Microsoft PowerPoint CNDT 2 Chuyá» n gen á»� tế bÀo ĒỎng váº�t Công nghệ di truyền 2 Chuyển gen ở động vật • Động vật biến đổi gen (ĐVBĐG) được sử dụng trong nghiên cứu chức năng gen in vivo và làm mô hình nghiên cứu bệnh ở người • ĐVBĐG được tạo ra ở các loài động vật có vú, chim, lưỡng cư, động vật không xương sống • Chuyển gen ở động vật thường được thực hiện trên chuột nhằm tạo ra các mô hình bệnh ở người Giới thiệu •Phân tích điều hòa biểu hiện gen ở tế bào động vật là một trong những.
Trang 1Công nghệ di truyền 2
Chuyển gen ở động vật
Trang 2• Động vật biến đổi gen (ĐVBĐG) được sử dụng trong nghiên cứu chức năng gen in vivo và làm mô hình
nghiên cứu bệnh ở người.
• ĐVBĐG được tạo ra ở các loài động vật có vú, chim, lưỡng cư, động vật không xương sống.
• Chuyển gen ở động vật thường được thực hiện trên chuột nhằm tạo ra các mô hình bệnh ở người.
Giới thiệu
Trang 3•Phân tích điều hòa biểu hiện gen ở tế bào động vật
là một trong những hướng nghiên cứu chính của sinh học phân tử hiện nay.
•Khả năng tiếp nhận DNA ngoại lai của tế bào động vật có vú và sự biểu hiện gen trong đoạn DNA chèn vào được phát hiện vào năm 1962 bởi Szybalska và Szybalski.
- DNA ngoại lai hình thành đồng kết tủa với calcium phosphate; đi vào tế bào qua cơ chế thực bào (phagocytosis).
Giới thiệu
Trang 5Sinh học
• Virus
Hóa học
• Cation polymer
• Calcium phosphat
Trang 6Hóa chuyển nhiễm (chemical transfection): DNA và
calcium phosphate đồng kết tủa trên màng tế bào và được tiếp nhận qua cơ chế nội nhập bào (endocytosis)
(Primrose and Twyman , 2006)
Các phương pháp chuyển gen ở động vật
Hình 1 DNA ngoại lai được đưa vào tế bào bằng phương pháp hóa chuyển nhiễm
Trang 7• Đồng kết tủa calcium phosphate thường độc, một
số loại tế bào không hấp thu kết tủa rắn
sử dụng hợp chất polycation (poly – L – lysine, polyamides, DEAE-dextran)
• Một số hỗn hợp liplid tích điện dương trung hòa tạo phức hợp với DNA Phức hợp này tương tác với màng tế bào sự tiếp nhận DNA qua cơ chế nội nhập bào.
• Có thể được sử dụng trong chuyển gen một cách bền vững hay tạm thời cũng như chuyển những đoạn DNA kích thước lớn như YAC.
Các phương pháp chuyển gen ở động vật –
Hóa chuyển nhiễm
Trang 8Hình 2 Các hợp chất polycation
Trang 9• Phương pháp chuyển nhiễm bằng xung điện cũng được sử dụng rộng rãi, một cách hiệu quả trên nhiều loại tế bào và in vivo (da, cơ hay tế bào ung thư)
Ưu điểm: dễ sử dụng và khả năng áp dụng trên nhiều
loại tế bào.
• Phương pháp vi tiêm mang lại hiệu quả cao nhưng đòi hỏi nhiều công sức và áp dụng trên một số loại tế bào nhất định, như là giao tử cái, trứng, tế bào phôi sớm.
• Phương pháp bắn gen có thể được áp dụng đối với các tế bào được nuôi cấy hay mô cũng như các ứng dụng in vivo (cho tế bào da).
Các phương pháp chuyển gen ở động vật –
Phương pháp vật lý
Trang 10Hình 3 Vi ảnh thểhiện cấu trúc màngcủa tế bào hồng
lạnh ở các thờiđiểm khác nhau (t),
truyền xung điện,(a) t= 0,5 ms, (b)2,5 ms, (c) 40ms,(d) 5s, (e) 10s(Chang & Reese,1990)
Trang 11Hình 4 Thao tác vi tiêm thực hiện trên hợp tử ở giai
đoạn sớm
Trang 12• DNA không tái bản, không được xác nhập sẽ bị
phân hủy, và chỉ dẫn đến biểu hiện tạm thời
(transient expression)
• Ở một phần nhỏ của các tế bào được chuyển
nhiễm, DNA có thể xác nhập vào bộ gen tế bào
nhận, tái bản và tạo các dòng tế bào biến đổi gen bền vững (stable expression) Các tế bào này được chọn lọc bằng các marker
Sự xác nhập DNA
Trang 13http://blog.addgene.org/ plasmids-101-mammalian-vectors
Trang 14• Dihydrofolate reductase (DHFR) và tính kháng methotrexate.
Các dòng tế bào hoang dại nhạy cảm với Mtx 0.1µg/mL, trong khi các dòng kháng (Mtx – resistant) được chọn lọc.
• Rodent CAD (carbamyl-P synthetase, aspartate
transcarbamylase, dihydro-orotase)
CAD protein là enzyme đa chức năng tham gia vào các bước đầu tiên trong quá trình sinh tổng hợp uridine Một trong các bước này bị ức chế bởi N-phosphonacetyl- L – aspartate (PALA) Các tế bào động vật có vú sản xuất lượng lớn CAD từ các bản sao của gen CAD.
Marker chọn lọc
Trang 15• XGPRT (xanthine – guanine phosphoribosyltransferase):
mycophenolic acid resistance
Enzyme từ E coli này tương tự HGPRT ở động vật có vú Môi trường chọn lọc được bổ sung adenine, mycophenolic acid và xanthine Hiệu quả chọn lọc tăng lên khi bổ sung thêm aminopterin để khóa con đường nội sinh tổng hợp purine.
• Neomycin phosphotranferase: kháng G418
Mã hóa bởi Transposon Tn5 và Tn601, thể hiện tính kháng các kháng sinh aminoglucoside (Kanamycin, neomycin và G418) – các chất ức chế sinh tổng hợp protein, hoạt động
ở tế bào nhân sơ và nhân thật
Marker chọn lọc
Trang 16• Hệ thống biểu hiện gen (cassette) của các plasmid pSV và pRSV điều khiển biểu hiện gen chloramphenicol acetyltransferase (CAT) từ vi khuẩn E coli (Tn9), mã hóa tính kháng chloramphenicol, phục vụ phân tích biểu hiện gen tạm thời Protein này không hoạt động trong tế bào nhân thật.
• Luciferase là repoter gen được sử dụng rộng rãi ở các hệ thống động vật và thực vật Xúc tác sự oxi hóa luciferin trong phản ứng cần khí oxi và ATP
và tỏa ánh sáng vàng – xanh lá.
Gen chỉ thị (reporter gene)
Trang 17• Để chọn giống vật nuôi cần phải chọn lọc qua nhiều thế hệ, tốn nhiều chi phí và công lao động.
• Sự đưa vào dòng thuần một tính trạng mới có thể gây hại/giảm năng suất của con vật và cần nhiều thời gian để tái lập dòng thuần mới.
• Sự thành công của việc chuyển gen vào tế bào động vật có vú và của việc cấy chuyển nhân sinh dưỡng vào tế bào trứng mất nhân cho phép thực hiện tạo dòng vô tính động vật biến đổi gen.
Sự tạo dòng vô tính ở động vật có vú
Trang 18Gen nhân dòng được tiêm vào hợp tử
Hợp tử (được tiêm) được cấy vào
con cái để hoàn thành quá trình phát
triển phôi thai
Những con vật mang gen nhân dòngthành các dòng di truyền mới
Các bước tạo động vật biến đổi gen ở động vật có vú
Phương pháp chung
Trang 19Hình 5 Các bước tạo chuột chuyển gen Tiền nhân đực (male pronucleus) ở hợp tử (fertilised egg) được vi tiêm DNA; hợp tử được biến đổi được chuyển vào ống dẫn trứng (oviduct) của chuột cái mang thai giả (pseudopregnant) Hợp tử này sẽ phát triển thành chuột chuyển gen.
Trang 20Hình 6 Các bước tạo chuột chuyển gen bằng cách sử dụng tế bào gốc.
Tế bào gốc phôi với gen mục tiêu được biến đổi được vi tiêm vào phôi nang (blastocyst) Phôi nang này được cấy vào
tử cung của chuột mẹ mang thai giả Phôi sẽ phát triển thành chuột chuyển gen mang đặc điểm di truyền từ các tế bào trong phôi ban đầu
và từ tế bào gốc.
Trang 21• Thiết lập mô hình động vật phục vụ nghiên cứu cácbệnh ở người (Phương pháp “gene knock-out”)
• Sản xuất các protein quí
Ví dụ: sử dụng tuyến vú cho sản xuất các protein dược phẩm
có trong sữa Sữa có thể được tái tạo liên tục, lượng lớn, quá trình tinh chế protein cần thiết đơn giản hơn.
Các ứng dụng của động vật chuyển gen
Trang 22Vector retrovirus được chuyển vào tế
bào giai đoạn phát triển phôi sớm
Vi tiêm vào nhân nguyên đực đã trương
to của trứng thụ tinh
Đưa các tế bào gốc phôi đã cải biến vào phôi giai đoạn sớm, trước khi chuyển vào con cái nhận.
Tạo chuột chuyển gen sử dụng Retrovirus
Trang 23http://www.ncbi.nlm.nih.gov/retroviruses/
Hình 7 Vòng đời của Retrovirus
Trang 24Hình 8 Vector retrovirus có vị trí tạo dòng (cloning site) nằm trong vùng DNA có nguồn gốc từ retrovirus Vector tái tổ hợp được tạo ra (mang đoạn chèn - màu đỏ)
và nhân lên trong tế bào E coli DNA tái tổ hợp được đưa vào tế bào ĐVCV dưới hình thức chuyển nhiễm Một số tế bào tiếp nhận DNA và tạo virus tái tổ hợp Các virus tái tổ hợp này tiếp tục xâm nhiễm và biểu hiện gen ở các tế bào mới.
Trang 25- Không an toàn cho các sản phẩm chuyển gen làthực phẩm
Tạo chuột chuyển gen sử dụng retrovirus
Trang 26Kích thích con cái rụng trứng hàng
loạt (35 trứng thay vì 5 – 10 trứng ở
điều kiện bình thường)
Cho giao phối và thu trứng đã thụ tinh
Vi tiêm được tiến hành ngay sau khithu trứng Gen được tiêm thường ở dạng DNA mạch thẳng
Tạo chuột chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm
Trang 27Ở động vật có vú, sau khi tinh trùng đi vào trứng,nhân tinh trùng (nhân nguyên đực, male pronucleus)
và nhân trứng là những thực thể riêng biệt Nhânnguyên đực lớn hơn nhân nguyên cái, có thể phânbiệt dưới kính hiển vi
Hình 9 Vi ảnh huỳnh quang của trứng/phôi được thụ tinh in vitro (A, B) hay in vivo (C,D) được nhuộm Hoechst cho thấy tiền nhân pronuclei hay nhân (mũi tên không tô), các thể cực (đầu mũi tên),
và tinh trùng (mũi tên tô đậm) Thanh ngang = 50 μm A) Noãn với 2 nhân nguyên và 1 thể cực, và tinh trùng ở vùng trong suốt B)Phôi giai đoạn 2 tế bào với 2 nhân, 2 thể cực và tinh trùng C) Phôi giai đoạn 2 tế bào , 2 nhân và 2 thể cực D) Phôi ở giai đoạn
4 tế bào với 4 nhân và 2 thể cực.
Tạo chuột chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm
Trang 28Hình 9 Vi ảnh huỳnh quang của trứng/phôi được thụ tinh in- vitro (A, B) hay in vivo (C,D) được nhuộm Hoechst
(http://www.biolreprod.org/content/67/1/256/F1.expansion)
Trang 29Sau vi tiêm, 20 - 30 trứng được cấy vào chuột mẹ nuôi
có chữa giả (giao phối với chuột đực đã cắt ống dẫntinh) Ở chuột, giao phối là phương pháp duy nhất đểchuẩn bị tử cung cho việc cấy tiếp theo 3 tuần sau khicấy chuột mẹ nuôi sẽ sinh ra chuột con từ trứng đượctiêm vào
Xác định DNA chuyển ở chuột con DNA từ chóp đuôichuột con được phân tích bằng Southern Blot hay PCR
để phát hiện gen chuyển Chọn lọc cá thể mang genchuyển trong tế bào sinh dục
Tạo chuột chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm
Trang 30Hạn chế
- Đoạn DNA chuyển vào gắn ngẫu nhiên
- Nhiều bản sao của gen gắn cùng một chỗ gây biểuhiện gen quá mức, rối loạn sinh lý
Hiệu quả
66% hợp tử sống sót sau khi tiêm
25% hợp tử phát triển thành chuột con
25% chuột con là chuột chuyển gen
Trong 1000 trứng thụ tinh được tiêm, khoảng 30 – 35 chuột con chuyển gen
Tạo chuột chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm
Trang 31Các tế bào ở giai đoạn túi phôi của phôi chuột đangphát triển có thể phát triển trong môi trường nuôi cấy
và có khả năng biệt hóa (kể cả phát triển thành tế bàodòng sinh dục) được gọi là tế bào gốc phôi(Embryonic stem, ES)
Tính năng của tế bào ES không thay đổi khi đượcdùng trong thao tác gen Gen chuyển có thể được càivào các vị trí đặc biệt trong bộ gen của tế bào ES
Tạo chuột chuyển gen bằng phương pháp Cải biến tế bào gốc phôi
Trang 32Hình 10 Chuyển gen vào tế bào gốc phôi ở chuột
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/bookshelf/br.fcgi?book=cooper&part=A483
1 Thiết lập dòng tế bào gốc phôi (ES) được nuôi cấy
2 Vector mang gen mục tiêu được chuyển vào tế bào gốc phôi được nuôi cấy
3 Tế bào gốc phôi mang trình tự gen
chuyển trong nhiễm sắc thể được tiêm
vào phôi nang của chuột.
4 Phôi nang trên được chuyển vào chuột
mẹ mang thai hộ Chuột con thể khảm
được sinh ra, giao phối với chuột thường
và sinh ra chuột con mang tính trạng qui
định bởi gen từ tế bào gốc phôi
Trang 33Chọn lọc dương – âm tính
Trang 35•Hệ tái tổ hợp Cre – loxP xuất xứ từ yếu tố di truyền của thực khuẩn thể P1.
•Sự cài nhập của bộ gen P1 tùy thuộc vào sản phẩm của gen cre (circular recombinase/ Cre recombinase), cắt đặc hiệu và tái tổ hợp DNA của loxP (locus of crosing over [x] in P1)
•Kỹ thuật này được sử dụng nhiều trong nghiên cứu hậu quả sinh học của sự bất hoạt gen đặc hiệu mô nhằm thiết lập mô hình về các bệnh ở người
Biến đổi gen bằng hệ tái tổ hợp Cre - loxP
Trang 38Quá trình tạo tế bào ES với 1 gen bị bất hoạt.
Trang 39• Các tế bào biểu hiện gen tk có thể bị loại khi nuôitrong môi trường chứa ganciclovir
Trang 41Chuyển gen với các vector dung lượng lớn
• BAC – NST nhân tạo vi khuẩn
• PAC - dẫn xuất từ thực khuẩn thể P1
• YAC – NST nhân tạo nấm men
• MAC – nhiễm sắc thể của động vật có vú
Các NST này có thể mang DNA bộ gen từ 100 tới hơn 1000 kb.
Phương pháp chuyển gen: vi tiêm