1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích đánh giá thực trạng công nghệ bán lẻ và marketing bán lẻ tại Media mart

31 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đánh Giá Thực Trạng Công Nghệ Bán Lẻ Và Marketing Bán Lẻ Tại Media Mart
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Đại học
Chuyên ngành Marketing Thương Mại
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 862,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn 1 DNTM bán lẻ, nhận dạng và phân tích các thị trường mục tiêu củaDNTM bán lẻ này? lựa chọn 1 đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tíchvà đánh giá thực trạng công nghệ MKT bán lẻ và quy trình công nghệ bán lẻ củadoanh nghiệp thương mại bán lẻ trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môitrường MKT, đưa ra giải pháp đề xuất trong thời gian tới cho doanh nghiệp bán lẻ này(Nhóm chọn doanh nghiệp thương mại MEDIAMART)

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: MARKETING THƯƠNG MẠI

Đề tài: Chọn 1 DNTM bán lẻ, nhận dạng và phân tích các thị trường mục tiêu của

DNTM bán lẻ này? lựa chọn 1 đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích

và đánh giá thực trạng công nghệ MKT bán lẻ và quy trình công nghệ bán lẻ của doanh nghiệp thương mại bán lẻ trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường MKT, đưa ra giải pháp đề xuất trong thời gian tới cho doanh nghiệp bán lẻ này

(Nhóm chọn doanh nghiệp thương mại MEDIAMART)

Lớp học phần: 2204BMKT0511

Nhóm : 04 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tiến Dũng

Năm học 2021-2022

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

1 Công nghệ marketing bán lẻ tại công ty thương mại 3

1.1 Công ty thương mại bán lẻ 3

1.2 Công nghệ marketing bán lẻ trong công ty thương mại 4

1.3 Dịch vụ trong thương mại bán lẻ 7

2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 7

2.1 Phân đoạn thị trường 7

2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 8

3 Môi trường marketing 9

3.1 Khái niệm môi trường marketing 9

3.2 Các yếu tố cấu thành 10

PHẦN II: Phân tích thực trạng công nghệ MKT bán lẻ của MEDIA MART 10

1 Tổng quan về Media Mart 10

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 10

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty 11

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 12

2 Nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường của Media Mart 13

2.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu 13

2.2 Đặc điểm của các phân đoạn thị trường mục tiêu 13

2.3 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 15

2.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu 16

3 Công nghệ marketing bán lẻ của Media Mart 17

3.1 Nghiên cứu thị trường bán lẻ: 17

3.2.Marketing mục tiêu bán lẻ: 19

3.3.Xác định triển khai bán lẻ hỗn hợp: 20

3.4.Công nghệ bán lẻ và dịch vụ bán lẻ: 22

3.5.Tổ chức hoạt động hậu cần bán lẻ: 23

4 Phân tích sự đáp ứng của công nghệ bán lẻ với thị trường và môi trường marketing 24

5 Đánh giá chung về công nghệ Marketing bán lẻ của Mediamart 25

5.1 Ưu điểm 25

5.2 Nhược điểm 26

5.3 Nguyên nhân 27

PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CN MKT BÁN LẺ CỦA CÔNG TY 27

1 Dự báo thay đổi thị trường và phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh 28

2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công nghệ MKT bán lẻ và quy trình bán lẻ của công ty 29

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hàng hoá, vai trò của việc tiêu thụ hàng hoá ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, theo thời gian nó đã có những thay đổi cơ bản không những về hình thức mà còn có sự thay đổi lớn trong nội dung Nếu như trong những năm đầu của thế kỷ

XX các doanh nghiệp thể hiện khẩu hiệu “Bán tất cả những gì mình có” thì chỉ sau 50 năm khẩu hiệu mà họ thực hiện là “Bán tất cả những gì mà thị trường cần”

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp thương mại phải tự tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của mình Đối với mọi doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh phải tiến hành rất nhiều hoạt động khác nhau trong đó tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng mấu chốt nhất, chỉ có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn kinh doanh, thực hiện được lợi nhuận, tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng đến niềm tin, uy tín và khả năng tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng, là vũ khí cạnh tranh sắc bén Kết quả tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến tất cả mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh sự đúng đắn của mục tiêu và chiến lược kinh doanh, phản ánh kết quả và sự cố gắng của doanh nghiệp trên thương trường Thị trường luôn luôn biến động thay đổi không ngừng, tiêu thụ sản phẩm tuy không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh thương mại

Vì vậy, nghiên cứu và nhận dạng thị trường mục tiêu ý nghĩa thiết thực đối với Công

ty cổ phần Media Mart Việt Nam nói riêng và đối với mọi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nói chung

Nhận thấy tầm quan trọng của công nghệ Marketing bán lẻ đối với doanh nghiệp Media Mart cùng với những kiến thức đã học trong bộ môn Marketing thương mại, nhóm

4 lựa chọn chủ thể kinh doanh là Công ty cổ phần Media Mart Việt Nam để thực hiện cho

đề tài: “Chọn 1 doanh nghiệp thương mại bán lẻ, nhận dạng và phân tích các thị trường mục tiêu của doanh nghiệp thương mại bán lẻ này? lựa chọn 1 đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ Marketing bán lẻ và quy trình công nghệ bán lẻ của doanh nghiệp thương mại bán lẻ trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường Marketing, đưa ra giải pháp đề xuất trong thời gian tới của doanh nghiệp bán lẻ này ”

PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Công nghệ marketing bán lẻ tại công ty thương mại

1.1 Công ty thương mại bán lẻ

1.1.1 Khái niệm về công ty thương mại

Trang 4

Có rất nhiều định nghĩa về công ty thương mại hiện nay, nhìn theo góc độ marketing,

ta có thể định nghĩa công ty thương mại như sau:

Góc độ macro-marketing: công ty thương mại được hiểu là một đơn vị kinh doanh thương mại độc lập được tổ chức theo quan điểm phân công lao động ảnh xã hội và

marketing thương mại theo định hướng thỏa mãn nhu cầu thị trường xã hội

Cấp độ micro-marketing: công ty thương mại là một chỉnh thể, tổ chức và công nghệ tiếp thị bán hàng trên thị trường mục tiêu của nó Công ty thuong mại là một đơn vị thực hiện mục tiêu của nền kinh tế xã hội, đó là việc phân công đồng đều của cải vật chất cho toàn xã hội thông qua việc đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng trên

cơ số tìm kiếm lợi nhuận

1.1.2 Điều kiện hoạt động của công ty thương mại

Quá trình hoạt động của công ty thương mại cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Có quy mô không lớn, phân bố tán xạ theo khu vực thị trường mục tiêu được cung

- Thực hiện nhu cầu tiêu dùng tổ hợp đồng bộ

- Tỷ trọng lao động sống rất cao

- Thực hiện trong mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng có ảnh hưởng ngược trở lại với hoạt động của công ty thương mại và tạo ra một nhịp điệu đặc thù của hoạt động thương mại (thói quen tiêu dùng, tính thời vụ, kiểu model )

1.2 Công nghệ marketing bán lẻ trong công ty thương mại

1.2.1 Công nghệ marketing bán lẻ

Công nghệ marketing bán lẻ của công ty thương mại: Là vận dụng tổng hợp các thành phần công nghệ vận hành các nghiệp vụ và các quá trình Marketing bán lẻ xác định, nhằm đạt được các kế hoạch mục tiêu và chương trình xác định của công ty

Bản chất công nghệ marketing bán lẻ: Sử dụng các công nghệ vào trong quá trình bán

lẻ, nhằm vận hành hợp lý các công nghệ bán, trong công nghệ marketing bán lẻ thì yếu tố con người rất quan trọng thể hiện thông qua các quan hệ bán của nhân viên bán hàng với khách hàng, nhằm mục đích thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và đạt được lợi nhuận của công ty Hệ phối thức bán lẻ hỗn hợp là tập hợp các công cụ marketing mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và phối hợp sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính cạnh tranh với từng thị trường mục tiêu

Các yếu tố cấu thành công nghệ marketing bán lẻ:

- Thiết bị: bao gồm công cụ, thiết bị dùng để phục vụ bán hàng

- Con người: gồm người quản lí và người bán dùng những kinh nghiệm kiến thức, thủ pháp, để áp dụng vào kinh doanh

Trang 5

- Thông tin: thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài, cung cấp cho công ty những thông tin cần thiết đưa ra những quyết định đúng đắn

- Tổ chức: bộ máy quản lý của công ty, sự quản lý của pháp luật

· Sơ đồ công nghệ marketing tổng thể ở doanh nghiệp thương mại bán lẻ:

1.2.2 Quá trình bán lẻ hàng hóa

Quá trình bán lẻ hàng hóa là quá trình nhân viên trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích sử dụng, không kinh doanh thông qua các thiết bị phục vụ bán và công nghệ bán Các yếu tố cấu thành của quá trình bán lẻ bao gồm: Hàng hóa, sức lao động của người bán, khách hàng và điều kiện vật chất kĩ thuật công nghệ tổ chức bán

Hàng hoá và dịch vụ: Tạo thành mặt hàng kinh doanh là tiền đề vật chất của quá trình mua và bán, không có hàng hoá cũng đồng nghĩa với việc không thể mua bán Trong kinh doanh thì mặt hàng kinh doanh rất phong phú và đa dạng gồm chủng loại mặt hàng với nhiều cấp chất lượng khác nhau theo nhu cầu của khách hàng

Mặt bằng công nghệ, thiết bị và quy trình công nghệ: Mặt bằng công nghệ bao gồm diện tích nơi công tác và các diện tích các thiết bị Bao gồm thiết bị để trưng bày hàng hoá như tủ, quầy hàng, giá đựng hàng, thiết bị đo lường, thiết bị điều khiển, các máy thu tính tiền, các thiết bị phục vụ cho bảo quản dự trữ… Quy trình công nghệ bao gồm: Các công nghệ bán hàng sử dụng để bán

Sức lao động của nhân viên bán hàng: Thể hiện thông qua lao động kỹ thuật (các thao tác bán: cân đo đong đếm, thu tính tiền…) Và lao động phục vụ (đón tiếp, xác định nhu cầu, giới thiệu hàng hoá, tư vấn hướng dẫn, trả lời các câu hỏi của khách hàng)

Trang 6

Sức lao động của khách hàng tham gia vào quá trình bán lẻ: Gồm chi phí lao động của khách trong mua sắm, lựa chọn hàng, tham gia góp ý

Các đặc trưng trong quá trình bán lẻ hàng hóa:

- Sự tham gia của người tiêu dùng vào quá trình công nghệ bán lẻ hàng hóa

- Tính đa dạng của đối tượng lao động

- Tỷ trọng lao động sống là chủ yếu

- Tính cá biệt của lao động bán hàng

- Quá trình công nghệ kinh doanh chịu tác dụng hình thái thị trường

và tiếp xúc với hàng hóa Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng bảo vệ được hàng hóa, sản phẩm; nhược điểm là người mua bị lệ thuộc hoàn toàn vào người bán, làm kéo dài thời gian mua hàng và tốn nhiều lao động trong quá trình bán hàng

- Công nghệ bán hàng tự phục vụ

Với loại hình công nghệ này hàng hóa thường được chuẩn bị chu đáo sẵn sàng, chín tới và được trưng bày ở giá trưng bày khách hàng sẽ chủ động tiếp cận với hàng hóa cần mua dưới sự định hướng trực tiếp hoặc gián tiếp của người bán Mặt hàng thường áp dụng cho loại này là các mặt hàng phổ thông tiện dụng Điểm mấu chốt là không gian bán hàng cần được thiết kế hài hòa, tương thích với sản phẩm Ưu điểm của phương pháp này là tăng cường tính tự chủ trong mua sắm đáp ứng tốt các nhu cầu mua bán tiết kiệm nhân lực

và chi phí lưu thông, hiệu quả năng suất cao Nhược điểm là chi phí đầu tư thường lớn, hàng hóa cần phải được đóng gói bao bì chu đáo và định lượng sẵn

- Công nghệ bán hàng tự chọn khách hàng

Quá trình tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm sẽ được thực hiện dưới sự tham gia trực tiếp của người mua (có thể có sự tham gia giúp đỡ của người bán) Khách hàng hoàn tất việc mua hàng khi thanh toán tiền cho nhân viên bán hàng Phương pháp này đáp ứng tốt các nhu cầu quan hệ trong mua bán, người mua được tự do lựa chọn các sản phẩm hàng hóa

- Công nghệ bán hàng theo mẫu

Trang 7

Thông qua các phòng trưng bày mẫu hàng, sản phẩm khách hàng sẽ xem xét lựa chọn hàng hóa thông qua hàng mẫu/catalog để đưa ra quyết định mua hàng dưới sự hướng dẫn của người bán Yêu cầu áp dụng với phương pháp này là cần có kho lưu trữ hàng hóa và vận chuyển hàng cho khách Phương pháp này giúp cho doanh nghiệp giảm nhiều chi phí

về cửa hàng cũng như sự mất mát hàng hóa

- Công nghệ bán hàng qua máy tự động

Thông qua máy tự động bán hàng (nhận tiền - suất hàng) khách hàng tự phục vụ và chọn sản phẩm rồi thành toán bằng tiền hoặc thẻ Quá trình bán hàng được phục vụ ở mọi không gian và thời gian Phương pháp này giúp doanh nghiệp giảm được khá nhiều chi phí

về cửa hàng nhân viên phục vụ tuy nhiên với người mua thì có thể xảy ra những rủi ro nếu như máy bán hàng bị hỏng, hết hàng, hàng hóa không được trả lại sau khi đã thanh toán và giá thì thường đắt hơn từ 15-20%

- Công nghệ bán hàng qua bưu điện (Telemarketing)

Việc bán hàng được thực hiện thông qua các phương tiện viễn thông chủ yếu là điện thoại người mua sẽ sử dụng điện thoại để mời chào khách hàng với mọi loại mặt hàng ở mọi không gian Khách hàng sẽ không cần tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, nhưng thông qua người bán sẽ vẫn mua được hàng hóa giúp tiết kiệm chi phí bán và chi phí mua hàng cho khách hàng

1.3 Dịch vụ trong thương mại bán lẻ

Khái niệm: Dịch vụ trong thương mại bán lẻ là bất kỳ hoạt động hay việc thực hiện, hoặc thông tin nào mà một bên đưa ra, có đặc điểm đá vô hình, mà nói làm tăng giá trị của sản phẩm, và nó thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp bán lẻ đưa ra sản phẩm với khách hàng

Vai trò: sự hài lòng của khách hàng sau khi mua là yếu tố then chốt để thành công trong kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ trong thời đại hiện nay

- Ý định mua hàng trở lại cao: tăng tần số lặp lại mua hàng, quan trọng hơn sự hoàn hảo về kỹ thuật của sản phẩm cốt lõi

- Quảng bá truyền miệng: thuyết phục những người chưa mua hàng quyết định mua; thông qua sự hài lòng của khách hàng là yếu tố truyền thông hữu hiệu nhất đến với khách hàng khác

2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.1 Phân đoạn thị trường

2.1.1 Khái niệm phân đoạn thị trường

Đoạn thị trường là 1 nhóm người tiêu dùng có đòi hỏi hay phản ứng như nhau đối với cùng 1 tập hợp các kích thích Marketing - mix

Trang 8

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm trên

cơ sở khác biệt về nhu cầu, ước muốn, đặc tính hay hành vi

2.1.2 Tiêu thức phân đoạn thị trường Phân đoạn theo tiêu thức địa lý:

Các tiêu thức địa lý thường được dùng kết hợp với các tiêu thức nhân khẩu học để phân đoạn thị trường tiêu dùng Lý do là nhu cầu của người tiêu dùng thường có liên quan chặt chẽ với các tiêu thức địa lý hay dân số Các tiêu thức địa lý thường dùng là: khu vực, quốc gia, quốc tế, nông thôn - thành phố Thị trường thành phố có nhu cầu và khả năng thanh toán khác với thị trường nông thôn Thị trường trong nước khác với thị trường nước ngoài Giữa các thành phố, các khu vực, quốc gia khác nhau thì nhu cầu và sở thích cũng khác nhau

- Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học:

Các tiêu thức nhân khẩu học được dùng phổ biến để phân đoạn thị trường, lý do là nhu cầu, sở thích cũng như cường độ tiêu dùng của dân chúng có liên quan chặt chẽ với các đặc điểm nhân khẩu học

Theo các tiêu thức nhân khẩu học người ta chia thị trường thành các nhóm căn cứ vào các biến số như: Tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, hôn nhân, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, chủng tộc

- Phân đoạn theo tiêu thức tâm lí học:

Cơ sở phân đoạn này dựa trên một số tiêu thức như: thái độ, động cơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn hóa… Nhóm tiêu thức này thường được sử dụng để hỗ trợ cho nhóm tiêu thức về nhân khẩu học

- Phân đoạn theo tiêu thức hành vi tiêu dùng:

Trên cơ sở này, thị trường người tiêu dùng sẽ được phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính: lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành, số lượng, tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng

2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.1 Khái niệm đoạn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là phân đoạn khách hàng nhất định mà doanh nghiệp hướng tới, hay nói cách khác, thị trường mục tiêu là phần thị trường gồm có tất cả các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, và nhiệm vụ của doanh nghiệp chính là thu hút và làm thỏa mãn khách hàng từ phần thị trường đó

2.2.2 Các phương pháp xác định đoạn thị trường mục tiêu Tập trung vào một phân khúc thị trường

Phương án này các doanh nghiệp chỉ lựa chọn cung cấp một loại sản phẩm cho một phân khúc thị trường bằng một phương thức tiếp thị duy nhất

Trang 9

Tuy nhiên, phương án này có một số rủi ro khi doanh nghiệp chỉ tập trung vào một đoạn thị trường duy nhất thì khi có một đối thủ cạnh tranh xuất hiện, doanh nghiệp sẽ bị đe dọa mất phần lớn thị phần, thậm chí là toàn bộ thị trường

- Chuyên môn hóa có chọn lọc

Doanh nghiệp chọn lọc một số phân khúc thị trường để hoạt động, mỗi phân khúc thị trường đều có sức hấp dẫn khách quan và phù hợp với những mục tiêu và nguồn tài

nguyên của công ty

Ưu điểm: giúp doanh nghiệp đa dạng hóa rủi ro, dù cho một đoạn thị trường có trở nên không hấp dẫn nữa thì công ty vẫn có thể tiếp tục kiếm tiền từ những đoạn thị trường khác Tuy nhiên, yêu cầu đặt ra là doanh nghiệp phải có tiềm lực lớn để thỏa mãn nhu cầu của các đoạn thị trường khác nhau, tránh làm lãng phí nguồn vốn đầu tư

- Chuyên môn hóa sản phẩm

Doanh nghiệp chỉ tập trung vào một sản phẩm duy nhất và hiệu chỉnh tính năng cho phù hợp từng phân khúc thị trường mục tiêu

Ưu điểm: Doanh nghiệp không phải đầu tư quá nhiều vào khâu sản xuất sản phẩm, vì sản phẩm là tương tự nhau ở tất cả các đoạn thị trường Chuyên môn hóa sản phẩm giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình, tiết kiệm thời gian và chi phí

Điểm hạn chế là nếu như trên thị trường xuất hiện một sản phẩm mới được sản xuất bằng công nghệ hiện đại hơn, có thể thay thế hoàn toàn sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có thể bị mất toàn bộ thị trường vì không có sẵn phương án dự phòng

- Chuyên môn hóa thị trường

Doanh nghiệp chọn 1 nhóm khách hàng riêng biệt, tập trung nỗ lực vào việc thỏa mãn nhu cầu đa dạng của nhóm khách hàng đó Phương án này dễ dàng trong tạo dựng danh tiếng trong 1 nhóm khách hàng, thuận lợi khi phát triển sản phẩm mới Rủi ro khi sức mua của thị trường biến động lớn Khó chuyển đổi sang thị trường khác

- Bao phủ toàn bộ thị trường

Doanh nghiệp hướng đến việc phục vụ toàn thị trường với chiến lược marketing không phân biệt Việc lựa chọn thị trường mục tiêu như thế này sẽ tập trung vào tìm kiếm điểm chung trong nhu cầu của khách hàng hơn là sản xuất ra các sản phẩm khác biệt Phục

vụ toàn thị trường cũng đồng nghĩa với sản xuất đại trà và tiếp cận tất cả khách hàng bằng một thông điệp và một chiến lược marketing duy nhất

Với phương án này, chỉ có những công ty lớn mới có thể thực hiện vì phải thỏa mãn được các yêu cầu như: sản phẩm phải phù hợp với hầu như toàn bộ thị trường, mạng lưới phân phối mạnh với những chiến lược truyền thông, quảng bá rộng khắp

3 Môi trường marketing

3.1 Khái niệm môi trường marketing

Trang 10

Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận

marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu

3.2 Các yếu tố cấu thành

Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vi

mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và những khả năng phục

vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa Trước tiên ta hãy nói về môi trường vĩ mô của công ty rồi sau đó sẽ xem xét môi trường vi mô

Môi trường marketing vi mô bao gồm: Doanh nghiệp, Các nhà cung ứng, Các trung gian marketing, Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Công chúng trực tiếp

Môi trường marketing vĩ mô: Môi trường nhân khẩu học; Môi trường kinh tế; Môi trường tự nhiên; Môi trường Công nghệ; Môi trường chính trị, luật pháp; Môi trường văn hóa xã hội

PHẦN II: Phân tích thực trạng công nghệ MKT bán lẻ của MEDIA MART

1 Tổng quan về Media Mart

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 16/1/2008, MediaMart khai trương Siêu thị điện máy thứ 1 tọa lạc tại 29F Hai

Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội chính thức tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bán lẻ điện máy, tạo ra một phong cách mua sắm hoàn toàn mới với người dân thủ đô, thông qua cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tới người tiêu dùng Tháng 12/2008, MediaMart tiếp tục khai trương siêu thị thứ 2 thuộc hệ thống siêu thị điện máy Media Mart, đã chứng tỏ được vị trí trên thị trường, khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững

Năm 2010, MediaMart tiếp tục đẩy kế hoạch phát triển nhân rộng mô hình hệ thống siêu thị điện máy thông qua sự ra đời siêu thị thứ 3 tại Km10 Thanh Xuân - Hà Nội, và siêu thị thứ 4 tại 72 Trường Chinh với quy mô lớn 20.000m2/ siêu thị Đồng thời được đầu

tư mạnh về tài chính, tái cơ cấu lại hệ thống quản lý,

Vào ngày đầu tiên của năm 2012, MediaMart chính thức đưa vào hoạt động siêu thị thứ 5 tại số 3 đường Nguyễn Văn Linh, Hà Nội Cũng trong năm 2012, MediaMart tiếp tục khai trương siêu thị thứ 6 tại 18 Phạm Hùng, Hà Nội

Đáp lại sự ủng hộ, tin tưởng của đông đảo người tiêu dùng, tháng 4/2013, MediaMart

mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh nội thất, đánh dấu bằng sự kiện khai trương showroom bán hàng đầu tiên tại địa chỉ quen thuộc Media Mart Long Biên, số 3 Nguyễn Văn Linh,

Hà Nội Tiếp đó, siêu thị thứ 7 đi vào hoạt động vào ngày 16/10/2013

Trang 11

Cùng năm 2013, MediaMart "tấn công" thị trường Hải Phòng với sự kiện khai trương siêu thị thứ 8 tại số 10 Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng Sự hiện diện của Media Mart tại Hải Phòng đánh dấu bước phát triển quan trọng của MediaMart, lần đầu tiên MediaMart có chi nhánh được thành lập ở các tỉnh với mô hình “tất cả trong một”, được giám sát, quản lý và vận hành… theo đúng chuẩn của MediaMart Điều này một lần nữa khẳng định quyết tâm mạnh mẽ của Ban lãnh đạo MediaMart trong việc triển khai nhiệm

vụ mở rộng điểm bán, trở thành hệ thống Siêu thị điện máy có quy mô lớn ở miền Bắc.” Vào ngày 14/12/2013, Công ty cổ phần MediaMart Việt Nam đưa vào hoạt động siêu thị điện máy MediaMart Thái Nguyên tại số 3 Bắc Kạn, TP Thái Nguyên Đây là siêu thị thứ

9 trong hệ thống thế giới điện máy MediaMart và là siêu thị điện máy có quy mô lớn tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận

Năm 2014 là năm phát triển thần tốc của MediaMart với 7 siêu thị được đưa vận hành thành công tại TP Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Nam Định Năm 2015, MediaMart khai trương thêm 04 siêu thị mới tại Bắc Giang, Quảng Ninh

và Hà Nội MediaMart liên tục là đơn vị dẫn đầu về thị phần phân phối, bán lẻ hàng điện máy công nghệ tại miền Bắc Năm 2016 tiếp tục là một năm phát triển mạnh mẽ của

MediaMart với 11 siêu thị mới đã được đưa vào vận hành kể từ đầu năm

Năm 2017 khép lại với 40 siêu thị được khai trương và vận hành thành công tại các tỉnh thành phố trọng điểm trên cả nước

Năm 2018 - với 27 siêu thị được khai trương và vận hành thành công tại các tỉnh thành phố trọng điểm trên cả nước MediaMart đầu tư 5 tỷ đồng nâng cấp hệ thống Navi và Eoffice, đầu tư làm mới hệ thống báo cáo Tablean nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động kiểm soát và hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn…

Bước sang năm 2019,, MediaMart tập trung phát triển hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại một cách nhanh nhất Chỉ trong 6 tháng đầu năm, MediaMart đã mở rộng thêm 22 siêu thị mới, nâng tổng số thành viên trên toàn hệ thống lên 120 siêu thị Và trong 6 tháng cuối năm, con số này tiếp tục tăng

Bước vào năm 2020 với nhiều biến động khi dịch bệnh Covid19 liên tục hoành hành khắp trong và ngoài nước, đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình kinh doanh của đại bộ phận các doanh nghiệp MediaMart cũng không phải ngoại lệ Ban lãnh đạo Công ty đã kịp thời đưa ra những chính sách mới đảm bảo quyền lợi và dịch vụ hậu mãi đối với khách mua hàng tại bất cứ trung tâm nào trong Hệ thống cũng như mua trực tuyến

MediaMart được vinh danh “Top 10 Công ty Bán lẻ uy tín Việt Nam” trong 04 năm liên tiếp, “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” (VNR500) Có được kết quả này là

nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 5000 CBNV công ty CP MediaMart Việt Nam trong việc xây dựng một thương hiệu uy tín, tin cậy và có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị

trường

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty

- Về lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Trang 12

Công ty cổ phần Media Mart Việt Nam là một trong những công ty kinh doanh siêu thị điện máy hàng đầu Việt Nam với các sản phẩm điện tử, điện lạnh, laptop, mobile, đồ gia dụng … của các thương hiệu hàng đầu thế giới như SONY, TOSHIBA,

NOKIA….Hiện tại, công ty đang sở hữu một chuỗi hệ thống siêu thị điện máy lớn tại Hà Nội và các thành phố lớn phía bắc (Hải phòng, Thái Nguyên, Bắc Ninh,Bắc Giang, Hưng Yên, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh)

Hơn nữa, trên cơ sở nguồn lực của công ty và nhu cầu của xã hội, Media Mart lựa chọn phát triển kinh doanh các sản phẩm Điện máy, IT, Các sản phẩm công nghệ, nội thất phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân với các sản phẩm đa dạng phong phú mang lại giá trị gia tăng cho người tiêu dùng thông qua các dịch vụ sau bán hàng

Qua quá trình phát triển, bên cạnh việc thiết lập được một hệ thống đối tác nước trong nước và ngoài đến từ các doanh nghiệp lớn của Korea, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, có thế mạnh trong các lĩnh vực Điện máy, sản phẩm công nghệ như: SAMSUNG, SONY, Panasonic, Toshiba, Sharp, Trong thời gian tới Công ty sẽ đầu tư vào các ngành nghề mới như bất động sản, khai thác khoáng, đầu tư tài chính

- Về cơ cấu tổ chức của công ty

Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị toàn bộ mọi hoạt động của công ty, các chiến lược, kế hoạch sản xuất và kinh doanh trong nhiệm kỳ của mình Ban Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng Quản trị và pháp luật hiện hành, quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty, đồng thời giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thời gian qua, kinh tế Việt Nam vẫn tương đối vững vàng trong bối cảnh đại dịch COVID-19 đang có nhiều diễn biến phức tạp Khi nhu cầu từ các đối tác thương mại nước ngoài có xu hướng chững lại và giảm xuống do đại dịch, nhu cầu nội địa đã tăng mạnh, tạo

đà cho tăng trưởng GDP, mặc dù còn ở mức rất khiêm tốn GDP Việt Nam sáu tháng đầu năm 2021 vẫn tăng trưởng dương, đạt 5,64% và vẫn cao nhất khu vực Đông Nam Á là một thành tựu đáng ghi nhận

Trong bối cảnh đó, ngành bán lẻ cũng gặp không ít khó khăn trong thời gian dài, tuy nhiên, với sự nỗ lực của mình MediaMart cũng đã kịp thời bổ sung nguồn cung hàng hóa, nhân sự và đẩy mạnh các kênh bán hàng trực tuyến, không gây gián đoạn, đứt gãy trong chuỗi cung ứng, đảm bảo bình ổn giá nhiều mặt hàng tại các hệ thống siêu thị, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng trong các giai đoạn giãn cách xã hội Cũng từ đó,

MediaMart luôn giữ vững được đà tăng trưởng và bứt phá mạnh mẽ trong những tháng cuối năm nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra Mediamart trong 04 năm liền liên tiếp giữ vững

vị trí trong Top 10 Công ty Bán lẻ uy tín và năm 2021 tăng thêm 1 bậc so với năm 2020 Điều này đã phần nào khẳng định vị thế của của MediaMart trong lòng khách hàng cũng như là sự nỗ lực không ngừng nghỉ của công ty CP MediaMart Việt Nam trong việc xây dựng một thương hiệu uy tín, tin cậy và có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường

Trang 13

2 Nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường của Media Mart 2.1 Phân đoạn thị trường mục tiêu

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường thành từng nhóm có những nhu cầu tương tự nhau, quan điểm như nhau và ứng xử như nhau đối với những sản phẩm cung ứng nhất định Mục đích của việc phân đoạn thị trường để công ty có thể có cơ hội tốt nhất phục vụ cho các phân đoạn nhất định, gọi là các phân đoạn thị trường mục tiêu hay nói gọn là thị trường mục tiêu

Thị trường di động, laptop và các thiết bị điện tử, đồ gia dụng được nhận định đứng trước cơ hội tăng trưởng mới từ xu hướng “cao cấp hóa” của người dùng, đặc biệt trong bối cảnh dịch COVID-19 đang thúc đẩy xu hướng này diễn ra nhanh chóng cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử thúc đẩy lượng tiêu thụ của người tiêu dùng càng cao Các phân khúc thiết bị điện tử, đồ gia dụng, cũng được chia làm nhiều phân khúc, nhắm vào các đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau Những yếu tố này cũng sẽ tỉ lệ thuận

và quyết định đến giá cả sản phẩm Mà đặc điểm của người tiêu dùng Việt Nam thường rất quan tâm và nhạy cảm với giá sản phẩm Bởi yếu tố về giá luôn có ảnh hưởng đến

quyết định mua vì liên quan đến thu nhập của khách hàng thuộc về nhóm yếu tố nhân

khẩu học Vì vậy, thu nhập sẽ quyết định khả năng mua hay nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.Thị trường của Media Mart nên phân đoạn dựa vào thu nhập của khách hàng với 3 phân đoạn thị trường gồm:

• Đoạn thị trường thu nhập cao: thu nhập trên 30 triệu

2.2 Đặc điểm của các phân đoạn thị trường mục tiêu

Đoạn thị trường Media Mart hướng đến là bao phủ toàn bộ thị trường: Mọi khách hàng đều là thị trường mục tiêu của Media Mart, với mục tiêu mang đến các sản phẩm thiết bị điện tử, điện máy, đồ gia dụng, phục vụ mọi phân khúc khách hàng

Dựa vào đặc điểm sản phẩm doanh nghiệp chia sản phẩm mình ra thành các nhóm sản phẩm chính, hướng đến các đối tượng khách hàng khác nhau như:

Nhóm sản phẩm điện thoại, máy tính bảng,tủ lạnh, ti vi, đồ gia dụng … phân khúc cao cấp Nhóm sản phẩm điện thoại, máy tính bảng,tủ lạnh, ti vi, đồ gia dụng… phân khúc tầm trung Nhóm sản phẩm điện thoại, máy tính bảng,tủ lạnh, ti vi, đồ gia dụng… phân khúc tầm thấp

-Đặc điểm đoạn thị trường khách hàng có thu nhập thấp: Nhóm khách hàng này

chiếm hơn 50% dân số Việt Nam, cao nhất trong 3 nhóm khách hàng được chia theo mức thu nhập Tuy nhiên, thu nhập thấp không có nghĩa là nhóm khách hàng này không đủ nguồn lực để mua sản phẩm đắt tiền

Trang 14

Mục tiêu của họ thường hướng đến số lượng chứ không phải chất lượng sản

phẩm.Các sản phẩm mà nhóm khách hàng này hướng đến thường là các sản phẩm thiết bị điện tử, đồ gia dụng giá rẻ, chất lượng ổn, không quá quan trọng về màu sắc, mẫu mã, đôi khi là một số nhóm sản phẩm dành cho người cao tuổi cũng được hướng vào nhóm khách hàng này Một số sản phẩm mà nhóm khách hàng này quan tâm: Điện thoại phím có giá dưới 1 triệu đồng, (thuộc các hãng như Samsung, Oppo, Vsmart,…), đồ gia dụng có giá dưới 1 triệu Những sản phẩm này phục vụ cho những người có thu nhập thấp

- Đặc điểm đoạn thị trường khách hàng có thu nhập trung bình: Trên thị trường,

khách hàng thuộc nhóm thu nhập trung bình chiếm tỷ lệ tương đối lớn( sau khách hàng

có thu nhập thấp) Mục tiêu mua sắm của họ thường hướng đến phân khúc sản phẩm có chất lượng vừa phải, phù hợp với “túi tiền” của mình Nhóm khách hàng này cũng có thể mua các sản phẩm đắt tiền, tuy nhiên tần suất mua tương đối thấp

Phân khúc tầm trung là đoạn thị trường được đặt nhiều kì vọng nhất đối với các nhà bán lẻ Nếu điện tử, điện lạnh, gia dụng, phân khúc cao cấp có giá quá cao so với trung bình thu nhập người dân Việt Nam, phân khúc giá rẻ không đáp ứng được nhu cầu về cấu hình phục vụ giải trí, làm việc, thì tivi, tủ lạnh,gia dụng, cận cao cấp là rất phù hợp với người có thu nhập từ 10 - 30 triệu Họ mua các sản phẩm cận cao cấp từ 15-50 triệu Từ

đó có vô vàn các sản phẩm, mẫu mã, thương hiệu khác nhau Vì thế, khách hàng trong phân khúc này thường gắn bó với các nhãn hiệu đáng tin cậy, được công nhận rộng rãi Nên việc: cân đong đo đếm, tìm hiểu kĩ thông tin của các cửa hàng, chất lượng sản phẩm,

so sánh giá cả và các chương trình khuyến mại, bảo hành… Tất cả sẽ được họ cân nhắc

và xem xét kĩ càng để chi trả với mức chi phí tốt nhất mang nhiểu lợi ích nhất Một số người xác định không đủ khả năng chạy theo sự thay đổi của công nghệ Họ sẽ lựa chọn một sản phẩm không phải là mới nhất nhưng cũng chưa lỗi mốt Để được trải nghiệm gần như đầy đủ những tính năng mới nhất với mức chi phí hợp lý Việc sở hữu một món đồ điện tử, điện lạnh phiên bản mới nhất, mang thương hiệu nổi tiếng đã trở thành khao khát của tín các đồ công nghệ Khách hàng phân khúc này cố gắng tích lũy về tài chính để mua được nhưng sản phẩm tốt nhất, trend nhất Tuy không quá dư giả để thoải mái mua sắm nhưng họ thường cố gắng để thỏa mãn nhu cầu trong lần mua đó Ngoài sản phẩm dịch vụ, họ cũng quan tâm đến trải nghiệm khi mua sắm như: dịch vụ khách hàng, các dịch vụ sau bán hàng

- Đặc điểm phân đoạn thị trường khách hàng có thu nhập cao: Hiện nay, khách

hàng thuộc nhóm thu nhập cao chiếm tỷ lệ rất thấp Tuy nhiên, nhóm khách hàng này lại

có sức ảnh hưởng và chi phối mạnh mẽ đến nền kinh tế thị trường Lý do vì họ thường hướng đến những sản phẩm xa hoa và đắt tiền của những doanh nghiệp nổi tiếng, chất lượng tốt nhất.Nhóm khách hàng này chủ yếu tập trung vào chất lượng chứ không phải số lượng hay giá thành của sản phẩm Vì vậy, phần lớn người tiêu dùng sản phẩm xa hoa đều thuộc nhóm thu nhập cao

Khách hàng trong phân khúc này không quan tâm về giá Vấn đề họ quan tâm là mẫu mã, thương hiệu, sản phẩm hot vừa ra mắt hoặc chất lượng và hiệu năng của các dòng sản phẩm điện tử, điện lạnh hay đồ gia dụng Mua sắm những sản phẩm mà không phải ai cũng có khả năng chi trả thể hiện sự hoàn hảo, chuyên nghiệp trong: từng chi tiết,

Trang 15

từng hoạt động bán hàng Tuy nhiên, nhóm khách hàng này khá khó tính, họ không quá quan tâm về giá cả nhưng họ quan trọng về chất lượng sản phẩm và thái độ phục vụ của nhân viên Do đó để làm hài lòng khách hàng, Media Mart đã xây dựng văn hóa và quy tắc ứng xử cho nhân viên, để mọi khách hàng đều cảm thấy hài lòng khi bước ra từ cửa hàng

2.3 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Siêu Thị Điện máy Xanh

+ Ưu điểm:

• Thương hiệu được nhận diện phổ biến nhờ chiến lược Marketing hiệu quả

• Mạng lưới phân phối rộng khắp với 253 siêu thị trên toàn quốc, phủ sóng 63 tỉnh thành

• Có tài chính khá tốt nên chịu chi cho chiến lược Marketing Điện Máy Xanh của MWG

• Có chiến lược sáng tạo như phát triển hình thức siêu thị Điện Máy xanh mini ở các vùng ven

• Hưởng được lợi thế tuyệt đối của ngành Viễn thông di động so với các chuỗi bán lẻ điện máy khác do thành công của “đàn anh” Thế giới di động

• Quy mô nhỏ nên những khách hàng lớn đi ô tô lại khá khó (không có chỗ đỗ xe cho ô tô)

- Công ty Cổ phần Thương mại Nguyễn Kim (Siêu thị Điện máy Nguyễn Kim)

+ Ưu điểm

hàng sự an tâm khi mua sắm

cả những sản phẩm mới tung ra thị trường thế giới

của Trung tâm thương mại, cũng như tối ưu được lượng khách đến với trung tâm

• Có bãi đỗ xe rộng rãi

+ Nhược điểm:

Ngày đăng: 04/06/2022, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w