyển chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng
7 Khiếu nại
- Người mua khiếu nại người bán hoặc người bản khiếu nại người mua (vi phạm hợp đồng) + Người mua khiếu nại: giao hàng không đúng số lượng, trọng lượng, chất lượng, bao bì, kí
mã hiệu sai, bảo quản làm hàng hóa bị hư hỏng, giao hàng chậm Không giao hàng mà không
Trang 5phải trường hợp bất khả kháng: không thực hiện nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm
+ Người bán khiếu nại: Người mua thanh toán chậm hoặc không thanh toán: đến nhận hàng chậm, không đến hoặc đơn phương hủy bỏ hợp đồng
=> Lập hồ sơ bao gồm: đơn khiếu nại, bằng chứng về sự vi phạm, các giấy tờ khác liên quan Bên bị khiếu nại nhanh chóng giải quyết thỏa đáng
- Người mua, người bán khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm:
+ Người chuyên chở: Đưa tàu đến cảng bốc không đúng quy định: hàng bị mất, thất lạc, thiếu
số lượng, trọng lượng trong quá trình chuyên chở; hàng hư hỏng do bốc xếp, bảo quản trên phương tiện vận tải
+ Bảo hiểm: Hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm
Câu 2: Soạn thảo hợp đồng xuất khẩu cho công ty UPEXIM (Việt Nam)
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số: Ngày: 01/03/2021
Giữa:
− Công ty: UPEXIM (Việt Nam)
− Địa chỉ: 68 đường Cầu Giấy, Phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
− Số điện thoại: 0977220066
Sau đây gọi là “bên bán”
Và:
− Công ty: ALA INTERNATIOAL (Hong Kong)
− Địa chỉ: Chaiwan
− Số điện thoại: 079841937984
Sau đây gọi là “bên mua”
Hợp đồng này kí kết giữa người mua và người bán trong giao dịch trên cơ sở tự nguyện, hai bên đã đồng ý mua bán loại hàng hóa được đề cập dưới đây theo các điều khoản và
điều kiện sau:
1 Hàng hóa, chất lượng và số lượng
1.1 Hàng hóa: cao su tự nhiên loại SVR 3L
1.2 Xuất xứ: Việt Nam
1.3 Số lượng: 20 MT
1.4 Chất lượng:
- Cao su tự nhiên đạt theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN:3769)
- Hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây 45mm, %m/m, không lớn hơn 0.03
- Hàm lượng tro, %m/m, không lớn hơn 0.50
- Hàm lượng nitơ, %m/m, không lớn hơn 0.60
- Hàm lượng chất bay hơi, %m/m, kết quả xác định chất bay hơi trên mỗi mẫu của lô
hàng không được lớn hơn 0.80
- Độ dẻo đầu (Po), không nhỏ hơn 35
Trang 6- Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn 60
- Chỉ số màu Lovibond, mẫu đơn, không lớn hơn 6
- Độ nhớt Mooney ML (1’+4’) 100ºC
- Các tiêu chuẩn khác phải phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu cao su của Việt Nam
1.5 Bao bì:
- Cao su được đóng thành từng bành (khối) và bọc trong túi PE theo tiêu chuẩn
35kg/bành; 36 bành = 1.26mts/pallet; 16 pallets = 20.16mts/container 20’
- Kích thước bành: Dài: 670mm +/-20mm; Rộng: 330mm +/-20mm; Cao: 170mm +/-5mm
- Cao su được bao gói trong màng Polyetylene có độ dày thích hợp khoảng từ 30µm
đến 50µm, điểm hoá mềm vicat không lớn hơn 95ºC và điểm nóng chả không lớn hơn 109ºC
- Các bành cao su được chứa trong palet gỗ, phải đảm bảo không bị mối, mọt, nấm, mốc, có kích thước ngoài 1425mm x 1100mm x 930mm (hoặc 1425mm x 1100mm x 1067mm) Bên trong palet lót 2 mảnh PE không màu hoặc màu trắng đục, bao kín hết sáu mặt của palet, dày từ 0.7mm đến 0.10mm Palet được xiết bằng ba đai thép kích thước khoảng 16mm x 0.55mm
- Vận chuyển: container 20 feet, mỗi container dán sàn 2 mặt, 2 kg chất hút ẩm/container
1.6 Nhãn hiệu: Theo chỉ định của người mua sau khi ký hợp đồng
2 Đơn giá
2.1 Đơn giá: 1.970USD/MT, CFR HONGKONGPORT, HONGKONG (INCOTERMS
2020)
2.2 Tổng giá trị hợp đồng: 39.400 USD
2.3 Hóa đơn: dựa vào trọng lượng tịnh trên chứng trọng lượng, chất lượng và số lượng
tại cảng xếp hàng do công ty giám định Việt Tín phát hành
2.4 Phí địa phương: phí địa phương tại cảng xếp hàng do người bán đảm nhận Phí
địa phương tại cảng dỡ hàng do người mua đảm nhận
3 Cảng xếp hàng/thông tin vận chuyển
3.1 Cảng xếp hàng: cảng HOCHIMINH, VIỆT NAM
3.2 Cảng dỡ hàng: cảng HONGKONG, HONG KONG
3.3 Ngày giao trễ nhất: giao 1 lần chậm nhất là 20/03/2021
3.4 Giao hàng từng phần: không
3.5 Thông báo lô hàng: ngay sau ngày tàu chạy, người bán có trách nhiệm thông báo
cho người mua bằng email các thông tin: tổng số container, tổng trọng lượng tịnh, cảng
xếp hàng, tên tàu, số vận đơn, ngày giao hàng, ngày dự kiến tàu đến, ngày dự kiến tàu chạy
3.6 Số ngày miễn phí lưu container và lưu bãi: bên đặt tàu phải yêu cầu hàng tàu để
cung cấp ít nhất 21 ngày lưu container lưu bãi kết hợp tại cảng đến; nếu không, bên này phải chịu chi phí lưu container lưu bãi cho số ngày ít hơn 21 ngày này
4 Điều khoản thanh toán
4.1 Phương thức thanh toán: thanh toán bằng phương pháp L/C không huỷ ngang, trả ngay
100% giá trị đơn hàng
4.2 Số tiền phải trả: 39.400 USD
4.3 Ngày thanh toán muộn nhất: 15/03/2018
Trang 74.4 Các chứng từ cần xuất trình: được nêu cụ thể trong Điều 5 của hợp đồng này
4.5 Thông tin bên thụ hưởng và thông tin bên mở L/C
Người hưởng lợi: Công ty UPEXIM Việt Nam
- Ngân hàng thông báo: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
- Tài khoản số: 16010370002507
- Mã Swift: VCBVVNVX160
- Địa chỉ: 39 Cầu Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
Người mở L/C: Công ty ALA INTERNATIOAL Hong Kong
- Ngân hàng mở L/C: PEKAO SA (Hongkong)
- Địa chỉ: Chaiwan, Hong Kong
5 Chứng từ:
5.1 3/3 bộ vận đơn gốc sạch, “đã xếp hàng lên tàu”, người nhận hàng thể hiện “giao
hàng theo lệnh” và ký hậu để trống, bên nhận thông báo là người mua và thề hiện tổng
trọng lượng tịnh của lô hàng
5.2 3 bản gốc hóa đơn thương mại được phát hành bởi người bán dựa trên chứng thư
trọng lượng, chất lượng và số lượng tại cảng xếp hàng phát hành bởi công ty giám định Việt Tín
5.3 3 bản gốc phiếu đóng gói chi tiết phát hành bởi người bán thể hiện tổng số container, số
thùng trong mỗi container, trọng lượng tịnh mỗi container, tổng số thùng của lô hàng và tổng trọng lượng của lô hàng
5.4 1 bản gốc, 1 bản sao liên ba của chứng thư xuất xứ FORM E phát hành bởi cơ
quan chính phủ
5.5 1 bản chính, 3 bản sao của chứng thư kiểm dịch phát hành bởi cơ quan chính phủ 5.6 1 bản chính, 1 bản sao của chứng thư trọng lượng, chất lượng và số lượng được
phát hành bởi công ty giám định Việt Tín
5.7 1 bản chính, 1 bản sao của chứng thư container sạch phát hành bởi công ty giám
định Việt Tín
5.8 1 bản chính, 1 bản sao của chứng thư kiểm đếm phát hành bởi công ty giám định
Việt Tín
5.9 1 bản chính, 1 bản sao của chứng thư đóng hàng phát hành bởi công ty giám định
Việt Tín
5.10 Thông báo thông tin tàu gửi bằng Fax/email thông báo cho người mua tên hãng tàu
và chi tiết lô hàng (số vận đơn, trọng lượng tịnh, tổng số container, dự kiến ngày tàu chạy, dự kiến ngày tàu đến) không quá 2 ngày sau ngày phát hành vận đơn
6 Bảo hiểm
Bảo hiểm trên biển của hàng hóa do người mua đảm nhận
7 Giám định hàng hóa và khiếu nại
Công ty giám định Việt Tín thực hiện việc kiểm tra tại cảng xếp để xác nhận số lượng,
chất lượng và đóng gói, chi phí do người bán đảm nhận Trọng lượng và chất lượng kết quả kiểm tra tại cảng nhận công ty giám định Việt Tín là kết quả ở cảng xếp hàng là cơ sở mà
Trang 8chúng tôi xác định số lượng/chất lượng của hàng hóa chuyển giao Sau khi hàng đến
cảng Hongkong, người mua có quyền mời bên thứ ba để giám định lại số lượng hàng và
chất lượng của hàng hóa
8 Trách nhiệm của người mua và người bán
8.1 Nếu bên mua không thanh toán đúng thời điểm đã thỏa thuận, bên bán sẽ gia hạn
thêm thời gian là 7 ngày cho bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán Nếu bên mua không
thanh toán trong thời gian gia hạn Bên bán có thể tuyên bố huỷ hợp đồng và bên mua phải trả tiền phạt 2% tổng giá trị hợp đồng
8.2 Nếu bên mua không thanh toán đúng thời điểm thỏa thuận, trong bất kỳ trường hợp
nào bên bán có quyền, không hạn chế bất kỳ quyền nào khác của bên bán, tính lãi trên số
tiền chưa trả (cả trước và sau bất kỳ quyết định xử lý tranh chấp nào) với lãi suất 10% một năm
8.3 Trường hợp lô hàng đã đến cảng dỡ về bởi bất kể lý do gì, người bán đã thực hiện
theo đúng hợp đồng nhưng người mua vẫn muốn trả hàng về Có 2 trường hợp:
- Người bán đồng ý trả hàng, người mua cam kết ký giấy từ chối hàng và tất cả các giấy tờ liên quan, để tạo điều kiện đưa hàng về Nếu người mua không ký các giấy tờ này, thì toàn bộ chi phí phát sinh do việc chậm trễ sẽ do người mua chịu Ngoài việc bồi thường cho người bán phần giảm giá do thị trường (nếu có), toàn bộ chi phí đưa hàng về do người mua chịu
- Nếu người bán phát hiện hàng hóa vẫn thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện
trong hợp đồng và không đồng ý trả hàng về, người mua vẫn tiến hành thanh toán như quy định của hợp đồng
8 Thuế, giấy phép
- Lệ phí, thuế, giấy phép xuất khẩu ở Việt Nam là trách nhiệm và rủi ro của người bán
- Lệ phí, thuế, giấy phép/giấy ủy quyền nhập khẩu tại nước của cảng dỡ hàng là trách
nhiệm và rủi ro của người mua Bất kỳ chi phí hoặc sự chậm trễ liên quan đến người mua do không có thẩm quyền nhập khẩu sẽ do người mua đảm nhận
9 Trọng tài
Trong trường hợp tranh chấp, nếu các bên ký kết hợp đồng không thể đạt được một giải pháp hoà giải đối với bất kỳ khiếu nại liên quan đến hợp đồng này, vụ việc sẽ được chuyển đến Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), chiểu theo các quy tắc của VIAC để đi đến phán quyết cuối cùng Quyết định của cơ quan tài phán này sẽ là phán quyết cuối cùng Tất cả các khoản phí và chi phí phát sinh từ quá trình tài phán sẽ do bên thua chịu Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình tài phán là Tiếng Anh
Hợp đồng này được chi phối, được hiểu và được áp dụng theo hệ thống luật tiếng Anh
11 Bất khả kháng
Điều khoản Bất khả kháng khoản 2003 và Khó khăn trở ngại khoản 2003 của Phòng
Thương mại Quốc tế (ICC xuất bản số 650-2033) là một bộ phận của hợp đồng này Trong trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng phải nộp cho bên còn lại chứng chỉ gốc do
Phòng Thương mại và Công nghiệp hoặc Cơ quan có thẩm quyền nơi sự kiện bất khả kháng
Trang 9phát sinh, coi như là bằng chứng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra bất khả kháng
12 Hiệu lực hợp đồng và các khoản khác
Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và cả hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc tất cả các điều khoản và điều kiện Tất cả các thỏa thuận trước đó sẽ trở thành vô hiệu Mọi thay đổi hoặc sửa đổi hợp đồng này được lập thành văn bản và phải được chấp thuận trước từ cả hai bên Hợp đồng này được làm bằng tiếng Anh và tiếng Việt Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa phiên bản tiếng Anh sẽ được lấy làm chuẩn UCP 600, bản sửa đổi năm 2007 và
INCOTERMS 2020 như công bố của Phòng Thương mại quốc tế áp dụng đối với hợp đồng này
Ký qua fax và scan là chấp nhận được Hợp đồng này được làm thành hai bản, một bên giữ một bản
BÊN BÁN BÊN MUA
Hết